SKKN Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng học và nhớ từ vựng tiếng Anh của học sinh lớp 5 ở Trường Tiểu học Song Mai, TP Bắc Giang
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng học và nhớ từ vựng tiếng Anh của học sinh lớp 5 ở Trường Tiểu học Song Mai, TP Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng học và nhớ từ vựng tiếng Anh của học sinh lớp 5 ở Trường Tiểu học Song Mai, TP Bắc Giang
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độclập– Tự do – Hạnh phúc THUYẾT MINH MÔ TẢGIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢTHỰC HIỆN SÁNG KIẾN 1. Tên sáng kiến: Mộtsố biện pháp nhằm nâng cao khảnăng học và nhớtừ vựng tiếng Anh củahọc sinh lớp 5ở Trường Tiểu học Song Mai, TP Bắc Giang. 2. Mô tả các giải pháp cũ thường làm Qua thực tếdạy học trong nhiềunăm, tôi nhận thấy phương pháp cũdạy học từvựng thường được diễn ra theo kiểu: Người dạy (giáo viên) đọc bài rồi liệt kê ra những từ, theo giáo viên chưa từng xuất hiện trong quá trình dạy học là từmới; sauđó người giáo viên giảng giải nghĩa, cách sửdụng từ, từ loại cho học sinh. Nó có thể làm cho học sinh thụ động trong việc làm giàu vốn từ cho mình, sửdụng từ trong ngữcảnh bịhạn chế. - Ngoài ra, cách học từvựng của học sinh cũng làđiềuđáng được quan tâm, học sinh thường học từvựng bằng cách đọc từbằng tiếng Anh và cố nhớ nghĩa bằng tiếng Việt, có viết trong vởcũng là để đối phó với giáo viên chứ chưa có ý thức tự kiểm tra lại mình,để khắc sâu từmới và vốn từsẵn có. Vì vậy các em rất mau quên và dễ dàng lẫn lộn giữa từ này với từ khác dẫnđến nhiều học sinhđâm ra chán họcvàbỏ quên. Là giáo viên dạy ngoại ngữ chúng ta cần chú ýđến tâm lý này củahọc sinh. Từ đó vấn đề được đặt raởđây là nghiên cứu áp dụng các kỹnăng dạy từ vựng, cụ thể là các kỹnăng giới thiệu và kiểm tra từvựng đối với học sinh sao cho phù hợp và có hiệu quảtốt. 3.Sựcần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến Trong bất kỳmột ngôn ngữ nào, vai trò của từvựng cũng hết sức quan trọng. Từvựng là hạt nhânđầu tiên xây dựng thành câu, có từvựng mới hình thành ngôn ngữ giao tiếp mà nhờđó loài người mới hiểu được nhau hơn, các nền văn hóa mới được thấm nhuần hơn nhờ giao tiếp bằng ngôn ngữ. Chúng ta không thểhiểu ngôn ngữ mà không hiểu biết từvựng. Nhưng làm cách nàođểhọc được từvựngđể xây dựng ngôn ngữ giúp chúng ta giao tiếpđó mới làđiều hết sức quan trọng. Chính vì BM-SK02 Trang 1 lẽđó mà người dạy và người học cần tiếp cận và sáng tạo nhiều cách dạy từvựng làm sao cho học sinh có được nhiều vốntừhơn, nhớ, khắc sâu kiến thức hơnđể có thể giao tiếp ngôn ngữmột cách thành thạo. Từ yêu cầu thực tế đó, môn Tiếng Anhđã đượcđưa vào chương trình chính khóa của mọi cấp họcởnước ta. Mục tiêu cuối cùng của việc dạy và học Tiếng Anh là học sinh có thể giao tiếp được bằng tiếng Anh. Khảnăng giao tiếp thể hiện trên hai bình diện: tiếp nhận (nghe và đọc) và sản sinh (nói và viết) ngôn ngữ. Tuy nhiênđểđạt được mục tiêu cuối cùngđó yếu tố đầu tiên học sinh cần nắm vững là từvựng. Qua thực tếdạy học trong nhiều năm, tôi nhận thấy phương pháp cũdạy học từvựng thường được diễn ra theo kiểu: Người dạy (giáo viên) đọc bài rồi liệt kê ra những từ, theo giáo viên chưa từng xuất hiện trong