Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

doc 14 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
 Tuần 24 Ngày soạn: 24 tháng 2 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
* Năng lực
 - Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy năng 
lực tư duy phê phán.
 - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. 
 - Giải thích được vì sao phải nói thật. 
 - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác.
* Phẩm chất
 - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ 
* Mục tiêu: 
 - HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về 
việc nói thật và nói dối. 
 - HS được phát triển về năng lực tư duy phê phán. 
* Cách tiến hành: 
 - GV nêu yêu cầu của hoạt động. 
 - GV (hoặc một HS có khả năng đọc tốt) đọc to các ý kiến được đưa ra trong 
sách. 
 - HS suy nghĩ cá nhân và bày tỏ thái độ về từng ý kiến. 
 - HS đưa ra lời giải thích cho thái độ mình lựa chọn đối với ý kiến đưa ra. 
 - GV kết luận (ứng với từng ý kiến được trao đổi):
 + Với ý kiến 1 “Người nói thật là người đáng tin cậy. Đồng tình, vì người nói 
| thật sẽ không trêu đùa, làm hại người khác bởi những lời nói không đúng. 
 + Với ý kiến 2 “Nên nói dối để tránh bị phạt”: Không đồng tình, vì nói dối có 
thể sẽ tránh bị phạt nhưng khi đã bị phát hiện thì người nói dối sẽ bị mất niềm tin ở 
người khác, khiến người khác ngần ngại giúp đỡ, sẻ chia. 
 + Với ý kiến 3 “Không nên nói dối, đổ lỗi cho người khác”. Đồng tình, vì nói 
dối đổ lỗi cho người khác là việc làm không tốt, thể hiện sự thiếu dũng cảm, hay hèn 
nhát. 
 + Nếu em thấy bạn nào có ý kiến chưa phù hợp với việc nói thật/nói dối, em 
nên giải thích cho bạn hiểu.
 Lưu ý: - HS có thể bày tỏ ý kiến bằng những cách khác nhau, ví dụ: giơ mặt cười - 
mặt mếu, giơ thẻ xanh - thẻ đỏ, giơ tay,... 
 - GV nên tôn trọng tất cả các ý kiến HS đưa ra, chú trọng vào lời giải thích 
của HS, không nên phán xét đúng - sai với các ý kiến của HS.
Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong một số tình 
huống cụ thể liên quan đến việc nói thật. 
* Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS nêu các tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 25. 
 - GV phân công các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lý tình huống. 
 - HS làm việc theo nhóm. 
 - Với mỗi tình huống, GV mời 1-2 nhóm lên đóng vai; các nhóm khác 
 quan sát để đưa ra lời nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Nhóm khác có thể đưa ra 
 cách ứng xử của nhóm mình. 
 - Gợi ý cách nhận xét:
1) Cách ứng xử trong tình huống đã phù hợp hay chưa? 
2) Có cách ứng xử nào khác không? 
- GV kết luận:
 + Tình huống 1: Cách xử lí phù hợp là Chi nên nói thật với bạn về lỗi của 
mình, xin lỗi và đề nghị cách sửa lỗi (Ví dụ: dán lại vở cho bạn, hoặc nhờ mẹ mua 
vở mới cho bạn). 
 + Tình huống 2: Cách xử lí phù hợp là Mai nên nói thật với mẹ, xin lỗi mẹ 
với thái độ chân thành và đề nghị cách sửa lỗi. (Ví dụ: Con xin lỗi mẹ ạ! Con sơ ý 
đã làm quên lời mẹ dặn. Bây giờ con mang đồ sang cho bà ngay nhé.) 
Lưu ý:
 - GV có thể cho cả lớp lần lượt xử lí từng tình huống hoặc phân công mỗi 
nhóm xử lí một tình huống.
 - GV có thể thay đổi tình huống khác cho phù hợp với lớp, trường, địa 
phương của mình.
 - Lời nói thật và cách khắc phục của HS đưa ra cho mỗi tình huống có thể đa 
dạng, khác nhau. GV không nên áp đặt theo một cách nói và cách khắc phục duy 
nhất.
