Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

doc 14 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
 Tuần 30 Ngày soạn: 15 tháng 4 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 14 PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG (T1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực: 
 - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng.
 - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị 
bỏng.
2. Phẩm chất.
 - Giáo dục các em biết cách phòng tránh bị bỏng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 1. Máy tính, máy chiếu.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1.
KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “Vượt chướng ngại vật”. 
 - GV hướng dẫn HS cách chơi: 
 + Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật. Trên 
mỗi miếng bìa ghi tên một đồ vật nguy hiểm, có thể làm em bị bỏng. 
 + Lần lượt từng đội chơi (gồm 4 – 5 HS/đội) phải nắm tay nhau đi từ điểm 
xuất phát đến điểm đích nhưng không được chạm vào các chướng ngại vật.
 + Đội nào có một thành viên chạm vào chướng ngại vật, đội đó sẽ bị loại. 
 - HS chơi trò chơi. 
 - Cả lớp vỗ tay khen những nhóm thắng cuộc. 
 - Sau khi HS chơi xong, GV đưa ra câu hỏi thảo luận lớp: Vì sao chúng ta 
không nên chơi gần những vật này? 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm những đồ vật có thể gây bỏng 
* Mục tiêu: 
 - HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng. 
* Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 68 và kể tên 
những đồ vật có thể gây bỏng. 
 - GV mời một số HS trả lời, yêu cầu mỗi HS chỉ nêu tên một đồ vật. 
 - GV hỏi tiếp: Ngoài những đồ vật đó, em còn biết những đồ vật nào khác có 
thể gây bỏng? 
 - HS nêu ý kiến. - GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, có rất nhiều đồ vật có thể gây 
bỏng như: phích nước sôi, bàn là, nồi nước sôi, ấm siêu tốc, diêm, bật lửa, bếp lửa, 
lò than, bếp ga, lò vi sóng, lò nướng, ống pô xe máy, nồi áp suất,... Do vậy, chúng ta 
cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử dụng chúng.
Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng 
* Mục tiêu:
 - HS xác định được một số hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng.
* Cách tiến hành: 
 - Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Quan sát tranh ở SGK Đạo đức 1, trang 69 
và cho biết: 
1) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 
2) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì? 
 - HS làm việc theo cặp. 
 - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến. Mỗi cặp chỉ trình bày ý kiến về 
một tranh.
 - GV kết luận về từng tranh: 
 + Tranh 1: Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp, trong khi trên bếp có nồi 
thức ăn đang sôi. Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ 
vào người. 
 + Tranh 2: Bạn nam đang thò tay (không đeo găng) vào lò nướng để lấy chiếc 
bánh mì vừa nướng xong còn đang rất nóng. Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng 
hoặc chiếc bánh. 
 + Tranh 3: Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch. 
Bạn có thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào. 
 + Tranh 4: Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước. Bạn có thể bị phích 
nước đổ vào người và bị bỏng. 
 + Tranh 5: Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp, trong khi trên bếp đang có 
nồi canh đang sôi. Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng, bạn có thể bị bỏng do 
nước nóng đổ hoặc bắn vào người. 
 + Tranh 6: Bạn nhỏ đốt giấy. Bạn có thể bị giấy cháy vào tay gây bỏng. 
 - GV hỏi tiếp: Ngoài các hành động trên, em còn biết những hành động nào 
khác có thể gây bỏng? 
 - HS nêu ý kiến. 
 - GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, video clip về hành động nguy hiểm, 
có thể gây bỏng. 
 - GV kết luận chung: Trong sinh hoạt hằng ngày, có rất nhiều hành động, việc 
làm nguy hiểm, có thể làm chúng ta bị bỏng, gây đau đớn và nguy hiểm đến tính 
mạng.
Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng.
* Cách tiến hành:
 - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm, xác định những việc cần làm để 
phòng tránh bị bỏng. 
 - HS làm việc nhóm. 
 - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. 
 - GV kết luận: Để phòng tránh bị bỏng em cần cẩn thận:
 + Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật nóng như: nồi nước 
sôi, phích nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... 