quá trình dạy học là từmới; sauđó người giáo viên giảng giải nghĩa, cách sửdụng từ, từ loại cho học sinh. Nó có thể làm cho học sinh thụ động trong việc làm giàu vốn từ cho mình, sửdụng từ trong ngữcảnh giao tiếp bịhạn chế. Từ đó vấn đề được đặt raởđây là nghiên cứu áp dụng các kỹnăng dạy từ vựng, cụ thể là các kỹnăng giới thiệu và kiểm tra từvựng đối với học sinh sao cho phù hợp và có hiệu quảtốt. Như chúng ta biết phương pháp chủ đạo trong dạy học ngoại ngữcủa chúng ta là lồng ghép, nghĩa là từmới cần được dạy trong ngữcảnh, ngữcảnh có thể là một vật thật, tranhảnh hay một bài hội thoại. Tuy nhiên, việc dạy và học ngoại ngữvẫn là việc dạy từmới nhưthế nào? Dạy cấu trúc câu mới nhưthế nàođểhọc sinh biết cách sửdụng từmới và cấu trúc mới trong giao tiếp bằng tiếng nước ngoài. Ngay từ đầu, giáo viên cần xem xét các thủ thuật khác nhau cho từng bước xửlýtừvựng trong các ngữcảnh mới: gợi mở, dạy từ, kiểm tra và củng cốtừ vựng. - Có nên dạy tất cả những từmới không? Dạy bao nhiêu từ trong một tiết thì đủ? - Dùng sẵn mẫu câuđã học hoặc sắp học để giới thiệutừmới. - Dùng tranhảnh, dụng cụ trực quan đểgiới thiệutừmới. BM-SK02 Trang 2 - Đảm bảo cho học sinh nắm được cấu trúc, vận dụng từvựng vào cấu trúc để hoàn thiện chức năng giao tiếp. Thiết lập mối quan hệ giữa cấu trúc mới và vốn từđã có. - Khắc sâu vốn từ trong trí nhớcủahọc sinh thông qua các mẫu câu và qua những bài tập thực hành. 4. Mụcđích của giải pháp sáng kiến - Giúp giáo viên và học sinh nhận thấy tầm quan trọng của việc học và ghi nhớtừvựng trong quá trình học ngôn ngữ. - Giúp giáo viên tìm ra được những phương pháp dạy từvựng, kiểm tra từ vựng hợp lý, hiệu quảhơn. - Học sinh cảm thấy hứng thú hơn khi họctừvựng, chủ động trong quá trình học và ghi nhớtừvựng lâu hơn. Biết sửdụng từvựng phong phú, phù hợp trong các ngữcảnh giao tiếp thực tế. - Nâng cao khảnăng học vànhớtừvựng tiếng Anh củahọc sinh. 5.Nội dung: 5.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặccải tiến Các giải pháp đểthực hiện 5.1.1. Lựa chọntừ đểdạy Tiếng Anh là một môn họccótầm quan trọng, nó là công cụ để giao tiếp với các nước trên thếgiới. Muốn giao tiếp tốt chúng ta phải có vốn từ phong phú. Ở môi trường tiểu học hiện nay, khi nóiđến ngữ liệu mới là chủyếu nóiđến mẫu câu và từvựng, từvựng và mẫu câu luôn có mối quan hệ khắng khích với nhau, luôn được dạy phối hợp để làm rõ nghĩa của nhau. Tuy nhiên dạy và giới thiệu từvựng là vấn đềcụ thể. Thông thường trong một bài học luôn xuất hiện những từmới, xong không phải từmới nào cũng cầnđưa vào đểdạy. Sốlượng từ cầndạy trong bài tuỳ thuộc vào nội dung bài và trình độcủahọc sinh. Không bao giờdạy tất cả các từmới, vì sẽ không có đủ thời gian thực hiện các hoạt động khác. Tuy nhiên, trong một tiết học chỉ nên dạy tốiđa là 6 - 8từ. Trong khi lựa chọntừ đểdạy, bạn nên xem xét đến haiđiều kiện sau: + Từ đó có cần thiết cho việc hiểu văn bản không? + Từ đó có khó so với trìnhđộhọc sinh không? BM-SK02 Trang 3 Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độcủa học sinh, thì nó thuộc nhóm từtích cực, dođóbạn phải dạy cho học sinh. Nếu từđócần thiết cho việc hiểu văn bản nhưng khó so với trìnhđộcủahọc sinh, thì nó không thuộc nhóm từ tích cực, dođó bạn nên giải thích rồi cho học sinh hiểu nghĩatừ đó ngay. Nếu từđó không cần thiết cho việc hiểu văn bảnvàcũng không khó lắm thì bạn nên yêu cầuhọc sinhđoán. 