SKKN Xây dựng hệ thống Chuyên đề nâng cao dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi khối 4 và khối 5

pdf 18 trang Túc Tinh 23/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Xây dựng hệ thống Chuyên đề nâng cao dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi khối 4 và khối 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Xây dựng hệ thống Chuyên đề nâng cao dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi khối 4 và khối 5

SKKN Xây dựng hệ thống Chuyên đề nâng cao dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi khối 4 và khối 5
 KKN-TRẦN HIUEE 
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN DŨNG 
 TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN TÂN DÂN 
 BÁO CÁO 
KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ NĂM 2020-2021 
Tên sáng kiến: Xây dựng hệ thống chuyên đề nâng cao dành cho bồi 
 dưỡng học sinh giỏi khối 4 và khối 5. 
 Tác giả sáng kiến: Trần Thị Hiền 
 Chức vụ công tác: Giáo viên tiếng Anh 
 Đơn vị Chủ sở hữu sáng kiến: Trường Tiểu Học Thị trấn Tân An 
 Địa điểm sáng kiến được thực hiện: Trường Tiểu học Thị Trấn Tân An 
 Thời gian thực hiện sáng kiến: 10/2020 – 5/2021 
 Tân An, tháng 5 năm 2021 
1. Phần mở đầu 
 Là một giáo viên Tiếng Anh đứng lớp giảng dạy nhiều năm và đã tham gia 
bồi dưỡng học sinh năng khiếu một số năm học tôi băn khoăn trăn trở: Học như 
thế nào cho tốt? Dạy như thế nào cho thật sự có hiệu quả? Một tiết dạy bình 
thường trên lớp cũng cần phải chuẩn bị bài kỹ lưỡng mới có thể dạy tốt được và 
mang lại hiệu quả. Nhưng một tiết dạy bồi dưỡng học sinh năng khiếu còn có yêu 
cầu cao hơn rất nhiều. Câu hỏi mà bất cứ ai tham gia bồi dưỡng học sinh năng 
khiếu cũng luôn đặt ra: làm thế nào để đạt kết quả tốt trong khoảng thời gian 
ngắn? Làm sao để các em phát huy hết năng lực của mình trong một thời gian làm 
bài ấn định? Bằng tất cả mọi nỗ lực của mình trong suy nghĩ, tìm tòi, trao đổi, 
thảo luận với các đồng nghiệp khác trong trường cùng với việc cọ xát thực tiễn 
trải nghiệm công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu Tiếng Anh ở bậc Tiểu học 
qua một số năm, tôi mạnh dạn chia sẻ một số ý kiến, suy nghĩ của mình qua sáng 
kiến: “Xây dựng hệ thống chuyên đề nâng cao dành cho bồi dưỡng học sinh 
giỏi khối 4 và khối 5.” 
 1.1. Lý do chọn sáng kiến 
 Đổi mới toàn diện trong dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc 
dân,triển khai chương trình dạy học ngoại ngữ ở các cấp học trình độ đào tạo. 
Điều đó đặt ra cho giáo dục hiện nay phải có sự đổi mới cách dạy của người 
thày,người cô,phương pháp học của trò để giúp các em nắm được ngôn ngữ tiếng 
Anh một cách vững chắc và sử dụng nó trong các hoạt động học tập. 
 Vậy ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng không thể thiếu được trong 
hành trang kiến thức của mỗi tri thức hôm nay và mai sau. Mỗi chúng ta đều ý 
thức được rằng, mục đích cuối cùng của việc dạy và học ngoại ngữ là giao tiếp, 
nghĩa là người học phải biết giao tiếp bằng ngôn ngữ mình học. Để làm 
được điều đó, chúng ta, những giáo viên đồng thời cũng là những người đứng ra 
tổ chức, điều khiển việc học, phải rèn cho học sinh đầy đủ bốn kỹ năng nghe - nói 
- đọc - viết. Muốn giao tiếp được bằng Tiếng Anh đòi hỏi học sinh song song với 
việc rèn luyện các kĩ năng là học ngữ pháp để áp dụng vào thực thế giao tiếp 
 1 
và kiến thức nền tảng.. Đối với học sinh ở bậc tiểu học, nội dung kiến thức và 
mẫu câu không nhiều, nhưng đòi hỏi các em phải có một lượng ngữ pháp nhất 
định để thực hành và tham gia vào các cuộc thi. 
