Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

doc 13 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
 Tuần 27 Ngày soạn: 24 tháng 3 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 12: PHÒNG TRÁNH BỊ NGÃ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
 - Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em 
bị ngã. 
 - Thực hiện được một số hành động, việc làm cần thiết, phù hợp với lứa tuổi 
để phòng tránh bị ngã. 
2. Phẩm chất
 - Giáo dục các em đức tính cẩn thận, biết phòng tránh khi bị ngã.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu.
 - SGK Đạo đức 1. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.KHỞI ĐỘNG 
 - GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ trước lớp: 
 + Em đã từng bị ngã chưa? 
 + Em đã bị ngã ở đâu? 
 + Em cảm thấy như thế nào khi bị ngã? 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
2. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu hậu quả của một số hành động nguy hiểm 
* Mục tiêu:
 - HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm. 
 - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán và sáng tạo. 
* Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát các tranh ở mục a SGK 
Đạo đức 1, trang 60 và cho biết:
1) Bạn trong tranh đang làm gì? 
2) Việc làm đó có thể dẫn đến điều gì/hậu quả như thế nào? 
 - HS làm việc theo nhóm đôi, thực hiện nhiệm vụ được GV giao. 
 - GV mời mỗi nhóm HS trình bày kết quả thảo luận về từng tranh, các nhóm 
khác nhận xét, bổ sung. 
 - GV kết luận sau mỗi tranh: 
 + Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy đuổi nhau trong khi sàn nhà ướt và trơn. Việc 
làm đó có thể khiến hai bạn bị ngã. 
 + Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch trượt theo thành cầu thang từ trên cao xuống. Việc 
làm đó có thể khiến bạn bị ngã. + Tranh 3: Bạn nhỏ nhoài người ra ngoài cửa sổ không có lưới bảo vệ. Đó là 
việc làm nguy hiểm có thể khiến bạn bị ngã từ trên tầng cao xuống đất, nguy hiểm 
đến tính mạng. 
 + Tranh 4: Bạn nhỏ nghịch đu cành cây. Việc làm đó có thể khiến cành cây bị 
gãy và làm bạn bị ngã xuống đất, gây thương tích. 
 - GV hỏi thêm: Ngoài những hành động, việc làm trên, còn có những hành 
động, việc làm nào khác khiến chúng ta có thể bị ngã? 
 - HS trả lời câu hỏi. 
 - GV giới thiệu thêm tranh ảnh, video clip về một số tình huống trẻ em bị ngã. 
 - GV kết luận chung: Trong thực tế, có nhiều hành động, việc làm có thể làm 
chúng ta bị ngã. Do đó, chúng ta cần cẩn thận. 
Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị ngã
* Mục tiêu: 
 - HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng tránh bị ngã. 
 - HS được phát triển năng lực hợp tác 
* Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 61 
và thảo luận nhóm, xác định những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh 
bị ngã. 
 - HS làm việc nhóm. 
 - GV mời một số nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Để phòng tránh bị ngã, em cần:
 + Không nhoài người, thò đầu ra ngoài, ngồi lên thành lan can, cửa sổ không 
có lưới bảo vệ. 
 + Cẩn thận khi lên xuống cầu thang, không chạy nhảy, xô đẩy nhau. 
 + Không leo trèo, đu cành cây, không kê ghế trèo lên cao để lấy đồ. 
 + Không đi chân đất, chạy nhảy, nô đùa trên nền trơn ướt, phủ rêu. 
 + Không đùa nghịch nhảy qua miệng cống, rãnh nước, hố sâu.
 + ...
3. LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Xử lí tình huống 
* Mục tiêu: 
 - HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để phòng 
tránh bị ngã. 
 - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63 và 
nêu nội dung tình huống xảy ra trong mỗi tranh. 
 - HS trình bày ý kiến. - GV giải thích rõ nội dung từng tình huống: 
 + Tình huống 1: Lan muốn lấy gấu bông ở trên nóc giá sách. Theo em, Lan 
nên làm thế nào? Vì sao? 
 + Tình huống 2: Giờ ra chơi, Bình rủ Lê chơi đuổi nhau trong lớp. Theo em, 
Lê nên ứng xử thế nào? Vì sao? 
