Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Tuần 30 Ngày soạn: 15 tháng 4 năm 2024 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 14 PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG (T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực: - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng. 2. Phẩm chất. - Giáo dục các em biết cách phòng tránh bị bỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. Máy tính, máy chiếu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1. KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “Vượt chướng ngại vật”. - GV hướng dẫn HS cách chơi: + Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật. Trên mỗi miếng bìa ghi tên một đồ vật nguy hiểm, có thể làm em bị bỏng. + Lần lượt từng đội chơi (gồm 4 – 5 HS/đội) phải nắm tay nhau đi từ điểm xuất phát đến điểm đích nhưng không được chạm vào các chướng ngại vật. + Đội nào có một thành viên chạm vào chướng ngại vật, đội đó sẽ bị loại. - HS chơi trò chơi. - Cả lớp vỗ tay khen những nhóm thắng cuộc. - Sau khi HS chơi xong, GV đưa ra câu hỏi thảo luận lớp: Vì sao chúng ta không nên chơi gần những vật này? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm những đồ vật có thể gây bỏng * Mục tiêu: - HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 68 và kể tên những đồ vật có thể gây bỏng. - GV mời một số HS trả lời, yêu cầu mỗi HS chỉ nêu tên một đồ vật. - GV hỏi tiếp: Ngoài những đồ vật đó, em còn biết những đồ vật nào khác có thể gây bỏng? - HS nêu ý kiến. - GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, có rất nhiều đồ vật có thể gây bỏng như: phích nước sôi, bàn là, nồi nước sôi, ấm siêu tốc, diêm, bật lửa, bếp lửa, lò than, bếp ga, lò vi sóng, lò nướng, ống pô xe máy, nồi áp suất,... Do vậy, chúng ta cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử dụng chúng. Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng * Mục tiêu: - HS xác định được một số hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Quan sát tranh ở SGK Đạo đức 1, trang 69 và cho biết: 1) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? 2) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì? - HS làm việc theo cặp. - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến. Mỗi cặp chỉ trình bày ý kiến về một tranh. - GV kết luận về từng tranh: + Tranh 1: Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp, trong khi trên bếp có nồi thức ăn đang sôi. Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ vào người. + Tranh 2: Bạn nam đang thò tay (không đeo găng) vào lò nướng để lấy chiếc bánh mì vừa nướng xong còn đang rất nóng. Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng hoặc chiếc bánh. + Tranh 3: Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch. Bạn có thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào. + Tranh 4: Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước. Bạn có thể bị phích nước đổ vào người và bị bỏng. + Tranh 5: Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp, trong khi trên bếp đang có nồi canh đang sôi. Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng, bạn có thể bị bỏng do nước nóng đổ hoặc bắn vào người. + Tranh 6: Bạn nhỏ đốt giấy. Bạn có thể bị giấy cháy vào tay gây bỏng. - GV hỏi tiếp: Ngoài các hành động trên, em còn biết những hành động nào khác có thể gây bỏng? - HS nêu ý kiến. - GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, video clip về hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. - GV kết luận chung: Trong sinh hoạt hằng ngày, có rất nhiều hành động, việc làm nguy hiểm, có thể làm chúng ta bị bỏng, gây đau đớn và nguy hiểm đến tính mạng. Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm, xác định những việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. - HS làm việc nhóm. - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến. - GV kết luận: Để phòng tránh bị bỏng em cần cẩn thận: + Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật nóng như: nồi nước sôi, phích nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... + Không nghịch diêm, bật lửa. + Không tự ý sử dụng bếp dầu, bếp ga, lò nướng, lò vi sóng,... + Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng. + ... Hoạt động 4: Tìm hiểu các bước sơ cứu khi bị bỏng * Mục tiêu: - HS nêu được các bước sơ cứu khi bị bỏng. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát tranh ở mục d SGK Đạo đức 1, trang 70 và nêu các bước sơ cứu khi bị bỏng. - HS làm việc cá nhân. - GV mời một số HS trình bày, mỗi HS chỉ nêu một bước sơ cứu. - GV kết luận về ba bước sơ cứu. - GV giới thiệu với HS một vài loại thuốc để xịt hoặc bôi chống bỏng. Đồng thời, lưu ý HS không nên tự ý bôi nước mắm, thuốc đánh răng hoặc các chất khác, không rõ tác dụng và nguồn gốc để phòng tránh gây nhiễm trùng vết bỏng. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 3) I. YÊU CU CN ĐT: 1. Kin thc - Bit và thc hin tt ni quy ni công cng. - Đóng vai, x lí tình hung tuân th quy đnh nơi công cng. Nêu đưc vì sao phi tuân th quy đnh nơi công cng. - Thc hin đưc các hành vi phù hp đ tuân th quy đnh nơi công cng. -Đng tình vi nhng li nói, hành đng tuân th quy đnh nơi công cng- không đông tình vi nhng li nói, hành đng vi phm quy đnh nơi công cng. 2. Năng lc, Phm cht: - Năng lc giao tip, hp tác: Trao đi, tho lun đ thc hin các nhim v hc tp. - Năng lc gii quyt vn đ và sáng to: S dng các kin thc đã hc ng dng vào thc t. - tuyên truyn mi ngưi trong gia đình tuân th quy đinh nơi công cng. - Ch đng tuân th quy đinh nơi công cng. *HSKT: Giao tip. II. Đ DÙNG DY HC: 1. Giáo viên: SGK, máy tính 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOT ĐNG DY HC: Hot đng t chc, hưng dn ca Hot đng hc tp ca HS GV HOT ĐNG KHI ĐNG (3’) 1. Khi đng Mc tiêu: To không khí vui v, kt ni vi bài hc. GV t chc cho HS hát múa theo - HSTH nhc: . - GV đánh giá, gii thiu bài. HOT ĐNG KHÁM PHÁ 2. Hot đng1: Tho lun v s cn thit phi tuân th quy đnh nơi công cng Mc tiêu: HS nêu đưc s cn thit -HS thc hin nhim v. phi tuân th quy đnh nơi công cng. GV t chc cho HS làm vic nhóm 4 và yêu cu HS thc hin các nhim v sau: * Nhim v 1: Tho lun tr li các câu hi: a. Vic tuân th quy đnh nơi công cng mang i li ích gì? b. Nu không tuân th quy đnh nơi công cng, điu gì s xy ra? * Nhim v 2: Nhn xét, đánh giá hot đng ca các bn theo các tiêu chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng. + Ni dung: đy đ, hp lí. - Đi din các nhóm trình bày kt + Thi đ àm vic: tp trung, nghiêm qu tho lun. túc. - Các nhóm khác nhn xét phn trình GV quan sát, h tr, hưng dn HS bày ca nhóm bn, trao đi, b khi cn thit. sung hoc đt câu hi cho nhóm - GV mi HS khác nhn xét, góp ý, b bn. sung. - GV kt lun: Tuân th quy đnh -HS lng nghe nơi công cng là th hin np sng văn minh, không làm nh hưng đn ngưi khác, đn môi trưng. Nu không tuân th quy đnh nơi công cng thì môi trưng s b ô nhim do rác thi, tiêng ôn,... nh hưng đên sc khoé và sinh hot ca mi ngưi. HOT ĐNG LUYN TP Hot đng 2. Nhn xét hành vi Mc tiêu:HS nhn xét, đánh giá đưc hành vi, vic làm ca các bn trong tranh v vic tuân th quy đnh nơi công cng. GV cho HS tho lun nhóm 2 thc hin các nhim v sau: - HS tho lun nhóm