 Đó là lý do tôi chọn đề tài " “Xây dựng hệ thống chuyên đề nâng cao 
dành cho bồi dưỡng học sinh giỏi khối 4 và khối 5.” với hy vọng góp một phần 
nhỏ bé vào việc nâng cao chất lượng bộ môn Tiếng Anh cho các em học sinh tiểu 
học. 
 1.2. Điểm mới trong sáng kiến 
 Trong việc dạy Tiếng Anh, giúp học sinh học được, học tốt một ngoại ngữ, là 
một vấn đề luôn băn khoăn, trăn trở của các giáo viên dạy Tiếng Anh. Việc học 
không chỉ đơn thuần là việc giúp học sinh một cách chung chung mà còn là việc 
giúp các em làm bài tập chính xác và áp dụng trong thực tế bằng Tiếng Anh. 
Vì vậy, việc tìm ra những cách thức giúp các em học tốt ngữ pháp là nhiệm vụ 
của mỗi giáo viên với mục đích giúp học sinh hiểu, nắm vững kiến thức. Trên 
thực tế để có được phương pháp học tốt ngữ pháp tiếng Anh thì người học phải có 
quá trình rèn luyện thường xuyên,lâu dài với các hình thức và nội dung học tập 
khác nhau. Việc dạy và học môn tiếng Anh tuy không còn mới mẻ nhưng khó đối 
với tất cả giáo viên và học sinh vùng khó khăn,vùng sâu vùng xa. Với việc nghiên 
cứu đề tài này, tôi mong sẽ ghóp phần nào giúp giáo viên dần khắc phục những 
khó khăn để tiến hành dạy ngữ pháp nâng cao có hiệu quả hơn,học sinh học tích 
cực,chủ động trong việc tiếp thu và lĩnh hội kiến thức của bài học. 
Vấn đề này cũng đã có 1 số giáo viên nghiên cứu,song tôi thấy vẫn chung chung 
vì chỉ lý thuyết mà chưa tách ra chuyên đề cụ thể cho từng dạng bài tập. Qua gần 
10 năm dạy tiếng Anh ở bậc tiểu học tôi nhận thấy điểm mới của đề tài là một số 
thủ thuật phù hợp và thực sự gây được hứng thú và yêu thích môn học trong việc 
học ngữ pháp tiếng Anh. 
 2 
 2. Phần nội dung 
 2.1.Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu 
 Năm học 2017-2018,Bộ giáo dục xác định nâng cao chất lượng dạy học ngoại 
ngữ,đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo là một nhiệm vụ trọng 
tâm. Nghành giáo dục sẽ hoàn thiện các các định dạng đề thi theo khung năng lực 
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam,ban hành quy chế thi và cấp chứng chỉ theo 
khung này. 
 Việc đa dạng hóa các chương trình,sách giáo khoa,học liệu, xây dựng và phát 
triển môi trường thực hành ngoại ngữ thông qua phát triển các cộng đồng học tập 
ngoại ngữ cũng là một nhiệm vụ được đạt ra 
Theo Bộ giáo dục,năm 2015-2016 cả nước có hơn 1,8 triệu học sinh học theo 
chương trình đề án tiếng Anh. Đến năm 2016-2017 con số này tăng lên 4,9 triệu 
người,trong đó đông nhất là khối tiểu học lớp 3-5 là hơn 2,1triệu người. Có 5490 
giáo viên ngoại ngữ các cấp đã được bồi dưỡng nghiệp vụ. 
Tuy đạt được một số kết quả nhưng Bộ giáo dục cũng thừa nhận rằng việc triển 
khai chương trinh ngoại ngữ mới ở giáo dục phổ thông còn lung túng,số lượng 
học sinh được học theo chương trình ngoại ngữ mới còn thấp so với mục tiêu giai 
đoạn. Hiện chưa có giải pháp cụ thể trong dạy và học ngoại ngữ ở các vùng 
miền,địa phương dẫn đến việc nâng cao chất lượng giáo viên đạt chuẩn tại tất cả 
các địa phương trở lên khó khăn. 