Hoạt động 3: Tự liên hệ 
* Mục tiêu: 
 - HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh 
hành vi nói thật của mình. 
* Cách tiến hành: 
 - HS chia sẻ theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi: 
1) Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa? 2) Khi đó bạn cảm thấy như thế nào? 
3) Sau khi bạn nói thật, người đó có thái độ như thế nào? 
 - Một vài HS chia sẻ lại trước lớp. 
 - GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình. 
 - GV khen HS đã biết dũng cảm nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật.
Vận dụng 
 - HS tìm hiểu những câu chuyện về dũng cảm nói thật (qua ti vi, qua bố mẹ, 
người thân...). 
 - HS chia sẻ với bạn một câu chuyện về dũng cảm nói thật mà mình đã biết 
(ví dụ: Câu chuyện Lê - nin đánh vỡ cốc khi đến thăm nhà dì). 
 - GV nhắc HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không chỉ nói thật với 
thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật với bạn bè, em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em 
nên nhắc nhở bạn. 
 - GV hướng dẫn HS thả hình ngôi sao vào “Giỏ việc tốt” mỗi ngày HS dũng 
cảm nói thật. 
Lưu ý: Sau mỗi tuần, GV có thể hỏi HS tổng kết có được bao nhiêu ngôi sao việc tốt 
về việc dũng cảm nói thật.
Tổng kết bài học
 - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? 
 - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 54. 
 - GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tình huống không phải là điều 
dễ dàng. Tuy nhiên nếu em làm được điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, 
thanh thản và được mọi người tin cậy. 
 - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những 
HS học tập tích cực và hiệu quả.
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung 
quanh.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tích cực và tiêu cực.
- Thể hiện được cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh.
- Biết được vì sao phải thể hiện được cảm xúc tích cực. 3. Phẩm chất:
Chủ động được cảm xúc tích cực và tiêu cực của bản thân.
*HSKT; Giao tiếp, hợp tác
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính
2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối 
với bài học.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Yoga - Học sinh lắng nghe giáo viên hướng 
cười” dẫn cách chơi.
*Cách chơi: 
+ Giáo viên mời học sinh cả lớp đứng - Học sinh tham gia trò chơi: Học sinh 
lên, hai bạn quay mặt vào nhau cùng quan sát và làm theo hiệu lệnh của giáo 
cười theo hiệu lệnh của giáo viên. Ví dụ: viên: Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, 
Cười to, cười nhỏ, cười tủm tỉm, cười cười sảng khoái.
sảng khoái - Học sinh lắng nghe.
- Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi.
- Giáo viên nhận xét học sinh chơi.
- Giáo viên đặt câu hỏi để bắt đầu vào - Học sinh trả lời câu hỏi;
bài học: + Khi tham gia trò chơi em cảm thấy 
+ Em cảm thấy như thế nào sau khi tham rất vui....
gia trò chơi?
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu cảm xúc của 
những người trong tranh.
Mục tiêu: HS nêu được cảm xúc tích cực, 
tiêu cực thể hiện qua thái độ, cử chỉ, nét 
mặt...
GV chia lớp thành nhóm đôi, thực hiện 
các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS quan sát tranh, trả lời - Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập 
câu hỏi : theo nhóm.
a. Các nhân vật trong tranh đang có cảm - Học sinh quan sát tranh và trả lời câu 
xúc gì? hỏi.
b. Dựa vào đâu em có suy nghĩ như vậy?
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt 
động của bạn theo tiêu chí sau:
+ Trả lời: to, rõ ràng.
+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí.
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc.
- Giáo viên quan sát học sinh thảo luận. - Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi 
Đặt câu hỏi gợi mở và hướng dẫn khi theo gợi ý của giáo viên.
học sinh gặp khó khăn. Ví dụ:
 + Trong mỗi bức tranh em thấy miệng, + Dựa vào từng bức tranh học sinh nói 
mắt của các bạn nhỏ thể hiện như thế về cảm xúc của mỗi bạn. 
nào?