đôi *Nhim v 1: Quan sát tranh mc 1, trang 63, SGK Đo đc 2 và tr li các câu hi: -HS thc hin nhim v, mt - Các bn trong tranh đang làm gì? bn đt câu hi và mt bn tr -Em có đng tình vi vic làm đó li v tng tranh, sau mi tranh không? Vì sao? li hoán đi v trí *Nhim v 2: Nhn xét, đánh giá hot đng ca các bn theo các tiêu chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng. + Ni dung: đy đ, hp lí. + Thái đ làm vic nhm: tp trung, nghiêm túc. - GV theo dõi, h tr HS nu cn thit. Gv yêu cu HS các nhóm nhn xét, b sung. - GV treo hoc chiu tranh lên - HS nhn xét, lng nghe bng - HS lng nghe GV yêu cu HS nhn xét phn trình - HS quan sát. bày ca nhóm bn theo các tiêu chí - Đi din các nhómcác nhóm lên bng nhim v 2' góp ý, b sung hoc trình bày v tng tranh. đt câu hi cho nhóm bn. - GV mi HS khác nhn xét, góp ý, b sung. - HS nhn xét, b sung. - GV đánh giá, nhn xét,kt lun: + Tranh 1: Các bn đang đc sách trong - HS lng nghe. thư vin. Hai bn n ngi gn nhau tranh giành quyn sách gây mt trt t. Không đng tình vi hành vi ca hai bn vì đó là hành vi chưa tuân th quy đnh thư vin. + Tranh 2: Mt bn nam đang b rác vào thùng rác. Đng tình vi vic làm ca bn vì đó là hành vi gi v sinh nơi công cng. + Tranh 3: Bn n đang v lên bc tưng ca nhà văn hoá. Không đông tình vi vic làm ca bn vì đó là hành vi chưa tuan thu C[uy đinh nơi công cng. + Tranh 4: Các bn đang xp hàng vào phòng chiu phim. Đng tình vi vic làm ca các bn vì đó là hành vi tuân th quy đnh nơi công cng. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hot đng 3. Bày t ý kin Mc tiêu:HS th hin thái đ đng tình/không đng tình trưc các ý kiên, quan đim v tuân th quy đnh nơi công cng GV quy ưc cách bày tò thái đ bng -Hs quan sát. th (đng tình th mt cưi, không đng tình th mt mu) Gv đính bng ý kin mc 2, trang - HS đc, xác đnh tng ý kin 59, SGK Đo đc 2 lên bng. mc 2 và yêu cu các bn bày tò thái -Gv yêu cu 1 Hs lên bng điu đ bng th (đng tình th mt khin hot đng này. Và cui mi ý cưi, không đng tình th mt kin mi Gv nhn xét. mu), yêu cu các bn lí gii vì -GV kt lun: đng ý vi ý kin B, sao li chn như vy. D, E vì đó là nhng ý kiên phù hp vi - HS lng nghe vic tuân th quy đnh nơi công cng; không đng ý vi ý kin A, c vì đó là nhng ý kiên không phù hp vi vic tuân th quy đnh nơi công cng. - GV nhn xét s tham gia ca HS trong hot đng này và chuyn ý sang - HS lng nghe hoat đng tiep theo. Hot đng 4. X lí tình hung Mc tiêu: HS thc hin đưc cách ng x phù hp th hin s tuân th quy đnh nơi công cng trong mt s tình hung c th. - GV đưa ra bài tp .Quan sát các tranh - HS đc, xác đnh yc trong mc 3, trang 64, SGK Đo đc 2 - HS nêu tình hung gn vi tranh. - GV cho HS nêu tình hung trong + Tình hung 1: Khuyên em bé không tranh. đưc hái hoa công viên vì đó là hành vi - GV cho HS tho lun nhóm 4, tho vi phm ni quy ca công viên. lun và x lí tình hung trong sách. + Tình huông 2: Khuyên bn gi trt t, không nên đi lung tung, tham - GV t chc cho HS đóng vai, x lí quan theo s hưng dân ca cô tình hung. hưng dn viên. - GV gi HS đi din đng dy + Tình hung 3: Khuyên bn không tr li. đưc vit tên lên tưng vì đó là vic - GV gi HS khác nhn xét, b sung. làm vi phm ni quy ca khu di - GV đánh giá, nhn xét, cht cách x lí tích lch s. hp lí. + Tình hung 4: Khuyên các bn không nên đá bóng dưi lòng đưng v đó là vic làm gây nguy hiêm cho bn thân và ngưi đi đưng, vi phm quy đnh nơi công cng. - HS đóng vai, x lí tình hung (1 tình hung/1 nhóm) - 1 - 2 nhóm đóng vai/ 1 tình hung, nhóm khác nhn xét, b sung. - HS khác nhn xét -HS lng nghe Hot đng 4. Liên h Mc tiêu: HS nêu đưc nhng hành vi, vic làm ca bn thân th hin s tuân