Việc dạy tiếng Anh tăng cường trong các cơ sở đào tạo cũng chưa tốt dẫn đến 
nhiều học sinh sau khi tốt nghiệp cấp Tiểu học chưa đáp ứng được yêu cầu và 
năng lực ngoại ngữ. Chính vì vậy,mục tiêu nâng cao bồi dưỡng năng lực sử dụng 
ngoại ngữ được quan tâm hơn bao giờ hết. 
 Như vậy muốn đạt được mục tiêu nâng cao khả năng sử dụng tiêng Anh 
của học sinh,sinh viên. Chúng ta cần chú trọng ngay từ lúc đặt nền móng-môi 
trường tiếng Anh ở cấp Tiểu học. Môi trường học tiếng Anh của học sinh cũng 
đang được nâng cao với sự quan tâm cả vật chất và tinh thần của nhà 
 3 
trường,phòng Giáo dục, Sở giáo dục như xây dựng các phòng học tiếng Anh,mua 
sắm trang thiết bị chyên biệt phục vụ cho việc dạy và học tiếng Anh. 
 Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân và chất lượng dạy và học tiếng Anh ở 
cấp tiểu học chưa đạt kết quả như mong muốn. Hơn nữa hiện nay tình trạng dạy 
và học tiêng Anh vẫn chưa được đảm bảo vì phụ thuộc vào việc chủ động vào tính 
tích cực học tập của các em học sinh? Làm thế nào để thu hút các em học sinh chú 
ý và các việc học ngoại ngữ là vấn đề đòi hỏi người làm giáo dục các thầy cô tâm 
huyết với nghề luôn nõ lực đề ra kế hoạch,chương trình và cái tiến phương pháp 
để dậy và học tốt hơn,nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập. 
Với cá nhân tôi thấy có những thuận lợi và khó khăn sau: 
 Thuận lợi: 
- Học sinh cảm thấy hứng thú và yêu thích môn học này. 
- Trường học có cơ sở vật chất xây dựng phòng học riêng. 
- Có được sự hợp tác tốt giữa giáo viên và học sinh. 
- Có nhiều sự quan tâm từ phía phụ huynh học sinh. 
 Khó khăn: 
- Hầu hết học sinh tại trường đều là con em nông dân hoặc công nhân nên điều 
kiện đầu tư cho các con còn hạn chế. 
- Học sinh tiểu học chưa có điều kiện,thói quen để tìm hiểu kiến thức mở rộng 
trên mạng internet và các kênh thông tin phục vụ cho việc học. 
 Vào đầu năm học 2020-2021 tôi đã dạy và khảo sát chất lượng môn tiếng Anh 
qua một tiết dạy theo phương pháp thông thường và cho là bài kiểm tra tiêng Anh 
ở 4 lớp 4A,4B,4C,4D. Qua đó có kết quả khảo sát như sau: 
 4 
 Trước khi thực hiện sáng kiến: Đầu năm học 2020-2021 
 Lớp Số học sinh Số học sinh làm được Số học sinh làm và chưa 
 kiến thức nâng cao làm được kiến thức cơ 
 bản 
 SL TL SL TL 
 4A 31 7 22% 24 78% 
 4B 32 4 12,5% 28 87,5% 
 4C 30 6 20% 24 80% 
 4D 32 5 15,6% 27 84,4% 
 Chúng ta có thể thấy, mặc dù chất lượng bài làm không thấp nhưng tỷ lệ 
học sinh làm được các dạng bài tập nâng cao là rất thấp. Điều này chứng tỏ là các 
em có sự yêu thích môn học nhưng chưa được nâng cao về mặt kiến thức mở 
rộng,chưa biết vận dụng để làm các dạng bài tập. đây cuãng là điều tôi trăn trở để 
làm sao nâng cao chất lượng môn học hơn. 
 Vì vậy tôi đã thử nghiệm sáng kiến kinh nghiệm này vào lớp 4D trường Tiểu học 
Thị trấn Tân An và so sánh sự thay đổi sau khi áp dụng sáng kiến giữa lớp 4D và 
các lớp còn lại để khảo sát tính đúng đắn của đề tài. Sau khi áp dụng sang kiến,tôi 
nhận thấy lớp 4D có sự thay đổi khả quan về kiến thức ngữ pháp. 
