Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

doc 12 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
 Tuần 29 Ngày soạn: 7 tháng 4 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực: 
 - Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ 
em bị thương do các vật sắc nhọn. 
 - Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ 
cứu vết thương bị chảy máu. 
2. Phẩm chất: Giáo dục HS cẩn thận với những đồ vật sắc nhọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu.
 - SGK Đạo đức 1. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1: Chơi trò “Mê cung – Tìm đường đi an toàn”. 
* Mục tiêu: 
 - HS biết tìm đường đi an toàn, tránh những quãng đường có vật sắc nhọn. 
 - HS được phát triển óc quan sát và năng lực sáng tạo. 
* Cách tiến hành: 
 - GV treo bản sơ đồ phóng to lên trên bảng và giới thiệu cách chơi và luật 
chơi trò “Mê cung -Tìm đường đi an toàn”. 
 - HS thảo luận theo nhóm để tìm đường đi an toàn. 
 - Mời một số nhóm lên trình bày đường đi của nhóm. 
 - Cả lớp bình chọn nhóm tìm được đường đi an toàn và nhanh nhất. 
 - GV khen thưởng cho nhóm được bình chọn và nhắc nhở HS cần cẩn thận,
Hoạt động 2: Xử lí tình huống 
* Mục tiêu: 
 - HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để phòng 
tránh bị thương do các vật sắc nhọn.
 - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
* Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 66 và nêu 
nội dung tình huống xảy ra trong mỗi tranh. 
 - HS trình bày ý kiến. 
 - GV giải thích rõ nội dung từng tình huống: 
 + Tình huống 1: Các bạn chơi trò trốn tìm. Bạn Linh rủ bạn Tâm trốn sau bụi 
tre. Theo em, Tâm nên làm gì? Vì sao? 
 + Tình huống 2: Huy rủ Chính dùng đũa nấu ăn để chơi đấu kiếm. Theo em, 
Chính nên làm gì? Vì sao? - Phân công mỗi nhóm HS thảo luận, xử lí một tình huống. 
 - HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao. 
 - Mỗi tình huống, GV mời một nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm 
khác nhận xét, bổ sung. 
 - GV kết luận: 
 + Tình huống 1: Tâm nên bảo bạn đừng trốn sau bụi tre để tránh bị gai tre 
đâm vào người, gây thương tích. + Tình huống 2: Chính nên từ chối và khuyên Huy 
không nên dùng đũa nấu ăn để chơi đấu kiếm vì rất nguy hiểm, dễ làm hai bạn bị 
thương, nhất là khi vô tình chọc phải mắt hoặc người nhau. 
Lưu ý: 
 - GV có thể thay hại tình huống này bằng các tình huống phổ biến hơn đối với 
HS ở địa phương. 
 - Các nhóm HS có thể nêu cách xử lý tình huống hoặc trình bày kết quả bằng 
tiểu phẩm đóng vai. 
 - GV có thể hỏi thêm HS về các trò chơi khác có thể làm các em bị thương, 
chảy máu do các vật sắc nhọn.
Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu vết thương bị chảy máu 
* Mục tiêu: 
 - HS có kĩ năng sơ cứu vết thương chảy máu. 
* Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu 1- 2 HS nhắc lại các bước sơ cứu vết thương chảy máu.
 - HS thực hành theo cặp hoặc theo nhóm bốn bước sơ cứu vết thương chảy 
máu đã được học. 
 - GV mời 2 – 3 nhóm HS lên thực hành trước lớp. 
 - GV nhận xét, khen ngợi những HS, nhóm HS đã thực hành tốt.
VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học: 
Cùng bạn xác định những bàn, ghế, đồ dùng trong lớp học có góc, cạnh sắc nhọn 
cần cẩn thận khi di chuyển hoặc sử dụng. 
Vận dụng sau giờ học: 
 - Nhờ cha mẹ hướng dẫn cách sử dụng dao, kéo an toàn. 
 - Cùng cha mẹ bọc lại các góc nhọn, sắc ở kệ, bàn trong gia đình. 
 - Thực hiện: Không dùng vật sắc nhọn để chơi, nghịch; không chạy nhảy, 
chơi đùa gần những vật sắc nhọn; không đi lại khi trên sàn nhà có những mảnh thuỷ 
tinh, sành, sứ vỡ.
Tổng kết bài học 
 - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Các vật sắc nhọn dễ làm em bị 
thương, chảy máu. Vì vậy, em cần cẩn thận trong sinh hoạt hằng ngày và học cách 
sử dụng dao kéo an toàn. 
 - GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 67. 
 - Yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại lời khuyên. 
 - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên 
dương những HS học tập tích cực và hiệu quả.
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU C￿U C￿N Đ￿T:
1. Ki￿n th￿c
- Nêu đư￿c m￿t s￿ qui đ￿nh c￿n tuân th￿ nơi công c￿ng.
- Nêu đư￿c vì sao ph￿i tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
- Th￿c hi￿n đư￿c các hành vi phù h￿p đ￿ tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng
- Đ￿ng tình v￿i nh￿ng l￿i nói, hành đ￿ng tuân th￿ nơi công c￿ng. Không 
đ￿ng tình v￿i nh￿ng l￿i nói, hành đ￿ng vi ph￿m quy đ￿nh nơi công c￿ng..