th quy đnh nơi công cng. -Gv em đã thc hin nhng quy đnh -HS chia s ý kin. nào kh đn nơi công cng? +Nói nh. +không vc rác nơi công cng. -Gv gi Hs khác nhn xét và b sung. +Sp hàng theo th t ngưi đn -GV nhn xét câu tr li ca -GV trưc xp trưc, đn sau xp khen nhng HS đã bit tuân th quy sau, không chen ln xô đy. đnh nơi công cng và nhc nh HS tip tc thc hin nhng hành VI, -Hs nhn xét b sung thêm ngng vic làm thê hin s tuân th quy quy đnh. đnh nơi công cng - HS lng nghe HOT ĐNG VN DNG Hot đng 1. Xây dng ni quy góc thư vin lp hc - GV hi: - HS nêu + Em hc đưc gì t bài này? - HS lng nghe - GV tóm tt ni dung chính ca bài hc. - GV yêu cu HS xây dng bn ni quy cho thư vin lp hc. -GV cho HS tho lun nhóm 6, -HS tho lun, thng nht các - GV yêu cu HS trình bày bn ni ni quy. quy vào giy AO và trang trí cho đp mt sau đó dán góc lóp hc. - Gi 1-2 hs đc to rõ rang nôi quy - GV đánh giá, khen ngi HS bit xây - 1 HS đc, lp đc thm dng bn ni quy cho thư vin lp hc. - HS lng nghe đng viên HS thc hin tt ni quy. Hot đng 2. Sưu tm ni quy mt s nơi công cng GV yêu câu HS vê nhà sưu tâm ni quy - HS nghe, nh và thc hin. mt s nơi công cng và chia s vi bn bè. HOT ĐNG CNG C (3’) Cng c - dn dò - HS nêu Mc tiêu: Khái quát li ni dung tit hc - GV hi: - HS lng nghe + Em hc đưc gì t bài này - GV tóm tt ni dung chính ca bài - 1 HS đc, lp đc thm hc. - GV cho HS đc li khuyên trong sách. - HS lng nghe - GV nhn xét, đánh giá tit hc LỚP 4 ĐẠO ĐỨC Bài 11: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (Tuần 29,30,31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.. - Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, timg hiểu và tham gia hoạt động kinh tế xã hội. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học + Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tiền . - Năng lực giao tiếp và hợp tác + Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện tiết kiệm và chưa tiết kiệm tiền của. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tiết kiệm tiền trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Trung thực: + Không tự tiện lấy tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác. + Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tiền của người khác trong học tập và trong cuộc sống. -Chăm chỉ: + Chăm học, tích cực tự gioá trao đổi ý kiến của mình với bạn về nội dung bài. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập của giáo viên . II. Đ DÙNG HC TP - GV : Slide các mệnh giá tiền (khởi động); slide vi deo Giá trị của đồng tiền; slide video “ Đồng tiền đi liền khúc ruột” - HS: Chuẩn bị câu chuyện kể về quý trọng đồng tiền. III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức” - Hướng dẫn luật chơi - Nghe hướng dẫn luật chơi - Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 10 em nối tiếp ghi các mệnh giá tiền đang lưu hành, nhóm nào ghi được nhiều mệnh giá nhất nhóm đó thắng cuộc. - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - Thực hiện - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Chiếu sile các mệnh giá tiền Việt Nam cho HS - Quan sát quan sát - Đặt câu hỏi: Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có - Tờ tiền Việt Nam hiện nay có mệnh giá nhỏ nhất, lớn nhất ? mệnh giá nhỏ nhất là 100 đồng. Mệnh giá lớn nhất là 500.000 đồng. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. - Lắng nghe - Dẫn dắt HS vào bài học: Tiền là tài sản quý giá của mỗi cá nhân nên cần phải biết quý trọng và sử dụng hợp lí. Bài 11: Em quý trọng đồng tiền sẽ giúp các em hiểu được những lợi ích của việc tiết kiệm tiền. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Mời HS nêu yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, quan - HS nêu sát tranh trong SGK từ tranh 1 đến tranh 3, đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1. - Gọi đại diện nhóm trình bày - Thực hiện a. Các nhân vật trong tranh đang sử dụng tiền để - Các nhân vật trong tranh đang làm gì ? sử dụng tiền để: - Tranh 1: Hai bố con cậu bé sử dụng tiền để mua xe đạp. - Tranh 2: Cậu học sinh biếu ông cụ tiền để mua đồ ăn. - Tranh 3: Hai bố con cậu bé dùng tiền để mua vé xem phim. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Kết luận: Mục đích sử dụng tiền trong các tranh là để mua các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống. Để giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Để phục vụ nhu cầu giải trí. b. Em hãy nêu vai trò của tiền ? - Vai trò của tiền: Dùng để trao - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 2 (cả lớp) đổi hàng hóa. - Tiền giúp con người mua được thức ăn, nước uống, các đồ dùng phục vụ cho sinh hoạt cá nhân. - Tiền giúp con người chi trả cho các dịch vụ vui chơi, giải trí. - Tiền giúp con người chi trả cho các dịch vụ sức khỏe của bản thân và của gia đình, giúp đỡ người khác khi cần thiết. - Nhận xét, đánh giá - Lắng nghe - Nhận xét, kết luận: Tiền rất quan trọng trong cuộc sống. Tiền là một phương tiện trao đổi đa năng để đơn giản hóa thương mại. Tiền giúp ổn định tài chính, không bị áp lực về kinh tế. Tiền cho chúng ta một cuộc sống tốt hơn, được ăn ngon, mặc đẹp, mang đến chất lượng cuộc sống tốt nhất, sự hạnh phúc và yên ấm. Hoạt động 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc thông tin 1,2 tổ chức cho HS thảo - Thực hiện, chia sẻ trong luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi nhóm, trước lớp. a. Theo em, đâu là những khó khăn của người lao - Theo em, những khó khăn của động khi kiếm tiền? người lao động khi kiếm tiền là: khó khăn về điều kiện thời tiết, thời gian. b. Vì sao em phải quý trọng đồng tiền ? - Vì: kiếm được đồng tiền rất khó khăn, vất vả. - Nhận xét, đánh giá - Mời đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe. - Chốt nội dung: Trong cuộc sống để kiếm được đồng tiền con người đã đổ bao nhiêu mồ hôi công sức, khó khăn, vất vả. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng đồng tiền 3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. (nhóm đôi) - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3,4 và trả lời câu hỏi trong nhóm - Thực hiện a. Em hãy lựa chọn hình ảnh phù hợp với việc biết bảo quản, tiết kiệm tiền. - Hình ảnh 4 phù hợp với việc b. Em hãy kể thêm các cách khác để bảo quản, tiết biết bảo quản, tiết kiệm tiền kiệm tiền. - Em sẽ tận dụng những trang giấy trắng của cuốn vở năm ngoái không dùng đến nữa để làm giấy nháp. - Mỗi khi nhận được lì xì tết, em sẽ bỏ lợn tiết kiệm. - HS chia sẻ - HS lắng nghe. - Xem và rút ra bài học cho bản - GV chốt nội dung, tuyên dương. thân -Cho hs xen vi deo Giá trị đồng tiền 3. Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tiền, tiết kiệm tiền bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp. - Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. *Cách tiến hành: 1: Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm dưới đây ? vì sao ? (nhóm 4) - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận, - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ trong nhóm - Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án a. Không đồng tình vì hành vi của - Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? Hoa là đang phá hoại tiền của. b. Không