 Để giải quyết những khó khăn trăn trở trong công tác bồi dưỡng học sinh 
năng khiếu tôi đã tập trung vào một số vấn đề sau: 
 1. Công tác chuẩn bị. 
 2. Hướng dẫn học sinh nắm kiến thức. 
 3. Một số dạng bài tập nâng cao cho học sinh. 
 2.2. Kết quả,giải pháp 
 1. Công tác chuẩn bị : 
 Đầu năm sau khi nhận sự phân công giảng dạy của Ban giám hiệu nhà 
trường tôi đã bắt tay vào công tác giảng dạy và lên kế hoạch cho công tác bồi 
 5 
dưỡng học sinh năng khiếu như sau: 
 * Đăng kí nhóm học tập: 
 - Sau khi nhận lớp trực tiếp giảng dạy tôi đã tiến hành cho học sinh tự đăng 
kí tham gia bồi dưỡng năng khiếu Tiếng Anh và tạo địa chỉ mail của cá nhân cho 
học sinh. 
 * Xếp lịch bồi dưỡng cho học sinh cụ thể như sau: 
 - Lập kế hoạch cụ thể về việc đăng kí và bồi dưỡng học sinh năng khiếu từ 
đầu năm học và xin ý kiến chỉ đạo của Ban giám hiệu. 
 - Kế hoạch phải đầy đủ thông tin theo yêu cầu, vạch ra công việc cụ thể 
năm, tháng, tuần. 
 - Kế hoạch còn phải dự nguồn học sinh năng khiếu của năm học sau. Giáo 
viên Tiếng Anh cần liên hệ với giáo viên chủ nhiệm lập danh sách học sinh năng 
khiếu để bồi dưỡng trong hè. 
 - Trước và sau giờ học 15 phút: giải đáp và đưa ra bài tập tự luyện tại nhà 
cho học sinh. 
 - Trong giờ học: 
 + Chú ý học sinh có năng khiếu Tiếng Anh, đưa ra các bài tập hổ trợ nhằm 
giúp các em phát triển các kỹ năng trong Tiếng Anh như nghe, nói, đọc, viết. 
 - Ngoài giờ học: 
 + Bản thân tôi đã thiết kế các dạng bài tập trên máy cho học sinh, nhằm 
giúp học sinh tự học trên mạng để chuẩn bị tốt cho các em tham gia các kì thi qua 
mạng, giao lưu trực tuyến. 
 + Tạo các địa chỉ mail để chia sẻ bài tập và làm bài trực tuyến với các em 
thông qua mạng Internet 
 * Tài liệu bồi dưỡng: 
 - Tôi đã cung cấp cho học sinh những tên sách cần thiết để học sinh tìm đọc 
 6 
ở thư viện và các nguồn khác: 
 Ví dụ: 
 + Vở bài tập bổ trợ nâng cao lớp 4, 5 
 + Vở luyện bài tập lớp 4, 5 
 + 50 bộ đề lớp 4, 5 
 + Activity book 1, 2 
 + Vở tự luyện Olympic 4, 5 
 + Một số đề thi các cấp. 
 - Tranh ảnh minh họa từ vựng cho học sinh giúp các em hứng thú tìm tòi 
học hỏi đồng thời tăng thêm vốn từ vựng cho học sinh. 
 2. Hướng dẫn học sinh nắm kiến thức: 
 Chương trình học Tiếng Anh Tiểu học không yêu cầu giáo viên dạy ngữ 
pháp tuy nhiên học sinh năng khiếu cần nhiều kiến thức về ngữ pháp giúp các em 
hệ thống toàn bộ những gì đã học. Ngoài ra điều này còn giải đáp những thắc mắc 
của học sinh cụ thể như sau: “Tại sao chúng ta viết I get up at six o’clock nhưng 
She gets up at six o’clock”. Cần cung cấp cho học sinh Tiểu học những chủ điểm 
ngữ pháp như: Present Simple tense, Present Proggressive Tense, Past Simple 
Tense, Future Simple Tense, Intension Future with “be going to”, Modal Verb, 
 * Ngữ pháp: 
 - Nắm cách chia các dạng động từ trong câu.Tôi đã tiến hành như sau cho 
các em quan sát: 
 * Cách chia động từ “ TOBE “ 
 + He , She , Hoa ------ is 
 + They, We, You, Hoa and Lan ------ are 
 + I ------- am 
 7 
 * Cách chia động từ “ TO HAVE “ 
 + He, She, Hoa ------- has 
 + They , We , You , I , Hoa and Lan ---------- have 
 - Các dạng mẫu câu trong ngữ pháp. 