 + Tình huống 3: Hùng rủ Chí trèo cây cao để hái quả ăn. Theo em, Chỉ nên 
ứng xử thế nào? Vì sao? 
 - Phân công mỗi nhóm HS thảo luận, xử lí một tình huống. 
 - HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao. 
 - Mỗi tình huống, GV mời một nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm 
khác nhận xét, bổ sung. 
 - GV kết luận: 
 + Tình huống 1: Lan nên nhờ người lớn trong nhà lấy giúp; không nên trèo 
cao để tránh bị ngã. 
 + Tình huống 2: Lê nên từ chối và khuyện Bình không nên chơi đuổi nhau ở 
trong lớp vì dễ bị vướng bàn ghế và ngã.
 + Tình huống 3: Chỉ nên từ chối và khuyên Hùng không nên trèo cây cao áp 
tránh bị ngã. 
Lưu ý:
 - GV có thể thay các tình huống trong mục a SGK Đạo đức 1, trang 62, 63 
bằng các tình huống khác, thực tế hơn, xảy ra phổ biến hơn đối với HS của lớp, của 
trường. 
 - GV có thể không phân công tình huống thảo luận cho từng nhóm mà để HS 
tự lựa chọn tình huống mà các em hứng thú hoặc quan tâm. 
 - Các nhóm HS có thể trình bày kết quả xử lý tình huống dưới nhiều cách 
khác nhau như: dùng lời nói/vẽ tranh/đóng vai/... 
Hoạt động 2: Thực hành chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tấy do ngã 
* Mục tiêu: HS biết cách chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tấy do ngã.
 * Cách tiến hành: 
 - GV đặt câu hỏi: Nếu em có vết thương kín, bị sưng tấy do bị ngã, em có thể 
làm gì để sơ cứu vết thương?
 - HS chia sẻ kinh nghiệm đã có. 
 -GV hướng dẫn HS cách dùng đá để chườm khi có vết thương kín, bị sưng tấy 
do ngã. 
 - HS thực hành theo cặp hoặc theo nhóm. 
 - GV mời 2 – 3 nhóm HS lên thực hành trước lớp. 
 - GV nhận xét, khen những HS, nhóm HS đã thực hành tốt.
4.VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: Tổ chức cho HS cùng thầy/cô quan sát, xác định những nơi trong lớp, trong 
trường có thể làm HS bị ngã để cẩn thận khi đi lại, chơi đùa ở đó. Ví dụ như: cửa sổ, 
cầu thang, lan can, nhà vệ sinh, rãnh thoát nước ở sân trường,... 
Vận dụng sau giờ học: 
Hướng dẫn HS:
 - Nhắc cha mẹ làm lưới bảo vệ ở những nơi cần thiết trong nhà như: lan can, 
cửa sổ,... 
 - Thực hiện: 
 + Không chạy, xô đẩy nhau trên cầu thang, sàn trơn, ướt, mấp mô.
 + Không nhoài người ra ngoài hoặc ngồi trên thành lan can, cửa sổ không có 
lưới bảo vệ.
 + Không đi chân đất vào phòng tắm trơn ướt. 
 + Không trèo cao, đu cành cây,...
5. TỔNG KÊT BÀI HỌC 
 - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? 
 - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị ngã, em cần cẩn 
thận khi đi lại, chơi đùa hằng ngày. 
 - GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 63. 
 - Yêu cầu 2 – 3 HS nhắc lại lời khuyên. 
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên 
dương những HS, nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả.
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Phân biệt được cảm xúc tiêu cực và cảm xúc tích cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và người khác xung 
quanh.
- Thông qua hoạt động, HS biết một số việc làm để kiềm chế cảm xúc tiêu cực của 
bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
- Nhận ra được một số việc làm kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân.
- Thể hiện được việc làm kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân.