5.1.2. Tiến hành giới thiệu từmới Bước giới thiệu bài, giới thiệu chủ đềlàbước khá quan trọng trong việc dạy từvựng. Bước này sẽ quyếtđịnh sự thành công của tiết học, nó sẽgợi mở cho học sinh liên tưởngđến những từsắp học qua chủ điểm vừamới được giới thiệu. Điều quan trọng nhất trong giới thiệu từmới là phải thực hiện theo trình tự: nghe, nói,đọc, viết. Đừng bao giờbắtđầu từ hoạt động nào khác “nghe”. Hãy nhớ lại quá trình học tiếng mẹ đẻcủa chúng ta, bao giờcũng bắt đầu bằng nghe, bắt chước phát âm rồimới tới những hoạt động khác. Hãy giúp cho học sinh củabạn có một thói quen họctừmới một cách tốt nhất: 1. “Nghe”, bạn cho học sinh nghe từmới bằng cách đọcmẫu hoặc cho học nghe qua băng đĩa. 2. “nói”, sau khi học sinhđã nghe được haiđếnbalần bạn mới yêu cầuhọc sinh nhắc lại. Khi cho học sinh nhắc lại, bạn cần chú ý cho cảlớp nhắc lại trước, sauđó mới gọi cá nhân. 3. “đọc”, bạn viết từ đó lên bảng và cho học sinh nhìn vàođó để đọc. Cho học sinh đọccảlớp, rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh tới một chừng mực mà bạn cho là đạt yêu cầu. 4. “viết”, sau khi học sinhđã đọc từ đó một cách chính xác rồi bạn mới yêu cầu học sinh viết từ đó vào vở. (Bước này chúng ta có thể yêu cầu học sinh về nhà viết) 5. Hỏi xem có học sinh nào biết nghĩacủatừđó không và yêu cầumộthọc sinh lên bảng viết nghĩacủatừđó bằng tiếng Việt. 6.Đánh trọng âm từ: phát âm lại từ và yêu cầuhọc sinh nhận diện âm tiết có trọng âm và đánh dấu. 7. Cho câu mẫu và yêu cầu học sinh xácđịnh từ loại củatừmới học. BM-SK02 Trang 4 5.1.3. Các thủ thuật dạy từvựng 5.1.3.1. Visual (nhìn): Giáo viên cho học sinh nhìn tranhảnh, vẽ phác họa cho các em nhìn, giúp giáo viên ngữ nghĩa hoá từmột cách nhanh chóng. e.g. a car e.g. a flower 5.1.3.2. Mime (điệu bộ): Thể hiện qua nét mặt,điệu bộ. Eg. cold Eg. (to) run Teacher hugs herself and shakes T. runs T. asks, “How do I feel” T. asks, “What am I doing?” 5.1.3.3. Realia (vật thật): Dùng những dụng cụtrực quan thực tế có được. Eg.open , close Eg. a pen a pencil T. opens and closes the book T. brings real pen and pencil to T. asks Ss “what am I doing?” class T. asks, “What’s this?” 5.1.3. 4. Situation / explanation (tình huống/ giải thích) Eg: winter T. asks “What season is the coldest?" Eg: Thanks T. explains “ What will you say when you receive a birthday present from your friend?” BM-SK02 Trang 5 5.1.3.5. Example (ví dụ) Eg. school objects T. lists examples of school objects “tables, chairs, books, notebooks . Eg. Sports T lists some sports such as: football, badminton, tennis 5.1.3.6. Synonyms / antonyms (đồng nghĩa / trái nghĩa) Giáo viên dùng những từ đã họcrồiđể giảng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa. Eg. intelligent Eg. hot T. asks, “What’s another word for T. asks, “What’s the opposite of clever?” cold?” Eg. tall – T asks “What ‘s another Eg. long word for high” T asks ss “ What’s the opposite of short 5.1.3.7. Translation (dịch) Giáo viên dùng những từtương đương trong tiếng Việt để giảng nghĩa từ trong tiếng Anh. Giáo viên chỉsửdụng thủ thuật này khi không còn cách nào khác, thủ thuật này thường được dùng đểdạy từ trừu tượng, hoặcđể giải quyết một số lượng từ nhiều nhưng thời gian không cho phép, Giáo viên gợi ý học sinh tựdịch từđó. e.g. (to) forget T. asks, “How do you say `quên` in English?” 