 * Mẫu câu hỏi và đáp về số lượng: 
 How many ..? 
 Ví dụ: How many books are there on the table? 
 * Mẫu câu hỏi với các từ để hỏi: 
 What/Where/When 
 Ví dụ: Where are you from? 
 * Xếp từ theo đúng chủ đề. 
 Ví dụ: 
 - Job: doctor, nurse, teacher, pilot, .. 
 - Animal: dog, cat, lion, tiger,elephant, . 
 - Country: America, Japan, Malaysia, 
 * Viết đoạn văn ngắn theo từng chủ đề: 
 + Viết đoạn văn ngắn về bản thân, những người thân trong gia đình, bạn 
thân, giáo viên, con vật em yêu thích, môn học yêu thích, hoạt động hằng ngày, 
món ăn yêu thích 
 + Hay viết đoạn văn theo thông tin cho sẵn: 
 Name : Duy Anh 
 Age : 21 
 Country : Vietnam 
 Birthday: May 
 8 
 Time to go to school: 6.30 
 Favourite subject: English 
 Ability: play football, draw pictures 
 + Viết câu / đoạn văn theo từ gợi ý: 
 1. father’s / Hung 
 2. Oh. House / big? a livingroom / two bedrooms/ house. 
 - Chúng ta có thể cho dạng bài tập điền từ khuyết trong câu hoặc đoạn văn: 
 Ví dụ: Hi. My .. is Mai . This is my . This is my He is 
30. This is my . She is 25. This is my . His .. is Minh . He is 4 . I 
love my family. 
 + Hay chúng ta có thể cho các em đặt câu hỏi cho câu trả lời: 
 Ví dụ: 1. It’s ten o’clock. What time is it? 
 2. I like monkey. What animal do you like? 
 + Chúng ta có thể cho các em nhìn tranh và hoàn thành câu : 
 Ví dụ: This is my . 
 I have 
 - Để các em khắc sâu nội dung phần ngữ pháp tôi đã cho các em thực hành 
theo nhóm học tập qua các phiếu bài tập tại lớp và bài tập về nhà để các em có thể 
ghi nhớ và vận dụng ngữ pháp vào thực tế. 
 *Từ vựng: 
 9 
 - Nắm lại các từ chỉ đồ dùng học tập để các em ghi nhớ và vận dụng vào 
các năm học sau. 
 Ví dụ: book , notebook , pen , ruler, .. 
 - Cụm từ nói về các thành viên trong gia đình: 
 Ví dụ: father, mother, brother, sister, grandfather, grandmother 
 - Cụm từ chỉ các phòng trong nhà : 
 Ví dụ: living room, bathroom, bedroom, kitchen, dining room. 
 - Để các em khắc sâu từ vựng tại lớp và nâng cao vốn từ vựng ngoài việc 
cho các em đọc đồng thanh, nhóm, cá nhân. Tôi đã vận dụng một số trò chơi vào 
việc học từ vựng giúp các em “chơi mà học, học mà chơi”. 
 Ví dụ: Remembering picture, hot seat 
 - Ở phần từ vựng giáo viên có thể cho học sinh làm cá nhân một số dạng 
bài sau: 
 + Khoanh tròn một từ khác loại: 
 Ví dụ: dog ship cat bird 
 + Chọn từ có cách phát âm khác với các từ còn lại: 
 Ví dụ: can have watch badminton 
* Kĩ năng nghe: 
 - Giáo viên cần phổ biến các dạng bài nghe, hướng dẫn kĩ năng nghe cho 
học sinh nghe ba lần ( lần 1: lắng nghe; lần 2: nghe và chọn đáp án; lần 3: kiểm 
tra đáp án.) 
 10 
 - Sử dụng phần mềm Balabolka, Talk- itwindows-malavida thiết lập các bài 
tập nghe cho học sinh như Listen and number, Listen and check, Fill in the 
missing words, 
 * Kĩ năng nói: 
 - Gợi ý cho học sinh những chủ đề nói đơn giản, gần gũi với thực tế và theo 
những chủ điểm trong chương trình sách giáo khoa như về cá nhân, trường lớp, 
bạn bè, thế giới xung quanh, 
 - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề giúp học sinh thảo luận dễ dàng hơn. Theo 
sát sửa lỗi cho học sinh, đặc biệt quan tâm phát âm của học sinh. 