- Biết được vì sao phải kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
1.3. Phẩm chất: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân một cách hợp lí và hiệu quả.
* Học sinh khuyết tật: Luyên nói trước lớp 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, máy tính
2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối 
với bài học. HS tham gia chơi.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai 
nhanh, ai đúng”
*Cách chơi: GV chia lớp thành 2 đội 
chơi, mỗi đội 2 thành viên. GV tổ chức 
cho HS chơi dưới hình thức tiếp sức. Sắp 
xếp các tấm thẻ thể hiện khuôn mặt cảm 
xúc vào nhóm thích hợp sau đây:
 Cảm xúc tích Cảm xúc tiêu 
 cực cực 2-3 HS nêu
Đội nào nhanh và sắp xếp đúng sẽ là đội 
thắng cuộc. HS trả lời
- GV cho HS nêu các cảm xúc tiêu cực 
mà các em quan sát được. - HS lắng nghe
- Hỏi: Những cảm xúc tiêu cực ảnh 
hưởng đến chúng ta như thế nào?
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc tình huống và trả lời 
câu hỏi:
Mục tiêu:
- HS nhận diện được cảm xúc tiêu cực
- HS chỉ ra được ảnh hưởng của cảm xúc 
tiêu cực trong từng tình huống và cách 
kiềm chế cảm xúc tiêu cực đó - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu 
GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các hỏi của GV đưa ra.
nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS đọc các tình huống ở 
mục 1 (trang 58, 59) vàtrả lời câu hỏi (có 
thể cho HS đóng vai lại tình huống):
a. Bạn trong mỗi tình huống có cảm xúc 
gì?
b. Cảm xúc đó ảnh hưởng như thế nào 
đến bản thân và người xung quanh? c. Em sẽ khuyên bạn kiềm chế cảm xúc 
đó như thế nào?
- GV theo dõi, quan sát và hỗ trợ HS nếu 
cần thiết.
- Đại diện một số nhóm trình bày về mỗi - HS theo dõi, lắng nghe.
tình huống.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
hiện của bạn theo tiêu chí sau:
+ Trình bày: nói to, rõ ràng
+ Nội dung: đầy đủ, hợp lí - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, - HS lắng nghe
nghiêm túc.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và kết luận:
+ Tình huống 1: Bạn Long đã nóng giận. 
Cảm xúc đó đã làm tổn thương Tiến, làm 
cho các bạn mất vui. Long nên kiềm chế 
cơn giận bằng cách giữ bình tĩnh, hít thở 
sâu hoặc giữ chặt ngón tay, không nên to 
tiền với bạn.
+ Tình huống 2: Bạn Hoa đã giận dỗi. 
Cảm xúc đó khiến các bạn chơi cùng mất 
vui. Hoa nên kiềm chế cảm xúc của mình 
bằng cách giữ bình tĩnh, chờ đến lượt 
mình, không nên giận dỗi vô cớ.
+ Tình huống 3: Vân đã rất tức giận. 
Cảm xúc đó khiến anh của Vân không 
vui. Vân có thể kiềm chế cảm xúc đó 
bằng cách giữ bình tĩnh, uống một cốc 
nước lạnh, hít thở sâu để kiềm chế cơn 
tức giận của mình.
- GV nhận xét HS tham gia hoạt động và 
chuyển ý sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu:
HS nêu được tình huống bản thân đã có 
cảm xúc tiêu cực và cách kiềm chế cảm 
xúc tiêu cực đó.
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS chia sẻ về một tình huống - 1-2 HS đọc yêu cầu
bản thân đã có cảm xúc tiêu cực và cho - HS thực hiện
biết:
? Khi đó em đã thể hiện cảm xúc như thế 
nào?
? Nếu gặp lại tình huống tương tự, em sẽ kiềm chế cảm xúc tiêu cực như thế nào? - HS chia sẻ
- Một số HS chia sẻ những tình huống cá 
nhân đã có cảm xúc tiêu cực
- GV nhận xét các tình huống của HS và - HS lắng nghe
nhắc nhở: Chúng ta thấy cảm xúc tiêu 
cực ảnh hưởng rất nhiều tới chúng ta. 
Khi gặp phải những tình huống khiến 
chúng ta có cảm xúc tiêu cực thì chúng ta 
nên kiềm chế cảm xúc tiêu cực để không 
ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập của bản 
thân và các mối quan hệ xung quanh. 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Hoạt động 1: Thư giãn cơ thể
Mục tiêu: HS thư giãn thoải mái, đầu óc.