5.1.3.8. Teacher’s eliciting questions Đểgiới thiệu từmới, giáo viên dạy cho học sinh theo bốn kỹnăng: nghe – nói – đọc– viết. + Nghe: Giáo viên đọc mẫu, học sinh lắng nghe. + Nói: Giáo viên đọctừ, học sinh đọclại. + Đọc: Giáo viên viết từ lên bảng, học sinh đọctừbằng mắt, bằng miệng. + Viết: Học sinh viết từ vào vở (có thể viếtở nhà). BM-SK02 Trang 6 Trong khi dạy từmới phải ghi nhớ cácđiểm sau: Nên giới thiệu từ trong mẫu câu,ở những tình huống giao tiếp khác nhau, giáo viên kết hợp việc làm việc đó, bằng cách thiết lập được sự quan hệgiữa từcủvàtừmới, từvựng phải được củng cố liên tục. Giáo viên thường xuyên kiểm tra từvựng vào đầu giờbằng cách cho các em viết từvào bảng con và giơ lên, với cách này giáo viên có thể quan sát được toàn bộhọc sinhởlớp, bắt buộc các em phải học bài và nên nhớ cho học sinh vận dụng từ vào trong mẫu câu, với những tình huống thực tế giúp các em nhớtừ lâu hơn, giao tiếp tốt và mang lại hiệu quả cao. Ngoài ra giáo viên cũng cho các em thay đổi không khí bằng các trò chơi nhằm giúp các em nhớlại được những từvựngđã được học. Đểhọc sinh tiếp thu bài tốtđòi hỏi khi dạy từmới, giáo viên cần phải lựa chọn các phương pháp cho phù hợp, chúng ta cần chọn cách nào ngắn nhất, nhanh nhất, mang lại hiệu quả cao nhất, là sau khi học xong từvựng thì các emđọc được, viết được và biết cách đưa vào các tình huống thực tế. 5.1.4. Các thủ thuật kiểm tra và củng cốtừmới Kiểm tra từvựng củahọc sinh cũng là một phần quan trọng trong quá trình dạy học. Nó xác định xem học sinh nắm được từ ởmức độ nào. Việc kiểm tra thường diễn ra dưới hai cấp độ: Đơn giản và hoàn thiện. 5.1.4.1. Kiểm trađơn giản: Kiểm tra đơn giản là việc kiểm tra từvựng riêng lẻ, kiểm tra ngay sau khi hoàn thành việc giới thiệu từvựng. Các hoạt động kiểm traởtừng bài giảng thường được giáo viên nêu ra dưới dạng các trò chơi khiến học sinh thích thú, say mê với bài học, kích thích sự ganhđua trong họctập. 5.1.4.2. Matching - Mụcđích giúp học sinh ôn từ khi kết hợp từvới tranh, từvới nghĩa, hoặc từvới số . - Tùy vào mụcđích củatừng bài, giáo viên có thể thiết kế hoạt động cho phù hợp. Có thểsửdụng trong phần dạy từ, hoặc trong trò chơi củng cốtừ . BM-SK02 Trang 7 - Học sinh có thểsắp xếp lại bằng cách kẻ đường thẳng nốitừvới từ, từvới tranh (hoặc đọc thứtựkết nối). Học sinh có thểthực hiện theo nhóm, cặp hoặc theo cá nhân trong trò chơi này. VD: Unit 8: What are you reading? Lesson 1( English 5) Aladdin and the Magic Lamp Snow White and the Seven Dwarfs The fox and the Crow The Story of Mai An Tiem 5.1.4.3. Jumbled words - Mụcđích của trò chơi này nhằm giúp học sinh thực hành từmới và chính tảcủatừ. - Viết một sốtừ lên bảng hoặc vào tờ giấy A4 với các chữ cái xếp không theo thứtự nhau. - Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cáiđểtạo thành từ có nghĩa. - Học sinh có thể thực hiện thiđua giữa các nhóm, cặp hoặc cá nhân. - Cho các em đọclại các từvừasắp xếp. VD: Unit 1: What’s your address? Lesson 1 ( English 