 - Tạo điều kiện cho học sinh hùng biện trước lớp, thành viên trước lớp dặt 
câu hỏi tranh luận. Giáo viên chỉ bổ sung khi cần thiết. 
 - Để phát triển kĩ năng nói cho học sinh tôi đã chú ý đến một số vấn đề sau: 
luyện tập cho các em cách phát âm chuẩn của từ có các âm cuối.Tổ chức cho các 
em quan sát từ và tập phát âm theo nhóm đôi. 
 Ví dụ: bat, book, pencils 
 * Kĩ năng đọc: 
 - Cung các dạng bài đọc hiểu như Read answer, Read and complete, Read 
and choose the correct answer, True or false, Nội dung bài đọc cần đa dạng 
giúp học sinh làm quen nhiều từ mới. 
 - Hướng dẫn học sinh cách đọc như thế nào để tránh mất thời gian mà vẫn 
hiểu nội dung chính và hoàn thành các bài tập. Giáo viên sử dụng tranh ảnh để thu 
hút sự chú ý của học sinh về chủ điểm của bài học và tạo không khí cho lớp học. 
 - Giải thích từ mới cho học sinh trước khi đọc hiểu là rất cần thiết. Điều đó 
làm cho học sinh thấy dễ dàng tiếp cận bài hơn. 
 - Đọc thầm giúp học sinh tự diễn đạt khả năng phát âm tự mình diễn đạt có 
thể tự đọc đi, đọc lại. Kiểm tra độ hiểu bài của học sinh bằng cách yêu cầu học 
sinh trả lời câu hỏi. Học sinh có thể làm việc theo cặp, theo nhóm (Hỏi- Đáp) 
 Ví dụ: Câu hỏi: Is Mercury the smallest or the biggest planet in the Solar 
system?( Sao Thủy là hành tinh nhỏ nhất hay lớn nhất của hệ mặt trời?). Đáp án: 
 11 
The smallest ( nhỏ nhất). Câu hỏi: Is it the nearest or the fastest planet to the 
Sun?(Nó gần mặt trời hay xa mặt trời nhất?). Đáp án: The nearest (gần nhất). 
 * Kĩ năng viết: 
 - Yêu cầu học sinh viết câu, đoạn văn ngắn, hội thoại theo chủ đề trong 
phần kĩ năng nói trên lớp hoặc về nhà. Giáo viên sửa sai cho học sinh viết lại hoàn 
chỉnh. 
 - Cung cấp giới thiệu các bài viết mẫu cho học sinh năm trước, bài mẫu của 
giáo viên, bài viết từ sách hay, phù hợp cho học sinh tham khảo thêm. 
 - Cho học sinh quan sát tranh liên quan đến chủ đề chuẩn bị viết. Yêu cầu 
học sinh miêu tả về nội dung bức tranh. Học sinh dựa vào nội dung bức tranh và 
từ gợi ý để viết thành đoạn văn. Học sinh có thể thảo luận với bạn cùng cặp hoặc 
cùng nhóm. Khi viết xong các em có thể trao đổi bàiviết cho nhau để góp ý và 
cùng nhận xét. 
Ví dụ: 
 12 
 3. Một số dạng bài tập nâng cao cho học sinh. 
 a. Matching 
 A B 
 1.Where is Mary from? a. She is an engineer. 
 2.Where does Lan live? b. Six days a week. 
 3.When were you born? c. Because she gets good marks. 
 4.What does your mother do? d. She comes from Britain. 
 5.What is Nga doing? e. There are thirty- five. 
 6.How often does Minh go to school? f. Her uncle and aunt. 
 7.What did you do last night? g. In My Duc district , Hanoi 
 8.How many students are there in your capital. 
 class? h. She is cooking dinner. 
 9.Why is Lan happy today? i. On May 6th 1998. 
 10.Who does Hoa live with? j. I did my homework. 