 + Không nghịch diêm, bật lửa. 
 + Không tự ý sử dụng bếp dầu, bếp ga, lò nướng, lò vi sóng,... 
 + Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng.
 + ...
Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước sơ cứu khi bị bỏng 
* Mục tiêu:
 - HS nêu được các bước sơ cứu khi bị bỏng. 
* Cách tiến hành: 
 - GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục d SGK Đạo đức 1, trang 70 
và nêu các bước sơ cứu khi bị bỏng. 
 - HS làm việc cá nhân. 
 - GV mời một số HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu một bước sơ cứu. 
 - GV kết luận về ba bước sơ cứu. 
 - GV giới thiệu với HS một vài loại thuốc để xịt hoặc bôi chống bỏng. Đồng 
thời, lưu ý HS không nên tự ý bôi nước mắm, thuốc đánh răng hoặc các chất khác, 
không rõ tác dụng và nguồn gốc để phòng tránh gây nhiễm trùng vết bỏng.
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 3)
I. YÊU C￿U C￿N Đ￿T:
 1. Ki￿n th￿c
- Bi￿t và th￿c hi￿n t￿t n￿i quy n￿i công c￿ng.
- Đóng vai, x￿ lí tình hu￿ng tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng. Nêu đư￿c vì 
sao ph￿i tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
- Th￿c hi￿n đư￿c các hành vi phù h￿p đ￿ tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
-Đ￿ng tình v￿i nh￿ng l￿i nói, hành đ￿ng tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng- 
không đông tình v￿i nh￿ng l￿i nói, hành đ￿ng vi ph￿m quy đ￿nh nơi công 
c￿ng. 2. Năng l￿c, Ph￿m ch￿t:
- Năng l￿c giao ti￿p, h￿p tác: Trao đ￿i, th￿o lu￿n đ￿ th￿c hi￿n các 
nhi￿m v￿ h￿c t￿p.
- Năng l￿c gi￿i quy￿t v￿n đ￿ và sáng t￿o: S￿ d￿ng các ki￿n th￿c đã h￿c 
￿ng d￿ng vào th￿c t￿.
- tuyên truy￿n m￿i ngư￿i trong gia đình tuân th￿ quy đinh ￿ nơi công c￿ng.
- Ch￿ đ￿ng tuân th￿ quy đinh ￿ nơi công c￿ng.
*HSKT: Giao ti￿p.
 II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C:
1. Giáo viên: SGK, máy tính
2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C:
Ho￿t đ￿ng t￿ ch￿c, hư￿ng d￿n c￿a Ho￿t đ￿ng h￿c t￿p c￿a HS
GV 
 HO￿T Đ￿NG KH￿I Đ￿NG (3’)
1. Kh￿i đ￿ng
M￿c tiêu: T￿o không khí vui v￿, k￿t 
n￿i v￿i bài h￿c.
GV t￿ ch￿c cho HS hát múa theo - HSTH
nh￿c: .
- GV đánh giá, gi￿i thi￿u bài.
 HO￿T Đ￿NG KHÁM PHÁ
2. Ho￿t đ￿ng1: Th￿o lu￿n v￿ s￿ 
c￿n thi￿t ph￿i tuân th￿ quy đ￿nh 
nơi công c￿ng 
M￿c tiêu: HS nêu đư￿c s￿ c￿n thi￿t -HS th￿c hi￿n nhi￿m v￿.
ph￿i tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
GV t￿ ch￿c cho HS làm vi￿c nhóm 4 
và yêu c￿u HS th￿c hi￿n các nhi￿m 
v￿ sau:
* Nhi￿m v￿ 1: Th￿o lu￿n tr￿ 
l￿i các câu h￿i:
a. Vi￿c tuân th￿ quy đ￿nh nơi công 
c￿ng mang ￿￿i l￿i ích gì?
b. N￿u không tuân th￿ quy đ￿nh 
nơi công c￿ng, đi￿u gì s￿ x￿y ra?