5) 1. wtore= tower 2. odra = road 3. etsret = street 4. nela = lane BM-SK02 Trang 8 5.1.4.4. What and Where - Mụcđích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa và cách đọc củatừ. Thủ thuật này được áp dụng cho tất cả các từ có trong bài, thường là những từ dài và khó đọc. - Viết một sốtừ lên bảng không theo một trậttự nào và khoanh tròn chúng lại. - Sau mỗilần đọc giáo viên lại xóađi mộttừ nhưng không xóa vòng tròn. - Cho học sinh lặp lại các từkểcảtừbị xóa. - Khi xóa hết từ, giáo viên cho học sinh viết lại các từ vàođúng chỗcũ.Nếu thực hiện dưới dạng thiđua giữa cácđội, giáo viên cần chuẩn bịbảng phụ có các vị trí giống bảng từ giáo viên vừa xóa lên bảng và phát cho các nhóm có thể thực hiện trên bảng phụ. - Chúng ta cũng có thểsửdụng các bức tranh để cho học sinh chơi. Giáo viên yêu cầu học sinh nhắm mắt và mỗi lần giáo viên sẽlấy 01 bức tranh. Nhiệm vụcủahọc sinh lúc này nói lên từ chỉbức tranhđã bị cô giáo lấy mất. VD: Unit 13: What do you do in your free time? Lesson 2 ( English 5) 5.1.4.5. Bingo - Đây là trò chơi nhằm giúp học sinh thực hành, ôn từ thông qua việc kết nối âm vói cách viết củatừ. - Giáo viên yêu cầulớp suy nghĩ8-10 từ theo một chủ điểm nàođó mà giáo viên yêu cầuvàviết chúng lên bảng. - Yêu cầu học sinh chọn 3 từ hoặc 6 từbất kì và viết vào vở hoặc giấy. - Giáo viênđọctừ tùy ý trong các từđã viếtở trên bảng. - Học sinhđánh dấu vào các từ đã chọn nếu nghe giáo viên đọc. -Học sinh nào có 3 từ hoặc 6 từ được giáo viên đọc đầu tiên sẽ thắng trò chơi và hô “Bingo”. BM-SK02 Trang 9 VD: Unit 15: What would you like to be in the future? doctor, pilot, architect, writer, nurse, engineer 5.1.4.6. Rub out and Remember - Sau khi dạy xong từmới, giáo viên có thể dùng kỹ thuật này để kiểm tra xem học sinh có nhớtừ hay không. - Giáo viên lần lượt xóa các từđã dạyở trên bảng nhưng không theo thứtự. - Sau khi xóa các từ tiếng Anh, giáo viên chỉ vào nghĩa tiếng Việt và học sinh đọc đồng thanh từ tiếng Anh. - Tiếp tục chođến khi tất cả các từ trên bangđã xóa hết và học sinhđã ghi nhớtừmới. - Yêu cầu học sinh viết lại từtiếng Anh trên bảng. 5.1.4.7. Slap the Board - Trò chơi này nhằm mụcđích kiểm tra những từhọc sinh vừa học và kích thích phản xạtiếng Anh cho học sinh. - Viếttừmới học sinh vừahọc hoặc dán tranh lên bảng. - Gọi 2nhómhọc sinh lên bảng, mỗi nhóm 4-5 em. - Yêu cầu các em đứng khoảng cách bằng nhau. - Nếu từ trên bảng là tiếng Anh thì giáo viên hô to nghĩa tiếng Việt và ngược lại. Nếu dùng tranh thì hô to từ tiếng Anh. - Lần lượt từng cặp học sinhở 2 nhóm chạy lên bảng và vỗ vào từ được gọi. - Học sinh nào vỗ vào từ trên bảng trước ghi được mộtđiểm. - Nhóm nào ghi được nhiềuđiểm hơn là người chiến thắng. 5.1.4.8. Guess the picture - Mụcđích của trò chơi này giúp cho học sinh thực hành ôn và nói từmột cách hiệu quả. Ví dụ: Đưa ra một bức tranh với những mảnh ghép, học sinh sẽ thi theo đội, hé mởmột phần của bức tranh để đoán ra từvựng liên quan. BM-SK02 Trang 10 MUSIC Ví dụ: Ôn các từ chỉ tên các môn học: Maths, English, Music, Science, Vietnamese 5.1.4.9. Simon says - Mụcđích của trò chơi này nhằm giúp học sinh nhớtừ vàthường được áp dụng cho câu mệnh lệnh ngắn. - Giáo viên hô to các mệnh lệnh. - Học sinh chỉ làm