Answers: 1 d ; 2 g ; 3 i ; 4 a ; 5 h ; 6 b ; 7 j ; 8 e ; 9 c ; 10 f . 
 b. Chọn đáp án đúng 
 1. She is from Moscow, so she is 
 A. Chinese B. Russian C. American D. Vietnamese 
 2. He lives .. 86 Tran Hung Dao street. 
 A. on B. in C. at D. from 
 3. Look! It . again. 
 A. rains B. is raining C. raining D. to rain 
 4. How often do you play tennis?- I .. play it 
 A. often B. sometimes C. never D. all A, B, C 
 5. Where Mrs Mai live two years ago? 
 A. did B. do C. does D. is 
 6. She works in a hospital, so she is a 
 A. teacher B. driver C. worker D. nurse 
 7. Music, English, Math are at school. 
 13 
 A. subjects B. favourites C. games D. festivals 
 8. There .. a lot of people at the party last night. 
 A. did B.are C.was D. were 
 Answers: 1 B ; 2 C ; 3 B ; 4 D ; 5 A ; 6 D ; 7 A ; 8 D . 
 c. Chia dạng đúng của từ trong ngoặc 
 1. The children . ( play ) in the garden now. 
 2. Mai usually .( study ) her lessons in the early evening. 
 3. They ( buy ) that house in 1996. 
 4.We . ( not have ) our lessons yesterday. 
 5.Lan and Minh .( not take ) a bus to school everyday. 
 6.There are some black clouds in the sky. I think it ( rain). 
 d. Điền từ thích hợp vào chỗ trống 
 It ( 1 )teachers’ day last week.We had celebrations ..( 2 ) the 
school yard. ( 3 ) were a lot of teachers and students. Many ( 4) 
sang and danced, some told funny stories and some ( 5 ) exciting games. 
Everyone enjoyed ( 6 ) celebrations very much . 
 e. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi 
 Last month, the students in Hanoi city had an English language festival. At 
eight o’clock in the morning, the festival began. All the teachers and students at 
the festival were in beautiful school uniforms. Flowers were everywhere. They 
had a big concert in the school yard. They danced, sang, told stories and 
performed plays in English. They had a big part, too. The festival finished at half 
past eleven. They altogether enjoyed a good time. 
 Questions: 
 1. What did the students in Hanoi city have last month? 
 => 
 2. Did the teachers and the students wear uniforms at the festival? 
 => 
 3. Where did they have a big concert? 
 => 
 14 
 4. What did they do at the festival? 
 => 
 5. What time did the festival finish ? 
 => . 
 f. Ô chữ 
 1=> 
 2=> 
 3=> 
 <=4 
 5=> 
 <=6 
 7=> 
 <=8 
 9=> 
 Nói tóm lại, chúng ta cần cho các em nhiều dạng đề càng tốt để khi các em 
tham gia thi không gặp trở ngại. 
 Vận dụng đề tài sáng kiến kinh nghiệm này tôi nhận thấy học sinh có hứng 
thú học tập hơn, tích cực chủ động sáng tạo để mở rộng vốn hiểu biết, đồng thời 
các em nhiệt tình tham gia vào cuộc thi Olympic Tiếng Anh trên Internet các cấp 
và đạt nhiều hiệu quả cao. Cụ thể như sau: 
 Lớp Số lượng Số học sinh làm được Số học sinh làm được 
 Hs kiến thức nâng cao(trước kiến thức nâng cao(sau 
 khi áp dụng skkn) khi áp dụng skkn) 
 SL TL SL TL 
 4D 32 5 15,6% 12 37,5% 
 Những kết quả đạt được nêu trên nói lên niềm vui của thầy và trò trong quá 
 15 
trình bồi dưỡng. 
 2.3. Kinh phí thực hiện theo từng nội dung nhiệm vụ 
 Đây là sáng kiến kinh nghiệm do tôi đúc rút qua nhiều năm giảng dạy,nên kinh 
phí thực hiện không đáng kế. Chủ yếu là nguồn tài liệu thu thập từ trên mạng 
internet và các sách,tài liều có sẵn trong quá trình công tác. Ngoài ra phát sinh 
thêm khoản chi phí in các tài liệu,bài tập cho học sinh khoảng 250.0000đ cho một 
năm học 2020-2021 trên 1 lớp 4D. 
 3. Phần kết luận 
 3.1.Ý nghĩa,khả năng ứng dụng và nhân rộng. 