* Nhi￿m v￿ 2: Nh￿n xét, đánh giá 
ho￿t đ￿ng c￿a các b￿n theo các tiêu 
chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng.
+ N￿i dung: đ￿y đ￿, h￿p lí. - Đ￿i di￿n các nhóm trình bày k￿t 
+ Th￿i đ￿ ￿àm vi￿c: t￿p trung, nghiêm qu￿ th￿o lu￿n.
túc. - Các nhóm khác nh￿n xét ph￿n trình 
GV quan sát, h￿ tr￿, hư￿ng d￿n HS bày c￿a nhóm b￿n, trao đ￿i, b￿ 
khi c￿n thi￿t. sung ho￿c đ￿t câu h￿i cho nhóm 
- GV m￿i HS khác nh￿n xét, góp ý, b￿ b￿n.
sung.
- GV k￿t lu￿n: Tuân th￿ quy đ￿nh -HS l￿ng nghe
nơi công c￿ng là th￿ hi￿n n￿p 
s￿ng văn minh, không làm ￿nh 
hư￿ng đ￿n ngư￿i khác, đ￿n môi 
trư￿ng. N￿u không tuân th￿ quy 
đ￿nh nơi công c￿ng thì môi trư￿ng 
s￿ b￿ ô nhi￿m do rác th￿i, tiêng 
ôn,... ￿nh hư￿ng đên s￿c khoé và sinh 
ho￿t c￿a m￿i ngư￿i.
 HO￿T Đ￿NG LUY￿N T￿P
Ho￿t đ￿ng 2. Nh￿n xét hành vi
M￿c tiêu:HS nh￿n xét, đánh giá đư￿c hành 
vi, vi￿c làm c￿a các b￿n trong tranh v￿ 
vi￿c tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
GV cho HS th￿o lu￿n nhóm 2 th￿c 
hi￿n các nhi￿m v￿ sau: - HS th￿o lu￿n nhóm đôi 
*Nhi￿m v￿ 1: Quan sát tranh ￿ m￿c 
1, trang 63, SGK Đ￿o đ￿c 2 và tr￿ l￿i 
các câu h￿i: -HS th￿c hi￿n nhi￿m v￿, m￿t 
- Các b￿n trong tranh đang làm gì? b￿n đ￿t câu h￿i và m￿t b￿n tr￿ 
-Em có đ￿ng tình v￿i vi￿c làm đó l￿i v￿ t￿ng tranh, sau m￿i tranh 
không? Vì sao? l￿i hoán đ￿i v￿ trí
*Nhi￿m v￿ 2: Nh￿n xét, đánh giá ho￿t 
đ￿ng c￿a các b￿n theo các tiêu chí sau:
+ Trình bày: nói to, rõ ràng.
+ N￿i dung: đ￿y đ￿, h￿p lí.
+ Thái đ￿ làm vi￿c nh￿m: t￿p trung, 
nghiêm túc.
- GV theo dõi, h￿ tr￿ HS n￿u c￿n 
thi￿t.
Gv yêu c￿u HS các nhóm nh￿n xét, b￿ sung.
- GV treo ho￿c chi￿u tranh lên - HS nh￿n xét, l￿ng nghe
b￿ng - HS l￿ng nghe
GV yêu c￿u HS nh￿n xét ph￿n trình - HS quan sát.
bày c￿a nhóm b￿n theo các tiêu chí ￿ - Đ￿i di￿n các nhómcác nhóm lên b￿ng 
nhi￿m v￿ 2' góp ý, b￿ sung ho￿c trình bày v￿ t￿ng tranh.
đ￿t câu h￿i cho nhóm b￿n.
 - GV m￿i HS khác nh￿n xét, góp ý, b￿ 
sung. - HS nh￿n xét, b￿ sung.