theo các mệnh lệnh của giáo viên nếu giáo viên đọc câu mệnh lệnh bắtđầu bằng câu:“Simon says”. - Giáo viên đọc câu mệnh lệnh, không có câu “Simon says”. Học sinh không được thực hiện mệnh lệnhđó. Nếu học sinh nào thực hiện sẽbị loại ra khỏi cuộc chơi. - Trò chơi này được áp dụng cho cảlớp, không nên chia theo nhóm hoặc cặp. Ví dụ: Unit 2: I always get up early. What about you? + Nếu giáo viên nói “Simon says: Get up!” học sinh sẽ thể hiện hành động thức dậy +Nếu giáo viên nói: “Get up!” học sinh không được thực hiện mệnh lệnhđó, nếu học sinh nào đứng dậysẽbị loại khỏi cuộc chơi. 5.1.4.10. Word tree - Mụcđích của trò chơi này nhăm giúp học sinh ôn lại các từ đã học theo chủ điểm - Cách chơi: - Giáo viênđưa 1 từ khóa được viết theo hàng dọc - Ví dụ: Class CHAIR BM-SK02 Trang 11 RULER BAG TABLE BOOKS ERASER - Học sinh hoạt động theo nhómđôi và tìm ra các từ có liên quan đến từ CLASS vớiđiều kiện từ đó phải chứ 1 chữ cái củatừ CLASS. 5.1.4.11. Definition game - Giáo viên chia cảlớp thành 2 đội. - Mỗi đội lần lượt chọn 1 thành viên lên đứng quay lưng vào bảng - Giáo viên viết 1 từ lên bảng và yêu cầu2đội dùng động tác hoặc giải thích sao cho thành viên của đội mình hiểu được nghĩacủa từ trên bảng. Ví dụ: Unit 2: I always get up early. What about you? watch TV, brush my teeth, cook dinner 5.1.4.12. Team pictionary game - Trò chơi này được dành cho lớp có nhiều học sinh học khá. - Giáo viên chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt cử 1 thành viên lên tham gia. - Giáo viên sẽ đọctừvựng mà học sinhđã được học, học sinh nghe từ, chạy lên bảng, vẽhình tượng trưng cho từđó và đọc thật to. Ví dụ: Unit 17: What would you like to eat? fish, chicken, noodle, milk . 5.1.4.13. Kiểm tra hoàn thiện Bên cạnh việc kiểm tra đơn giản, còn có kiểm tra hoàn thiện. Kiểm tra hoàn thiện được thực hiện sau khi phần từvựng được thực hành, ôn luyện và củng cố trong các giờ thực hành nói – viết, giờ luyện kĩnăng nghe, đọc, viết. Phần kiểm tra này thường diễn ra dưới dạng kiểm tra nói hoặc viết. Giáo viên có thể thực hiện ngay trong phần warm up” của bài dạy hoặc dưới dạng kiểm tra bài cũ, kiểm tra 15 phút, kiểm tra họckỳ. *Ví dụ: BM-SK02 Trang 12 - Gap fill: Học sinhđiền từ vào chỗ trống để hoàn thiện một câu hoặc một đoạn văn. - Choose the best anwser: Học sinh chọnđáp ánđúng nhất trong cácđáp án gợi ý. - Put words in the right order: Học sinh sắp xếp các từ xáo trộn thành câu hoàn chỉnh. - Write sentence from the words given: Học sinh viết câu từ các từgợi ý. - Chain game: Học sinh làm việc trong nhóm, người sau bổ xung ý thêm vào câu của người trước. - Dictation: Học sinh nghe và chép chính tả. - Running dictation: Giáo viên gắn bài đọc xung quanh lớp. Học sinh hoạt động nhóm, chọn 1 bạn làm thư ký còn các thành viên khác chạyđiđọc bài đọc để hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao. - Nought and crosses: Học sinh thực hiện kiểm tra từvựng dưới dạng các mẫu câu thực hành giao tiếp. - Pyramid: Học sinh viết các câu theo chủ điểm dưới hình thức tổ chức từ cá nhânđến nhóm nhỏ, nhóm lớn đểdần bổ sung ý cho nhau. Mucđích của việc kiểm tra hoàn thiện này nhằm kiểm tra học sinh có hiểu và sử dụngđúng từ trong các tình huống giao tiếp cụ thể không, và bên cạnhđó còn nhằm giúp học sinh xây dựng được vốn từvựngđầyđủ và phong phú, việc kiểm tra có thểthực hiện theo từng yêu cầu cụthể hoặc tổng hợp chung trong bài kiểm tra một tiết hoặc kiểm tra họckỳ. - Kiểm tra nghe: Gap fill, Choose the best answer, dictation. - Kiểm tra nói : Chain game, nought and crosses - Kiểm tra đọc: Gap fill, choose the best answer. - Kiểm tra viết: Put words in the right order, write sentence from the words given, pyramid. 