 - Để giúp học sinh rèn kĩ năng đọc và viết một cách chắc chắn, giáo viên 
cần dành thời gian để luyện đọc củng cố nâng cao. 
 - Để giúp các em phát triển kĩ năng nghe, nói giáo viên chú trọng đến việc 
phát âm đúng, đọc đúng, viết đúng ngay từ đầu. 
 - Trong phần luyện các kĩ năng giáo viên cần chú ý tới việc giúp đỡ các em, 
giáo viên cần động viên kịp thờ để khích lệ các em. 
 - Giáo viên phải chuẩn bị chu đáo, phải đưa ra các tình huống có thể xảy ra 
khi hướng dẫn học sinh bồi dưỡng cho đúng cho hay. Muốn vậy giáo viên phải 
nắm chắc kiến thức phải quan tâm đến học sinh trong quá trình học tại lớp cũng 
như tại nhà. 
 - Giáo viên phải thực sự tâm huyết với nghề, đầu tư nhiều thời gian nghiên 
cứu cho mỗi buổi bồi dưỡng, có kế hoạch và phương pháp giảng dạy hợp lý. 
 - Giáo viên phải linh hoạt, sáng tạo trong giảng dạy. 
 - Tôi đã thường xuyên áp dụng biện pháp trên trong bồi dưỡng học sinh 
năng khiếu lớp Bốn, Năm của trường Tiểu học Thị Trấn Tân An năm học 2020 -
2021. Đặc biệt quan tâm đến các em chưa có điều kiện tiếp cận Internet tại nhà 
tạo điều kiện cho các em các em hoàn thành bài tập trên mạng tại trường qua các 
buổi bồi dưỡng. 
 3.2. Hiệu quả kinh tế-xã hội sang kiến mang lại 
 Qua thực tiễn áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này trong nhà trường đã mang 
lại một kết quả khả quan rõ rệt. Gíao viên tham gia bồi dưỡng có sự chủ động 
 16 
mạnh dạn, ít gặp những lung túng và vướng mắc như trước đây khi chưa áp dụng 
sáng kiến kinh nghiệm. Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm đã rút ngắn được nhiều 
thời gian trong bồi dưỡng mà vẫn đảm bảo được kiến thức và kỹ năng cần thiết 
cho các em tham gia kỳ thi học sinh giỏi. Riêng các em học sinh có hứng thú tích 
cực học tập, tìm tòi kiến thức mới hơn. 
 3.3. Kiến nghị đề xuất 
 Qua quá trình nghiên cứu sang kiến kinh nghiệm này tôi xin đề xuất một 
vài ý kiến nhằm góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng môn tiếng Anh cho 
học sinh Tiểu học như sau: 
 Phòng giáo dục nên thường xuyên tổ chức hội thảo chuyên môn theo từng 
cụm trường cho giáo viên tiếng Anh trên toàn huyện để chúng tôi có điều kiện 
trao đổi, học hỏi, đúc rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy cũng như bồi 
dưỡng học sinh giỏi. 
 Nên có chương trình cụ thể cho việc bồi dưỡng học sinh của từng khối. 
 Cần lựa chọn và thống nhất về chương trình,sách giáo khoa bộ môn tiếng Anh 
tiểu học. 
 Trên đây là một vài kinh nghiệm mà tôi đã đúc rút được trong quá trình bồi 
dưỡng học sinh giỏi tiếng Anh tiểu học và cũng đã đạt được những thành công 
nhất định. Tôi mạnh dạn nêu ra để hội đồng khoa học xem xét, bổ sung, góp ý 
kiến để tôi có thêm những kinh nghiệm trong giảng dạy nhằm nâng cao trình độ 
chuyên môn nghiệp vụ và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho 
học sinh. 
 Đây là ý kiến chủ quan của cá nhân tôi nên không tránh khỏi những hạn 
chế. Rất mong nhận được sự tham gia góp ý của bạn bè đồng nghiệp. 
 Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của hội đồng khoa học. 
 Tân An, ngày tháng 5 năm 2021 Tân An, ngày tháng 5 năm 2021 
CƠ QUAN CHỦ TRÌ SÁNG KIẾN TÁC GIẢ SÁNG KIẾN 
 17 

File đính kèm:

  • pdfskkn_xay_dung_he_thong_chuyen_de_nang_cao_danh_cho_boi_duong.pdf