 + Theo em còn có thể dựa vào đâu để + Có thể dựa vào miệng, mắt của mỗi 
biết các nhân vật trong tranh đang vui, bạn để biết được các bạn đang vui hoặc 
buồn hay khó chịu? đang buồn.
 + Còn cách thể hiện niềm vui nào khác + Khi có niềm vui em cũng có thể khoe 
mà em biết. Em cảm thấy như thế nào với bạn bè hoặc những người thân 
khi vui? Vì sao? trong gia đình. Em sẽ cảm thấy rất vui. 
 Vì em đã chia sẻ niềm vui của mình 
 cho người khác biết để cùng chia sẻ 
 niềm vui với em.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày.
- Giáo viên kết luận: Có rất nhiều cảm - Các nhóm quan sát lắng nghe – nhận 
xúc khác nhau mà con người thể hiện xét.
trong cuộc sống hằng ngày. Đó có thể là 
cảm xúc tích cực, cũng có thể là cảm xúc - Học sinh lắng nghe – ghi nhớ.
tiêu cực. Chúng ta cần có suy nghĩ và 
hướng đến cảm xúc tích cực.
- Giáo viên nhận xét sự tham gia học tập - Học sinh lắng nghe.
của các nhóm và chuyển sang hoạt động 
tiếp theo.
2: Phân biệt cảm xúc tích cực và tiêu 
cực.
Mục tiêu: Học sinh phân biệt được cảm 
xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò - Học sinh tham gia trò chơi “Thi hái 
chơi “ Thi hái quả”: Quan sát cây cảm quả”.
xúc , thi hái quả có từ chỉ cảm xúc và đặt 
vào giỏ cảm xúc tích cực hoặc giỏ cảm 
xúc tiêu cực cho phù hợp. Đội nào làm 
nhanh và đúng nhất thì đội đó chiến 
thắng.
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội, mỗi đội - Nhóm trưởng chọn thành viên tham 
6 bạn. Niệm vụ mỗi đội là sẽ hái quả có gia trò chơi.
từ chỉ cảm xúc đặt vào giỏ tương ứng.
- Học sinh thực hiện trò chơi. - Tham gia chơi.
- Giáo viên quan sát học sinh chơi.
- Giáo viên nhận xét – đánh giá.
- Giáo viên tổng hợp lại đáp án hợp lí: - Học sinh lắng nghe.
+ Giỏ cảm xúc tích cực có chứa các quả: Vui vẻ, yêu thương, hạnh phúc, phấn 
khởi ...
+ Giỏ cảm xúc tiêu cực chứa các quả: tức 
giận, lo lắng, ghen tị, khó chịu, buồn bã, 
sợ hãi ...
- Giáo viên đưa thêm câu hỏi để học sinh - Học sinh trả lời câu hỏi. Nói về 
trả lời: những cảm xúc tiêu cực và tích cực 
+ Em hãy cho biết còn những cảm xúc mình đã từng trả qua hoặc chúng kiến.
tích cực, tiêu cực nào khác em đã trải qua - Học sinh lắng nghe.
hoặc chứng kiến trong cuộc sống hằng 
ngày?
- Giáo viên nhận xét sự tham gia tích cực 
của mỗi nhóm. Khen thưởng nhóm thực 
hiện tốt động viên nhóm chưa làm tốt để 
các bạn tích cực cố gắng.
Hoạt động 3: Trao đổi về ích lợi của 
cảm xúc tích cực.
Mục tiêu: Học sinh nêu được ảnh hưởng, 
ích lợi của cảm xúc tích cực đối với bản 
thân và mọi người xung quanh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận nhóm 4. Trả lời 
nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ: câu hỏi nhiệm vụ học tập.
* Nhiệm vụ 1: Học sinh thảo luận và trả a. Học sinh nói được lợi ích của cảm 
lời câu hỏi: xúc tích cực cho bản thân.
a. Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì b. Học sinh nêu được lợi ích mà cảm 
cho bản thân? xúc tích cực đối với mọi người xung 
 quanh.
b. Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì 
đối với người xung quanh?
* Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt 
động của bạn theo các tiêu chí:
+ Trình bày: to, rõ ràng.
+ Nội dung: câu trả lời đầy đủ hợp lí.
+ Thái độ làm việc: tập trung, nghiêm 
túc.
- Đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
 - Các nhóm quan sát – lắng nghe – 
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. nhận xét.
- Giáo viên kết luận: cảm xúc tích cực có 
nhiều tác dụng khác nhau đối với bản - Học sinh lắng nghe – ghi nhớ.
thân mỗi người và người xung quanh.
+ Lợi ích 1: Bản thân thấy khỏe mạnh 
hơn.
+ Lợi ích 2: Bản thân cảm thấy thoải 
mái, làm việc hiện quả và học tập tốt hơn.
+ Lợi ích 3: Được bạn bè tin yêu, quý 
mến.
+ Lợi ích 4: Mọi người vui lây.
- Giáo viên đánh giá sự tham gia của học 
sinh vào hoạt động học tập.
Hoạt động 4: Thảo luận về những cách 
thể hiện cảm xúc tích cực.
Mục tiêu: Học sinh nêu được cách thể 
hiện cảm xúc tích cực.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo - Học sinh thảo luận làm việc theo 
luận nhóm 4 với phiếu học tập. nhóm 4 với phiếu học tập.
* Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trong - Trả lời câu hỏi: - Có nhiều cách thể 
phiếu: Tìm hiểu sự thể hiện cảm xúc tích hiện cảm xúc tich cực ví dụ như:
cực qua nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành + Nét mặt: cười ...
động. + Cử chỉ: Nhảy lên vui sướng ...
* Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá hoạt + Lời nói: Rất vui, rất thích ...
động của bạn theo các tiêu chí: + Viết ra những lời đầy cảm xúc hạnh 
+ Trình bày: to, rõ ràng. phúc, thích thú, phấn khởi ...
+ Nội dung: câu trả lời đầy đủ hợp lí.
+ Thái độ làm việc: tập trung, nghiêm 
túc.
- Các nhóm làm việc theo phiếu. - Học sinh thảo luận nhóm.
- Trình bày sản phẩm và trả lời các câu - Trình bày kết quả thảo luận.
hỏi. - Học sinh lắng nghe – nhận xét – đánh 
- Yêu cầu học sinh nhận xét. giá – bổ sung ý kiến.
- Giáo viên đánh giá sự tham gia của học Học sinh lắng nghe.
sinh trong hoạt động này. Chuyển sang 
hoạt động tiếp theo.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học 2-3 HS nêu
- GV hỏi: 
+ Em học được gì từ bài này? HS lắng nghe
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học.
- GV cho HS đọc lời khuyên trong sách.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học GV hỏi: 
+ Cảm xúc tích cực mang lại lợi ích gì?
GV nhận xét, đánh giá tiết học
LỚP 4 ĐẠO ĐỨC 
 Bài 9: EM LÀM QUEN VỚI BẠN BÈ (22; 23; 24)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học 
tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất trung thực: Tự tin thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - Các tranh, hình ảnh và video clip liên quan đến thiết lập quan hệ bạn bè.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của 
 học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài học. 
+ GV chọn 1 HS làm quản trò. Quản trò sẽ hô to khẩu hiệu “ 
Bắn tên, bắn tên”. Cả lớp đồng thanh đáp rằng “ Tên gì, tên - HS lắng nghe 
gì?”. Quản trò sẽ gọi tên một bạn. Bạn đó phải hô to được tên luật chơi.
kèm theo từ láy âm đầu miêu tả đặc điểm của bản thân. 
- GV tổ chức thực hiện trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
 - HS nghe tên và 
 lựa chọn từ láy âm đầu phù hợp với 
 tên tương ứng.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu: 
+ Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè và cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn 
bè.
+ Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. (Làm 
việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu 
- GV mời HS làm việc chung cả lớp quan sát tranh,kể lại câu cầu bài.
chuyện “ Mình là bạn bè”và trả lời câu hỏi. - HS làm việc 
 chung cả lớp: 
 Quan sát tranh và 
 1-2 HS kể lại câu 
 chuyện.