đồng tình vì Nam chưa biết quý trọng giá trị của tiền. c. Không đồng tình vì Ngọc chưa biết sử dụng tiền đúng chỗ và hợp lí. e,g. Đồng tình vì các bạn đã biết quý trọng đồng tiền của bố mẹ. - Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá - Kết luận: Không đồng tình với tình huống a,b,c. - Tiếp thu Các bạn đã biết quý trọng đồng tiền được thể hiện thông qua tình huống e,g. 2: Bày tỏ ý kiến (nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận - Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án - Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - a,b,c: đồng tình vì quý trọng đồng tiền được thể hiện thông qua việc sử dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm tiền. d: Không đồng tình vì trẻ em chưa làm ra tiền thì cần phải biết quý trọng đồng tiền hơn. - Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá - Kết luận: Quý trọng đồng tiền chính là việc sử - Lắng nghe dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm. Trẻ em chưa làm ra tiền càng cần phải quý trọng đồng tiền hơn. 3. Xử lý tình huống (Nhóm 4) - Yêu cầu HS thực hiện nhóm 4 xử lý các tình huống 1, 2, 3 theo nhiều hình thức khác nhau. - Thực hiện thảo luận nhóm 4 - Chia nội dung thảo luận: + Nhóm 1 + 2: Tình huống 1 + Nhóm 3 + 4: Tình huống 2 + Nhóm 5 + 6: Tình huống 3 - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Câu hỏi tình huống 1: Em sẽ khuyên Hùng như thế nào ? - Đại diện nhóm trả lời - Em sẽ khuyên Hùng không nên làm như thế vì sẽ rất lãng phí và mục đích sử dụng tiền - Câu hỏi tình huống 2: Em sẽ khuyên Kim như không chính đáng. Hùng nên thế nào ? dùng số tiền đó để mua sách vở, đồ dùng học tập. - Em sẽ khuyên Kim không nên xin mẹ mua bộ khác. Vì mẹ đã cất công mua đồ mới cho mình, - Câu hỏi tình huống 3: Em sẽ làm gì trong trường dù chưa thích lắm nhưng cũng hợp này ? nên sử dụng để mẹ vui. Còn nếu bỏ đi thì sẽ rất lãng phí. - Trong trường hợp này, em sẽ: đưa cho mẹ xem 2 cái mũ mà mình có và nói với mẹ không cần phải mua thêm mà sẽ sử - Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung dụng một trong hai cái cũ. - Nhận xét - Nhận xét, bổ sung - Cho hs xem video “ Đồng tiền đi liên khúc - Lắng nghe ruột” -Xem và rút ra bài học cho bản thân 4. Vận dụng. *Mục tiêu: - Củng cố kiến thức bài “Em quý trọng đồng tiền” - Học sinh vận dụng được kiến thức vừa học và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết những tình huống và việc làm liên quan đến bài học. *Cách tiến hành: - Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2 - Tự thực hành, chia sẻ trước lớp - Em hãy sư tầm và kể một câu chuyện Câu hỏi 1. Kể một câu chuyện về quý về quý trọng tiền. trọng tiền: Ba năm rồi, em không thấy Hà có một bộ áo quần mới nào, em hỏi thì bạn ấy trả lời: "Nhà tớ nghèo lắm, bố mẹ tớ phải vất vả kiếm tiền mới đủ lo bữa cơm cho ba chị em tớ. Tớ không muốn xin bố mẹ mua đòo mới vì như thế sẽ tạo thêm gắng nặng cho bố mẹ. Với lại, áo quần cũ của tớ vẫn còn tốt, vẫn còn mặc lại được. " -Chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để Câu hỏi 2. Chia sẻ những việc em đã và bảo quản, tiết kiệm tiền. sẽ làm để bảo quản, tiết kiệm tiền: - Mỗi lần được người lớn cho tiền, em sẽ bỏ vào lợn tiết kiệm. - Những đồ dùng còn dùng được thì em sẽ không đòi bố mẹ mua cái mới. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS tâm sự, nói chuyện với -Tự thực hành bố mẹ để hiểu thêm về sự vất vả khi kiếm tiền. - Nhận xét, tuyên dương
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_lop_124_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.doc