- GV bật nhạc thư giãn và yêu cầu HS - HS thực hiện.
ngồi ngay ngắn, nhắm mắt, thả lỏng cơ 
thể, đầu óc thư giãn.
Hoạt động 2: Tạo góc ghi nhớ.
Mục tiêu:
HS ghi nhớ và thực hiện được cách kiềm 
chế cảm xúc tiêu cực của bản thân.
- HS đọc yêu cầu 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS quan sát một số mẫu sổ - HS quan sát và ghi nhớ nhiệm vụ.
nhật kí và nêu ý nghĩa của việc viết sổ 
nhật kí.
- GV yêu cầu HS về nhà viết nhật kí, viết 
lại những cảm xúc tiêu cực mà em đã trải 
qua và cách kiềm chế những cảm xúc 
tiêu cực đó.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học 
- GV hỏi: 2-3 HS nêu
+ Em học được gì qua bài học này? - HS lắng nghe
- GV tóm tắt nội dung chính của bài học. - 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS đọc lời khuyên - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
LỚP 4 ĐẠO ĐỨC 
 Bài 10: EM NUÔI DƯỠNG QUAN HỆ BẠN BÈ (T25, 26, 27)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nói được ý nghĩa của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp
- Nói được các biểu hiện của việc làm nuôi dưỡng quan hệ bạn bè - Thể hiện thái độ phù hợp (đồng tình hay không đồng tình) trước ý kiến, việc làm 
liên quan đến quan hệ bạn bè.
- Nêu được cách ứng xử phù hợp để duy trì mối quan hệ bạn bè.
 Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác
 Năng lực đặc thù
 - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân
 Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, powerpoint, .
- Video clip liên quan đến duy trì mối quan hệ bạn bè
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 TRÒ CHƠI NGƯỜI ẤY LÀ AI?
 Giới thiệu và nêu tên trò chơi. - HS lắng nghe
 Nêu cách chơi: 
 + GV sẽ chiếu 1 bộ phận trên khuôn mặt 
 một bạn trong lớp. HS quan sát và đoán 
 tên người bạn đó.
 + Thực hiện trong 4 lượt chơi.
 + Nhóm nào đoán nhanh nhất, đúng 
 nhiều nhất là nhóm chiến thắng. Được - HS nêu cách chơi
 cộng 1 bước tiến. - HS thực hiện chơi
 Mời HS nêu cách chơi
 Tổ chức cho HS chơi. - HS lắng nghe
 Nhận xét sự tham gia của HS trong trò 
 chơi, đánh giá và tổng kết trò chơi.
 Giới thiệu bài mới – Nói: - HS lắng nghe
“Các con thân mến, qua trò chơi vừa rồi, cô 
thấy các bạn lớp mình không chỉ có đôi mắt 
tinh mà còn có tình cảm yêu mến dành cho 
những người bạn của mình. Vậy ý nghĩa của 
mối quan hệ bạn bè tốt đẹp là gì? Biểu hiện 
của các việc làm nuôi dưỡng quan hệ bạn 
bè? Cô mời các con cùng tìm hiểu trong bài 
học ngày hôm này, bài 10: Em nuôi dưỡng 
quan hệ bạn bè (Tiết 1)
 Chiếu tên bài trên slide: Đạo đức: Bài 
 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ý nghĩa 
 của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp
 Kể chuyện theo video Bốn năm cõng bạn 
 đến trường (5 tranh lần lượt được chiếu + 
 chèn giọng kể chuyện). - HS lắng nghe
- Chiếu 5 câu hỏi trên slide để HS trả lời 
trên máy tính bảng.
Câu 1: Bạn Trang trong câu chuyện bị làm 
sao?
Câu 2: Trâm đã giúp đỡ Trang những gì?
Câu 3: Việc làm của Trâm có ý nghĩa gì?
Câu 4: Em có nhận xét gì về tình bạn của 
hai nhân vật trong câu chuyện trên?
Câu 5: Theo em tình bạn đẹp sẽ mang lại ý - HS xem video
nghĩa gì đối với mỗi người? - HS thực hiện chơi 
 - Chiếu video 
 - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung câu - HS lắng nghe
 chuyện: HS chơi trò chơi trắc nghiệm hỏi - HS lắng nghe
 đáp nhanh (ứng dụng CST).