- GV mời HS khác nhận xét.
a) Hào đã chủ động thiết lập quan hệ bạn bè như thế nào?
b) Theo em, vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè?
 - HS khác nhận 
 xét.
- Mở rộng: Em đã có nhiều bạn chưa? Em có muốn thiết lập - Hào đã chủ động 
quan hệ bạn bè không? làm quen bằng 
- GV nhận xét, tuyên dương. cách chào hỏi, tự 
 giới thiệu về bản 
 thân ( tên gì, học 
 lớp nào,..) và đề 
 nghị được chơi đá 
 bóng cùng bạn.
 - Thiết quan hệ 
 bạn bè giúp chúng 
 ta có thêm những 
 người bạn mới để 
 cùng học, cùng 
 chơi, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó 
 khăn,..
 - HS chia sẻ
 - HS lắng nghe, 
 rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. (Sinh hoạt 
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu 
- GV mời HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 cùng nhau trao cầu.
đổi và trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận 
 nhóm 4, cùng 
a. Các bạn trong tranh đã dùng những cách nào để thiết lập nhau trao đổi và 
quan hệ bạn bè? trả lời 2 câu hỏi 
 theo yêu cầu:
 a. Các bạn trong 
 tranh đã dùng các 
 cách để thiết lập 
 quan hệ bạn bè 
 như: 
 + Tranh 1: Chủ 
 động chào hỏi.
 + Tranh 2: Tự 
 giới thiệu về bản 
 thân.
 + Tranh 3: Đề 
 nghị giúp đỡ bạn 
 mới.
 + Tranh 4: Chia 
b. Em hãy kể thêm một số cách khác để thiết lập quan hệ bạn sẻ đam mê, sở 
bè? thích.
 + Tranh 5: Tham 
 gia hoạt động 
 chung.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
 b. HS nêu được 
 một số cách thiết 
 lập quan hệ bạn bè 
 như: tham gia các câu lạc bộ văn 
 nghệ, võ thuật, 
 bóng đá,.. hay các 
 sự kiện của 
 trường; cởi mở, 
 niềm nở và luôn 
 chủ động trò 
 chuyện cùng các 
 bạn mới xung 
 quanh, rủ các bạn 
 mới học chung, 
 chơi chung.
 - Các nhóm báo 
 cáo kết quả.
 - Các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, 
 rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh thể hiện được thái độ đồng tình hay không đồng tình với các lời nói, việc 
làm về việc thiết lập quan hệ bạn bè.
+ Học sinh đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong việc thiết lập quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi và đưa ra ý - 1 HS đọc yêu 
kiến đồng tình hay không đồng tình với các lời nói và việc làm cầu.
của các bạn và giải thích. - HS thảo luận 
a. Trang luôn chủ động nói chuyện và làm quen với các bạn nhóm 2, cùng nhau 
mới. trao đổi và đưa ra ý 
b. Khang thướng rủ các bạn nhút nhát chơi chung với cả lớp. kiến đồng tình hay 
c. Hoàng cho rằng làm quen bạn mới sẽ mất thời gian và không đồng tình 
phiền phức. với lời nói và việc 
d. Thảo chỉ làm quen với những bạn có cùng sở thích ca hát làm của các bạn và 
với mình. giải thích.
e. Hồng chủ động đề nghị giúp đỡ để các bạn mới làm quen + Em đồng tình 
với cả lớp. với ý kiến a, b ,e vì 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. đây là những cách 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thiết lập quan hệ 
- GV nhận xét chung, tuyên dương bạn bè đơn giản và 
 hiệu quả.
 + Em không đồng 
 tình với ý kiến c, d 
 vì đây là suy nghĩ và hành động chưa 
 phù hợp, bạn 
 Hoàng và bạn 
 Thảo chưa hiểu 
 được vì sao phải 
 thiết lập quan hệ 
 bạn bè một cách 
 đúng đắn.