- GV đánh giá, nh￿n xét,k￿t lu￿n:
+ Tranh 1: Các b￿n đang đ￿c sách trong - HS l￿ng nghe.
thư vi￿n. Hai b￿n n￿ ng￿i g￿n 
nhau tranh giành quy￿n sách gây m￿t 
tr￿t t￿. Không đ￿ng tình v￿i hành vi 
c￿a hai b￿n vì đó là hành vi chưa tuân 
th￿ quy đ￿nh ￿ thư vi￿n.
+ Tranh 2: M￿t b￿n nam đang b￿ rác 
vào thùng rác. Đ￿ng tình v￿i vi￿c làm 
c￿a b￿n vì đó là hành vi gi￿ v￿ sinh 
nơi công c￿ng.
+ Tranh 3: B￿n n￿ đang v￿ lên b￿c 
tư￿ng c￿a nhà văn hoá. Không đông 
tình v￿i vi￿c làm c￿a b￿n vì đó là hành 
vi chưa tuan thu C[uy đinh nơi công 
c￿ng.
+ Tranh 4: Các b￿n đang x￿p hàng vào 
phòng chi￿u phim. Đ￿ng tình v￿i 
vi￿c làm c￿a các b￿n vì đó là hành vi tuân 
th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến 
thức, chuyển sang nội dung mới.
Ho￿t đ￿ng 3. Bày t￿ ý ki￿n
M￿c tiêu:HS th￿ hi￿n thái đ￿ đ￿ng 
tình/không đ￿ng tình trư￿c các ý kiên, 
quan đi￿m v￿ tuân th￿ quy đ￿nh nơi 
công c￿ng
GV quy ư￿c cách bày tò thái đ￿ b￿ng -Hs quan sát.
th￿ (đ￿ng tình th￿ m￿t cư￿i, 
không đ￿ng tình th￿ m￿t m￿u) Gv đính b￿ng ý ki￿n ￿ m￿c 2, trang - HS đ￿c, xác đ￿nh t￿ng ý ki￿n ￿ 
59, SGK Đ￿o đ￿c 2 lên b￿ng. m￿c 2 và yêu c￿u các b￿n bày tò thái 
-Gv yêu c￿u 1 Hs lên b￿ng đi￿u đ￿ b￿ng th￿ (đ￿ng tình th￿ m￿t 
khi￿n ho￿t đ￿ng này. Và cu￿i m￿i ý cư￿i, không đ￿ng tình th￿ m￿t 
ki￿n m￿i Gv nh￿n xét. m￿u), yêu c￿u các b￿n lí gi￿i vì 
-GV k￿t lu￿n: đ￿ng ý v￿i ý ki￿n B, sao l￿i ch￿n như v￿y.
D, E vì đó là nh￿ng ý kiên phù h￿p v￿i - HS l￿ng nghe
vi￿c tuân th￿ quy đ￿nh nơi công 
c￿ng; không đ￿ng ý v￿i ý ki￿n A, c 
vì đó là nh￿ng ý kiên không phù h￿p v￿i 
vi￿c tuân th￿ quy đ￿nh nơi công 
c￿ng.
- GV nh￿n xét s￿ tham gia c￿a HS 
trong ho￿t đ￿ng này và chuy￿n ý sang - HS l￿ng nghe
hoat đ￿ng tiep theo.
Ho￿t đ￿ng 4. X￿ lí tình hu￿ng
M￿c tiêu: HS th￿c hi￿n đư￿c cách ￿ng 
x￿ phù h￿p th￿ hi￿n s￿ tuân th￿ quy 
đ￿nh nơi công c￿ng trong m￿t s￿ tình 
hu￿ng c￿ th￿.
- GV đưa ra bài t￿p .Quan sát các tranh - HS đ￿c, xác đ￿nh yc 
trong m￿c 3, trang 64, SGK Đ￿o đ￿c 
2 - HS nêu tình hu￿ng g￿n v￿i tranh.