 Đánh giá hoạt đông học tập của HS.
 Tổng kết và chốt lại kiến thức: 
+ Trang là một bạn học sinh lớp 4, có đôi 
chân bị tật nguyền từ lúc mới chào đời 
(Tranh 1)
+ Trang không thể đi lại được, không thể tự 
đến trường như bạn bè (Tranh 2)
+ Trâm đã cõng Trang đi học, kể cả những 
lúc đi vệ sinh (Tranh 3)
+ Việc làm của Trâm giúp Trang có thêm 
động lực vượt qua số phận, tạo nên một tình - HS lắng nghe nhiệm vụ
bạn đẹp giữa Trâm và Trang (Tranh 4)
+ Tình bạn đẹp làm cho những người bạn 
trở nên vui vẻ hơn, có cuộc sống tốt đẹp hơn 
(Tranh 5).
 HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu biểu hiện 
 của việc làm nuôi dưỡng quan hệ bạn 
 bè
- Giao nhiệm vụ: Quan sát tranh và trả lời 
các câu hỏi:
Gợi ý câu hỏi cần trả lời:
 (1) Bạn trong tranh đang làm gì?Em 
 nghĩ gì về việc làm đó?
 (2) Tác dụng hoặc tác hại của việc làm 
 đó.
 - Y/c HS đọc tiêu chí đánh giá: - Các nhóm thảo luận + Tập trung, tích cực
 + Nói rõ ràng, trình bày tự tin
 + Câu trả lời hợp lý
 - Phân công thực hiện: - Các nhóm trình bày kết quả
 + Nhóm 1,2: Tranh 1,2 - HS nhận xét
 + Nhóm 3,4: Tranh 3,4 - HS lắng nghe
 + Nhóm 5,6: Tranh 5,6
- Y/c HS thảo luận nhóm trong 5’ và làm - HS lắng nghe
việc theo phiếu (có các câu hỏi gợi ý đi 
kèm, giữa phiếu có bức tranh, cung cấp hình 
tròn để HS vẽ mặt cười, mặt mếu).
- Giám sát HS làm việc nhóm.
- Mời các nhóm lên trình bày và trả lời câu 
hỏi của các bạn.
- Mời các nhóm nhận xét phần trình bày của 
nhóm bạn.
- Đánh giá chung về sự tham gia học tập của 
HS.
- Mời HS xem video về những việc làm 
nuôi dưỡng quan hệ bạn bè và những việc 
làm không tốt cho tình bạn.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Bài 1: Em tán thành hoặc không tán 
thành với những ý kiến sau. Vì sao?
a. Người bạn tốt là người ủng hộ mình mọi 
 lúc, mọi nơi.
b. Tình bạn đẹp giúp chúng ta thêm vui vẻ 
 và ngày càng hoàn thiện bản thân hơn.
c. Chỉ cần xây dựng tình bạn ở trường học.
d. Chỉ làm bạn với những người có cùng 
 hoàn cảnh.
e. Bạn bè phải giúp nhau cùng tiến bộ về 
 mọi mặt.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để bày tỏ 
 thái độ của mình trước mỗi ý kiến bằng 
 cách lựa chọn phương án: 
+ Tán thành/ Không tán thành thông qua 
ứng dụng Quizizz.
+ Trong quá trình thảo luận, HS trao đổi với 
nhau lí do VÌ SAO lựa chọn phương án ấy.
+ Thời gian thảo luận là 2 phút . - HS chia sẻ quan điểm của bản thân:
- Chiếu QZ và bắt đầu trò chơi. Ý kiến a: Người bạn tốt là người ủng 
*Kết quả: hộ mình mọi lúc mọi nơi:
- Hết thời gian làm việc, chiếu bản tổng Em không đồng tình vì: người hợp kết quả làm việc của các nhóm bạn tốt sẽ chỉ ủng hộ mình với 
- Khai thác kết quả TL của các nhóm bằng những việc làm đúng. Còn nếu 
hệ thống câu hỏi: mình làm sai thì bạn phải nhắc 
 + Hỏi 1: Vì sao con tán thành với ý kiến nhở, chỉ bảo để mình tiến bộ. 