5.1.5. Hướng dẫn học sinh học từvựngở nhà Để phát huy tốt tính tích cực chủ động sáng tạo củahọc sinh trong học tập, thì chúng ta cần tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá hoạtđộng của BM-SK02 Trang 13 người học, trong quá trình dạy và học, giáo viên chỉ là người truyền tải kiến thức đến học sinh, học sinh muốn lĩnh hội tốt những kiến thứcđó, thì các em phải tự học bằng chính các hoạt động của mình. Hơn nữa thời gian họcở trường rất ít, cho nênđa phần thời gian còn lạiở giađình các em phải tổ chức cho được hoạt động họctập của mình. Làm đượcđiều đó, thì chắc chắn hoạt động dạyvàhọc sẽ ngày càng hoàn thiện hơn. Cho nên ngay từ đầu từnăm học, giáo viên cần hướng dẫn học sinh xây dựng hoạtđộng họctậpở nhà. Dướiđây sẽlàmột số phương pháp tôiđã gợi ý cho học sinh trong những năm qua:ty - Họctừvựng theo nhóm từ (Word family). Ví dụnhư: Màu sắc, môn học, đồ dùng họctập - Sửdụng những mẩu giấy viết từ chỉ cácđồ dùng trong nhà và dán vào các đồvậtđó. Việc này giúp các em nhớ được cách viết củatừ. - Giới thiệu cho học sinh một số bài hát đơn giản bằng Tiếng Anh có chứa các từ các emđã học.Điều này sẽ giúp các em phát âm tốt các từ đã học. *Kết quảcủa sáng kiến Khảo sát khảnăng ghi nhớtừvựng củahọc sinh * Đầunăm học 2021-2022 TSHS T ốt Hoàn Thành Chưa hoàn thành Từ hoàn thànhđ ến tốt 219 70 98 51 168 * Giữa kì 2 năm học 2021-2022 TSHS Tốt Hoàn Thành Chưa hoàn thành Từ hoàn thành đến tốt 219 98 121 0 219 *Sản phẩm được tạo ra từgiải pháp Bài khảo sát kiểm tra từvựng củahọc sinh 5.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến Tôiđãápdụng sáng kiến trên vàođối tượng học sinh khối 5 và nhận thấy khả năng học và ghi nhớtừvựng của các emđã có cải thiện hơn so với trước. Các em cũng có ý thức và biết cách họctừvựng một cách chủ động có tự giác hơn. BM-SK02 Trang 14 Giải pháp trên có thể áp dụng với toàn bộhọc sinh các khối lớp và với các trường khác. 5.3. Thuyết minh vềlợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến Biện phápđem lại lợi ích về kinh tế vì không tốn nhiều tiền cho việc thiết kế các hoạt động. Giáo viên có thể linh hoạt khai thác nguồn học liệu tranhảnh trên internet hoặc kho học liệu của sách mềm. Bên cạnhđó tạo được hiệuứng tích cực với các em học sinh khi các em được chủ động tham gia cùng giáo viên trong các hoạt động học từvựng, kiểm tra từvựng. Từđó giúp các em thêm tự tin trong việc thực hành hoạtđộng giao tiếp khi có vốn từvựng phong phú. *Cam kết: Chúng tôi camđoan nhữngđiều khai trênđây làđúng sự thật và không sao chép hoặc vi phạm bản quyền./. Xác nhận của cơ quan, đơnvị Tác giả sáng kiến HIỆU TRƯỞNG Nguyễn ThịHương Giang BM-SK02 Trang 15 BM-SK02 Trang 16
File đính kèm:
skkn_mot_so_bien_phap_nham_nang_cao_kha_nang_hoc_va_nho_tu_v.pdf