- GV cho HS nêu tình hu￿ng trong + Tình hu￿ng 1: Khuyên em bé không 
tranh. đư￿c hái hoa ￿ công viên vì đó là hành vi 
- GV cho HS th￿o lu￿n nhóm 4, th￿o vi ph￿m n￿i quy c￿a công viên.
lu￿n và x￿ lí tình hu￿ng trong sách. + Tình huông 2: Khuyên b￿n gi￿ 
 tr￿t t￿, không nên đi lung tung, tham 
- GV t￿ ch￿c cho HS đóng vai, x￿ lí quan theo s￿ hư￿ng dân c￿a cô 
tình hu￿ng. hư￿ng d￿n viên.
- GV g￿i HS đ￿i di￿n đ￿ng d￿y + Tình hu￿ng 3: Khuyên b￿n không 
tr￿ l￿i. đư￿c vi￿t tên lên tư￿ng vì đó là vi￿c 
- GV g￿i HS khác nh￿n xét, b￿ sung. làm vi ph￿m n￿i quy c￿a khu di 
- GV đánh giá, nh￿n xét, ch￿t cách x￿ lí tích l￿ch s￿.
h￿p lí. + Tình hu￿ng 4: Khuyên các b￿n 
 không nên đá bóng dư￿i lòng đư￿ng 
 v￿ đó là vi￿c làm gây nguy hiêm cho 
 b￿n thân và ngư￿i đi đư￿ng, vi 
 ph￿m quy đ￿nh nơi công c￿ng. - HS đóng vai, x￿ lí tình hu￿ng (1 
 tình hu￿ng/1 nhóm)
 - 1 - 2 nhóm đóng vai/ 1 tình hu￿ng, 
 nhóm khác nh￿n xét, b￿ sung.
 - HS khác nh￿n xét
 -HS l￿ng nghe
Ho￿t đ￿ng 4. Liên h￿
M￿c tiêu: HS nêu đư￿c nh￿ng hành vi, 
vi￿c làm c￿a b￿n thân th￿ hi￿n s￿ tuân 
th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
-Gv em đã th￿c hi￿n nh￿ng quy đ￿nh -HS chia s￿ ý ki￿n.
nào kh￿ đ￿n nơi công c￿ng? +Nói nh￿. 
 +không v￿c rác nơi công c￿ng.
-Gv g￿i Hs khác nh￿n xét và b￿ sung. +S￿p hàng theo th￿ t￿ ngư￿i đ￿n 
-GV nh￿n xét câu tr￿ l￿i c￿a -GV trư￿c x￿p trư￿c, đ￿n sau x￿p 
khen nh￿ng HS đã bi￿t tuân th￿ quy sau, không chen l￿n xô đ￿y.
đ￿nh nơi công c￿ng và nh￿c nh￿ HS 
ti￿p t￿c th￿c hi￿n nh￿ng hành VI, -Hs nh￿n xét b￿ sung thêm ng￿ng 
vi￿c làm thê hi￿n s￿ tuân th￿ quy quy đ￿nh.
đ￿nh nơi công c￿ng - HS l￿ng nghe
 HO￿T Đ￿NG V￿N D￿NG
Ho￿t đ￿ng 1. Xây d￿ng n￿i quy góc 
thư vi￿n l￿p h￿c
- GV h￿i: - HS nêu
+ Em h￿c đư￿c gì t￿ bài này? - HS l￿ng nghe
- GV tóm t￿t n￿i dung chính c￿a bài 
h￿c.
- GV yêu c￿u HS xây d￿ng b￿n n￿i 
quy cho thư vi￿n l￿p h￿c.
-GV cho HS th￿o lu￿n nhóm 6, -HS th￿o lu￿n, th￿ng nh￿t các 
- GV yêu c￿u HS trình bày b￿n n￿i n￿i quy.
quy vào gi￿y AO và trang trí cho đ￿p 
m￿t sau đó dán ￿ góc lóp h￿c.