đó? Nếu bao che và ủng hộ những 
+ Hỏi 2: Vì sao con không tán thành với ý việc làm sai, bản thân sẽ ngày 
kiến đó? càng không tiến bộ.
- Nhận xét chung về kết quả. Ý kiến b: Tình bạn đẹp giúp 
 chúng ta thêm vui vẻ và ngày 
 càng hoàn thiện bản thân.
 Em đồng tình với ý kiến trên vì 
 tình bạn đẹp luôn giúp nhau để 
 cùng tiến bộ, cùng chia sẻ niềm 
 vui cũng như mỗi khi gặp khó 
 khăn.
 Ý kiến c: Chỉ cần xây dựng tình bạn 
 ở trường học
 Em không đồng tình vì ta cần 
 phải xây dụng tình bạn ở mọi 
 nơi, ngay cả tổ dân phố nơi mình 
 ở...
 Ý kiến d: Chỉ làm bạn với những 
 người có cùng hoàn cảnh.
 Em không đồng tình vì tình bạn 
 đẹp không phân biệt hoàn cảnh 
 với nhau, miễn sao các bạn hiểu 
 nhau, cùng chia sẻ buồn vui, luôn 
 giúp nhau trong học tập và cuộc 
 sống thì đó là tình bạn đẹp.
 Ý kiến e: Bạn bè phải giúp nhau 
 cùng tiến bộ về mọi mặt.
 Em đồng tình vì đã là bạn thì 
 phải giúp nhau, hỗ trợ nhau trong 
 học tập cũng như trong cuộc 
 sống hàng ngày. Nếu có khuyết 
 điểm thì phải giúp nhau cùng 
 Hoạt động 2: Xử lý tình huống khắc phục.
 Bài 2: Em sẽ làm gì trong các tình huống 
sau: + Tình huống 1: Em đồng ý với 
+ Tình huống 1: Trên đường đi học, Vinh suy nghĩ của Vinh. Vì hành động 
và Thông thấy bạn Tuấn học cùng lớp đang bạn nạt bạn của các bạn kia là sai 
bị hai bạn khác bắt nạt. Vinh muốn giúp trái, cần được ngăn chặn.
Tuấn nhưng chưa biết làm cách nào. Thông 
liền ngăn Vinh vì sợ rắc rối. Nếu gặp trường hợp trên, em sẽ: 
 a. Em đồng ý với suy nghĩ và việc làm ngăn hai bạn kia bắt nạt Tuấn. của Vinh hay Thông ? Vì sao ? nếu không được, em sẽ gọi người 
 b. Nếu gặp trường hợp trên, em sẽ làm lớn đến giúp đỡ rồi hôm sau trình 
 gì ? báo lại với GV.
+ Tình huống 2: Hằng và Nhung là đôi bạn + Tình huống 2: Em không đồng 
thân. Tuần trước, trong giờ kiểm tra Toán, ý với suy nghĩ của Hằng không. 
Nhung không cho Hằng chép bài và yêu cầu Vì mỗi người cần phải có ý thức 
bạn phải suy nghĩ tự làm. Từ đó, Hằng giận tự giác học tập. hành động chép 
và không chơi với Nhung nữa, vì cho rằng bài của bạn là sai trái, không tốt. 
Nhung là người bạn không tốt. Nếu Hằng cứ ỷ lại vào Nhung, 
 a. Em đồng ý với suy nghĩ của Hằng hay chép bài của Nhung thì Hằng 
 Thông ? Vì sao ? càng không hiểu bài và kết quả 
 b. Nếu là Nhung, em sẽ làm gì ? học tập sẽ ngày một kém.
 Nếu là Nhung, em sẽ giải 
 thích cho bạn hiểu để bạn tự làm 
 và giải thích cho Hằng hiểu đó là 
 mình đang giúp bạn.