 - Các nhóm báo 
 cáo kết quả.
 - Các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra - 1 HS đọc tình 
cách xử lý các tình huống trong SGK. huống.
- Tình huống 1: Nhi thấy các bạn chơi nhảy dây rất vui, nhưng - HS thảo luận 
vì nhút nhát nên chỉ dám đứng nhìn. nhóm 4, cùng nhau 
+ Nếu là Nhi, em sẽ làm như thế nào? trao đổi và đưa ra 
 xử lý các tình 
- Tình huống 2: Hạnh có ít bạn bè nên khi gặp khó khăn, Hạnh huống trong SGK.
không biết chia sẻ cùng ai. + Tình huống 1: 
+ Nếu là bạn của Hạnh, em sẽ khuyên bạn thế nào? Em có thể chủ 
 động tiến đến chào 
 hỏi và đề nghị 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. được chơi chung 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. với cả nhóm hoặc 
- GV nhận xét chung, tuyên dương em có thể làm quen 
 với một bạn trong 
 nhóm và đề nghị 
 bạn ấy kết nối giúp 
 mình để chơi 
 chung.
 + Tình huống 2: 
 Em có thể khuyên 
 Hạnh nên chủ 
 động làm quen với 
 nhiều bạn mới, bắt 
 đầu từ các bạn 
 ngồi gần trong lớp, 
 sau đó là cả lớp, rồi đến các bạn ở 
 lớp khác, ở trường 
 khác, ở khu phố, 
 - Các nhóm báo 
 cáo kết quả.
 - Các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm
Hoạt động 3: Em làm quen bạn mới (Sinh hoạt nhóm 6)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS thảo luận nhóm 6, sắm vai tình huống làm quen - 1 HS đọc yêu 
và thiết lập quan hệ với bạn mới theo ba bước gợi ý trong cầu.
SGK. - HS thảo luận 
 nhóm 6 trong thời 
 gian 3 phút sắm 
 vai tình huống làm 
 quen và thiết lập 
 quan hệ với bạn 
 mới.
- GV mời các nhóm trình bày tình huống làm quen và thiết lập 
quan hệ với bạn mới trước lớp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Trong các tình huống trên, em thích tình huống nào? Vì sao?
- GV nhận xét, đánh giá và rút ra những cách làm quen và thiết 
lập quan hệ với bạn mới phù hợp. - Các nhóm trình 
 bày tình huống.
 - Các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS chia sẻ ý kiến 
 cá nhân.
 - HS lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ về cách em thiết lập quan hệ bạn bè 
(Làm việc cá nhân – tập thể) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 1.
- GV yêu cầu HS ghi lại một lần có cơ hội làm quen bạn mới - 1 HS đọc yêu 
và vận dụng kiến thức đã học để làm quen với bạn mới ấy vào cầu.
một tấm bìa màu. - HS hoàn thành 
- GV mời HS trình bày sản phẩm. tấm bìa màu theo 
- GV nhận xét, rút ra những cách làm quen và thiết lập quan hệ yêu cầu.
bạn bè hay nhất.
Hoạt động 2: Làm quen với các bạn mới ở trường và nơi - 3 – 5 HS trình 
em sống. ( Làm việc cá nhân). bày sản phẩm của 
- GV yêu cầu học sinh ghi lại việc làm quen và thiết lập quan mình.
hệ bạn bè với các bạn mới theo 2 nhóm: ( 1) ở trường học và - HS lắng nghe.
(2) ở nơi em sống.
- Học sinh chia sẻ lại kết quả ở tuần học sau.
- GV cho HS đọc lời khuyên trong SGK
- GV hỏi học sinh về ý nghĩa của lời khuyên đó?
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS viết nhật kí 
- Nhận xét sau tiết dạy. ghi chép theo yêu 
- Dặn dò về nhà. cầu.
 - 1-2 HS đọc lời 
 khuyên.
 - HS chia sẻ theo ý 
 hiểu.
 - HS lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
....................
.......................................................................................................................................
...................
.......................................................................................................................................
...................

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_lop_124_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.doc