- G￿i 1-2 hs đ￿c to rõ rang nôi quy 
- GV đánh giá, khen ng￿i HS bi￿t xây - 1 HS đ￿c, l￿p đ￿c th￿m
d￿ng b￿n n￿i quy cho thư vi￿n 
l￿p h￿c. - HS l￿ng nghe
đ￿ng viên HS th￿c hi￿n t￿t n￿i 
quy. Ho￿t đ￿ng 2. Sưu t￿m n￿i quy m￿t 
s￿ nơi công c￿ng
GV yêu câu HS vê nhà sưu tâm n￿i quy - HS nghe, nh￿ và th￿c hi￿n.
m￿t s￿ nơi công c￿ng và chia s￿ 
v￿i b￿n bè.
 HO￿T Đ￿NG C￿NG C￿ (3’)
C￿ng c￿ - d￿n dò - HS nêu
M￿c tiêu: Khái quát l￿i n￿i dung ti￿t h￿c 
- GV h￿i: - HS l￿ng nghe
+ Em h￿c đư￿c gì t￿ bài này
- GV tóm t￿t n￿i dung chính c￿a bài - 1 HS đ￿c, l￿p đ￿c th￿m
h￿c.
- GV cho HS đ￿c l￿i khuyên trong sách. - HS l￿ng nghe
- GV nh￿n xét, đánh giá ti￿t h￿c
LỚP 4 ĐẠO ĐỨC 
 Bài 11: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (Tuần 29,30,31)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
 - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà 
 bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình..
 - Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. 
 - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, timg hiểu và tham gia 
 hoạt động kinh tế xã hội.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học
 + Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tiền .
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác
 + Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện tiết kiệm và chưa tiết kiệm tiền 
 của.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
 + Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tiết kiệm tiền 
 trong thực tế cuộc sống.
 3. Phẩm chất
 - Trung thực: 
 + Không tự tiện lấy tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người 
 khác.
 + Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tiền của người khác trong 
 học tập và trong cuộc sống.
 -Chăm chỉ: + Chăm học, tích cực tự gioá trao đổi ý kiến của mình với bạn về nội dung 
 bài. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập của giáo viên .
 II. Đ￿ DÙNG H￿C T￿P
 - GV : Slide các mệnh giá tiền (khởi động); slide vi deo Giá trị của đồng tiền; 
slide video “ Đồng tiền đi liền khúc ruột”
 - HS: Chuẩn bị câu chuyện kể về quý trọng đồng tiền.
 III. CÁC HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C CH￿ Y￿U
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức” 
- Hướng dẫn luật chơi - Nghe hướng dẫn luật chơi
- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 10 em nối tiếp ghi các 
mệnh giá tiền đang lưu hành, nhóm nào ghi được 
nhiều mệnh giá nhất nhóm đó thắng cuộc.
 - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - Thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Chiếu sile các mệnh giá tiền Việt Nam cho HS - Quan sát
quan sát
- Đặt câu hỏi: Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có - Tờ tiền Việt Nam hiện nay có 
mệnh giá nhỏ nhất, lớn nhất ? mệnh giá nhỏ nhất là 100 đồng. 
 Mệnh giá lớn nhất là 500.000 đồng.
 - Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. - Lắng nghe
- Dẫn dắt HS vào bài học: Tiền là tài sản quý giá 
của mỗi cá nhân nên cần phải biết quý trọng và 
sử dụng hợp lí. Bài 11: Em quý trọng đồng 
tiền sẽ giúp các em hiểu được những lợi ích của 
việc tiết kiệm tiền.
2. Khám phá
* Mục tiêu: 
- Nêu được vai trò của tiền.
- Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình..
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi 
- Mời HS nêu yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, quan - HS nêu
sát tranh trong SGK từ tranh 1 đến tranh 3, đọc 
thông tin và trả lời câu hỏi 1.
- Gọi đại diện nhóm trình bày - Thực hiện
a. Các nhân vật trong tranh đang sử dụng tiền để - Các nhân vật trong tranh đang 
làm gì ? sử dụng tiền để:
 - Tranh 1: Hai bố con cậu bé sử 
 dụng tiền để mua xe đạp.
 - Tranh 2: Cậu học sinh biếu 
 ông cụ tiền để mua đồ ăn.
 - Tranh 3: Hai bố con cậu bé 
 dùng tiền để mua vé xem phim.
 - Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
- Kết luận: Mục đích sử dụng tiền trong các tranh 
là để mua các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc 
sống. Để giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. 
Để phục vụ nhu cầu giải trí.
b. Em hãy nêu vai trò của tiền ? - Vai trò của tiền: Dùng để trao 
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 2 (cả lớp) đổi hàng hóa.
 - Tiền giúp con người mua được 
 thức ăn, nước uống, các đồ 
 dùng phục vụ cho sinh hoạt cá 
 nhân.
 - Tiền giúp con người chi trả 
 cho các dịch vụ vui chơi, giải 
 trí.
 - Tiền giúp con người chi trả 
 cho các dịch vụ sức khỏe của 
 bản thân và của gia đình, giúp 
 đỡ người khác khi cần thiết.
 - Nhận xét, đánh giá
 - Lắng nghe
- Nhận xét, kết luận: Tiền rất quan trọng trong 
cuộc sống. Tiền là một phương tiện trao đổi đa 
năng để đơn giản hóa thương mại. Tiền giúp ổn 
định tài chính, không bị áp lực về kinh tế. Tiền 
cho chúng ta một cuộc sống tốt hơn, được ăn 
ngon, mặc đẹp, mang đến chất lượng cuộc 
sống tốt nhất, sự hạnh phúc và yên ấm.
Hoạt động 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc thông tin 1,2 tổ chức cho HS thảo - Thực hiện, chia sẻ trong 
luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi nhóm, trước lớp.
a. Theo em, đâu là những khó khăn của người lao - Theo em, những khó khăn của 
động khi kiếm tiền? người lao động khi kiếm tiền là: 
 khó khăn về điều kiện thời tiết,
 thời gian.
b. Vì sao em phải quý trọng đồng tiền ? - Vì: kiếm được đồng tiền rất 
 khó khăn, vất vả.
 - Nhận xét, đánh giá
- Mời đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe.
- Chốt nội dung: Trong cuộc sống để kiếm được 
đồng tiền con người đã đổ bao nhiêu mồ hôi công 
sức, khó khăn, vất vả. Vì vậy chúng ta phải biết 
quý trọng đồng tiền
3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. (nhóm 
đôi)
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3,4 và trả lời câu 
hỏi trong nhóm - Thực hiện
a. Em hãy lựa chọn hình ảnh phù hợp với việc biết 
bảo quản, tiết kiệm tiền. - Hình ảnh 4 phù hợp với việc 
b. Em hãy kể thêm các cách khác để bảo quản, tiết biết bảo quản, tiết kiệm tiền
kiệm tiền. - Em sẽ tận dụng những trang 
 giấy trắng của cuốn vở năm 
 ngoái không dùng đến nữa để 
 làm giấy nháp. 
 - Mỗi khi nhận được lì xì tết, 
 em sẽ bỏ lợn tiết kiệm.
 - HS chia sẻ
 - HS lắng nghe.
 - Xem và rút ra bài học cho bản 
- GV chốt nội dung, tuyên dương. thân
-Cho hs xen vi deo Giá trị đồng tiền
3. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tiền, tiết kiệm tiền 
bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp.
- Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. 
*Cách tiến hành:
1: Em đồng tình hay không đồng tình với việc 
làm dưới đây ? vì sao ? (nhóm 4) - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận, 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ trong nhóm
- Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án
 a. Không đồng tình vì hành vi của - Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? Hoa là đang phá hoại tiền của. 
 b. Không đồng tình vì Nam 
 chưa biết quý trọng giá trị của 
 tiền. 
 c. Không đồng tình vì Ngọc 
 chưa biết sử dụng tiền đúng chỗ 
 và hợp lí.
 e,g. Đồng tình vì các bạn đã biết 
 quý trọng đồng tiền của bố mẹ. 
- Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá
- Kết luận: Không đồng tình với tình huống a,b,c. - Tiếp thu
Các bạn đã biết quý trọng đồng tiền được thể hiện 
thông qua tình huống e,g.