+ Tình huống 3: Tuấn và Giang là đôi bạn + Tình huống 3: Nếu là Giang 
thân cùng xóm. Từ ngày mẹ mất, gia đình em sẽ chủ động đến nhà chơi 
Tuấn lâm vào hoàn cảnh khó khăn. Tuấn với Tuấn, cùng trò chuyện với 
cảm thấy tự ti và luôn tránh mặt Giang. bạn ấy nhiều hơn để bạn ấy đỡ 
 a. Nếu là Giang, em sẽ làm gì ? tự ti. Sẽ cùng một số bạn rủ 
- Nhiệm vụ thảo luận và đóng vai để tìm ra Tuấn cùng học nhóm với nhau, 
cách ứng xử phù hợp nhất cho mỗi tình hỗ trợ nhau cùng học tập.
huống.
- Thời gian thảo luận là 3 phút. - HS lắng nghe
- Mời 1 số nhóm trình bày kết quả
- Mời 1 – 2 bạn nhận xét câu trả lời - HS chơi
- Nhận xét, kết luận. - Dự kiến sản phẩm học tập:
 Hoạt động 3: Ứng xử + Tình huống A: Bạn em gặp khó 
- Tổ chức trò chơi “ Ong tìm bạn” khăn. Cách ứng xử 5: Động viên, 
 giúp đỡ.
 Giải thích lí do lựa chọn cách 
 ứng xử trên: Khi bạn gặp khó 
 khăn, mình cần phải động viên, 
 giúp đỡ để bạn có thể vượt qua, 
 để bạn không cảm thấy một mình.
 + Tình huống B: Bạn em 
*Cách tiến hành: mắc khuyết điểm. Cách ứng 
+ Mỗi đội chơi sẽ cử đại diện 2 bạn tham gia xử 4: Khuyên bảo, góp ý.
và nhận 1 phiếu “Tình huống” hoặc “Cách Giải thích lí do lựa chọn cách 
ứng xử”. ứng xử trên: Khi mắc khuyết 
+ Nhiệm vụ các đội phải đi tìm bạn của điểm, đôi khi là bạn không nhận 
mình sao cho mỗi tình huống phù hợp với ra. mình cần phải chỉ ra để bạn 
một cách ứng xử. hiểu và sau đó góp ý để bạn sửa 
 sai, giúp bạn khắc phục lỗi sai, từ + Thời gian thực hiện 2 phút. đó tiến bộ hơn.
+ Đánh giá: + Tình huống C: Bạn em gặp 
✓ Tìm nhanh và đúng nhất sẽ nhận được chuyện vui mừng. Cách ứng 
 huy hiệu tình bạn xử 2: Chia vui, chúc mừng.
- Tổ chức trò chơi Giải thích lí do lựa chọn cách 
 ứng xử trên: Khi bạn có chuyện 
 vui, mình cần chúc mừng bạn để 
 bạn thấy được nỗ lực của bạn đạt 
 được là điều xứng đáng.
 + Tình huống D: Bạn em có 
 chuyện buồn phiền. Cách ứng 
 xử 6: An ủi, khích lệ.
 Giải thích lí do lựa chọn cách 
 ứng xử trên: Khi bạn có chuyện 
 buồn, bạn rất cần được an ủi, 
 khích lệ để bạn thấy được bạn bè 
 luôn bên cạnh động viên, từ đó 
 bạn có động lực tiếp tục phấn 
 đấu.
- Nhận xét, kết luận và đánh giá
 - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Hoạt động 1: Trang trí cây tình 
 bạn - HS viết
- Giới thiệu cây tình bạn, giao nhiệm vụ học 
sinh viết các việc làm, hành vi, thái độ để 
nuôi dưỡng cây tình bạn trong thời gian 2p - HS dán 
- Mời HS dán lên gốc của cây tình bạn - HS đọc
- Mời HS đọc to các việc làm, hành vi, thái 
độ để nuôi dưỡng cây tình bạn. 
 Hoạt động 2: Máy bay yêu thương - HS phi những chiếc máy bay
- Y/c HS phi những chiếc máy bay màu sắc 
chứa những câu nói tốt đẹp muốn gửi đến - HS trả lời
bạn (HS được chuẩn bị từ trước). - HS lắng nghe
- Hỏi: Em rút ra được điều gì qua bài học 
ngày hôm nay? - HS hát
- Nhận xét tổng kết sự tham gia của HS 
trong giờ học (đối chiếu mong đợi và bảng 
theo dõi QLL)
- Mời HS cùng hát theo bài Lớp chúng ta 
đoàn kết

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_lop_124_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.doc