2: Bày tỏ ý kiến (nhóm đôi)
- Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận
- Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án
- Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - a,b,c: đồng tình vì quý trọng 
 đồng tiền được thể hiện thông 
 qua việc sử dụng hợp lí, bảo 
 quản và tiết kiệm tiền.
 d: Không đồng tình vì trẻ em 
 chưa làm ra tiền thì cần phải 
 biết quý trọng đồng tiền hơn. 
- Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá
- Kết luận: Quý trọng đồng tiền chính là việc sử - Lắng nghe
dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm. Trẻ em chưa 
làm ra tiền càng cần phải quý trọng đồng tiền hơn.
3. Xử lý tình huống (Nhóm 4)
- Yêu cầu HS thực hiện nhóm 4 xử lý các tình 
huống 1, 2, 3 theo nhiều hình thức khác nhau. - Thực hiện thảo luận nhóm 4
- Chia nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1 + 2: Tình huống 1
+ Nhóm 3 + 4: Tình huống 2
+ Nhóm 5 + 6: Tình huống 3
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Câu hỏi tình huống 1: Em sẽ khuyên Hùng như 
thế nào ? 
 - Đại diện nhóm trả lời
 - Em sẽ khuyên Hùng không 
 nên làm như thế vì sẽ rất lãng 
 phí và mục đích sử dụng tiền 
- Câu hỏi tình huống 2: Em sẽ khuyên Kim như không chính đáng. Hùng nên 
thế nào ? dùng số tiền đó để mua sách vở, 
 đồ dùng học tập. - Em sẽ khuyên Kim không nên 
 xin mẹ mua bộ khác. Vì mẹ đã 
 cất công mua đồ mới cho mình, 
- Câu hỏi tình huống 3: Em sẽ làm gì trong trường dù chưa thích lắm nhưng cũng 
hợp này ? nên sử dụng để mẹ vui. Còn nếu 
 bỏ đi thì sẽ rất lãng phí.
 - Trong trường hợp này, em sẽ: 
 đưa cho mẹ xem 2 cái mũ mà 
 mình có và nói với mẹ không 
 cần phải mua thêm mà sẽ sử 
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung dụng một trong hai cái cũ. 
- Nhận xét - Nhận xét, bổ sung
- Cho hs xem video “ Đồng tiền đi liên khúc - Lắng nghe
ruột” -Xem và rút ra bài học cho bản 
 thân
4. Vận dụng.
*Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức bài “Em quý trọng đồng tiền”
- Học sinh vận dụng được kiến thức vừa học và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết 
những tình huống và việc làm liên quan đến bài học.
*Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2 - Tự thực hành, chia sẻ trước lớp 
- Em hãy sư tầm và kể một câu chuyện Câu hỏi 1. Kể một câu chuyện về quý 
về quý trọng tiền. trọng tiền: Ba năm rồi, em không thấy Hà 
 có một bộ áo quần mới nào, em hỏi thì 
 bạn ấy trả lời: "Nhà tớ nghèo lắm, bố mẹ 
 tớ phải vất vả kiếm tiền mới đủ lo bữa 
 cơm cho ba chị em tớ. Tớ không muốn 
 xin bố mẹ mua đòo mới vì như thế sẽ tạo 
 thêm gắng nặng cho bố mẹ. Với lại, áo 
 quần cũ của tớ vẫn còn tốt, vẫn còn mặc 
 lại được. "
-Chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để Câu hỏi 2. Chia sẻ những việc em đã và 
bảo quản, tiết kiệm tiền. sẽ làm để bảo quản, tiết kiệm tiền:
 - Mỗi lần được người lớn cho tiền, em sẽ 
 bỏ vào lợn tiết kiệm. 
 - Những đồ dùng còn dùng được thì em 
 sẽ không đòi bố mẹ mua cái mới.
 - HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS tâm sự, nói chuyện với -Tự thực hành
bố mẹ để hiểu thêm về sự vất vả khi 
kiếm tiền.
- Nhận xét, tuyên dương

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_lop_124_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.doc