2. Năng l￿c:
- Năng l￿c giao ti￿p, h￿p tác: Trao đ￿i, th￿o lu￿n đ￿ th￿c hi￿n các 
nhi￿m v￿ h￿c t￿p.
- Năng l￿c gi￿i quy￿t v￿n đ￿ và sáng t￿o: S￿ d￿ng các ki￿n th￿c đã h￿c 
￿ng d￿ng vào th￿c t￿.
- Nh￿n ra đư￿c m￿t s￿ quy đ￿nh c￿n tuân th￿ nơi công c￿ng.
- Th￿ hi￿n đư￿c s￿ tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
- Bi￿t đư￿c vì sao ph￿i tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
3. Ph￿m ch￿t:
Ch￿ đ￿ng đư￿c vi￿c tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng m￿t cách có hi￿u 
qu￿.
* HSKT: Giao ti￿p
* GDĐP : Gi￿ gìn v￿ sinh nơi công c￿ng
 II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C:
1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, Nội quy của một số nơi công cộng sử dụng cho 
HĐ 2, Tranh ảnh phóng to cho HĐ1, HĐ3, phần luyện tập.
2. H￿c sinh: SGK, VBT đ￿o đ￿c 2, gi￿y v￿, bút màu,..
III. CÁC HO￿T HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C:
Ho￿t đ￿ng t￿ ch￿c, hư￿ng d￿n c￿a Ho￿t đ￿ng h￿c t￿p c￿a HS
GV 
 HO￿T Đ￿NG KH￿I Đ￿NG (3’) 1. Kh￿i đ￿ng
M￿c tiêu: T￿o không khí vui v￿, k￿t 
n￿i v￿i bài h￿c.
GV h￿i: - HSTL
+ N￿u 2 vi￿c c￿a em th￿ hi￿n tuân 
th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng.
+ Tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng 
mang l￿i l￿i ích gì?
GV nh￿n xét, đánh giá
 HO￿T Đ￿NG KHÁM PHÁ
HĐ1: Nh￿n xét hành vi
Mục tiêu: HS nhận xét, đánh giá được 
hành vi, việc làm của các bạn trong tranh 
về việc tuân thủ nội quy nơi quy định
- T￿ ch￿c HS làm vi￿c nhóm đôi
 - HS th￿c hi￿n nhi￿m v￿, 1 b￿n 
* Nhi￿m v￿ 1: Quan sát tranh ￿ 
 h￿i, 1 b￿n tr￿ l￿i v￿ t￿ng tranh 
m￿c 1, trang 63 đ￿ TLCH:
 r￿i hoán đ￿i v￿ trí.
+ Các b￿n trong tranh đang làm gì?
+ Em có đ￿ng tình v￿i vi￿c làm đó 
không? Vì sao?
* Nhi￿m v￿ 2: Nh￿n xét đánh giá ho￿t 
 - Các nhóm lên b￿ng trình bày v￿ 
đ￿ng c￿a các b￿n theo các tiêu chí sau:
 t￿ng tranh
+ Trình bày: nói to, rõ ràng
 - HS nh￿n xét ph￿n trình bày c￿a 
+ N￿i dung: đ￿y đ￿, h￿p lý
 nhóm b￿n theo các tiêu chí, góp ý, b￿ 
+ Thái đ￿ làm vi￿c nhóm: t￿p trung, 
 sung, đ￿t câu h￿i cho nhóm b￿n.
nghiêm túc.
- K￿t lu￿n: 
Tranh 1: Hai b￿n đ￿c sách trong thư 
vi￿n nh ng tranh giành sách gây m￿t 
 ư HS l￿ng nghe
tr￿t t￿ không đ￿ng tình- hành vi đó 
chưa tuân th￿ n￿i quy ￿ thư vi￿n.
Tranh 2: B￿n nam đang b￿ rác vào thùng 
rác. Đ￿ng tình vì đó là hành vi gi￿ v￿ 
sinh nơi công c￿ng.
Tranh 3: B￿n n￿ đang v￿ lên b￿c 
tư￿ng c￿a nhà văn hóa. Không đ￿ng 
tình vì b￿n chưa tuân th￿ quy đ￿nh 
Tranh 4: Các b￿n đang x￿p hang vào 
phòng chi￿u phim. Đ￿ng tình vì đó là hành vi tuân th￿, 
- GV nh￿n xét s￿ tham gia c￿a HS 
trong ho￿t đ￿ng này và chuy￿n ý sang 
ho￿t đ￿ng ti￿p theo
HĐ2: Bày t￿ ý ki￿n
Mục tiêu: HS thể hiện thái độ đồng tình/ 
không đồng tình trước ý kiến, quan điểm 
về tuân thủ quy định nơi công cộng
- Quy ư￿c cách bày t￿ thái đ￿ b￿ng - HS bày t￿ thái đ￿ qua th￿ và gi￿i 
th￿ ( th￿ m￿t cư￿i, th￿ m￿t thích lí do l￿a ch￿n 
m￿u.)
- GV nêu t￿ng ý ki￿n 
- GV k￿t lu￿n: Đ￿ng ý v￿i ý ki￿n 
B, D, E vì đó là nh￿ng ý ki￿n tuân th￿ 
quy đ￿nh. Không đ￿ng ý v￿i ý ki￿n 
A, C vì đó là nh￿ng ý ki￿n không phù 
h￿p v￿i vi￿c tuân th￿.
- GV nhận xét sự tham gia của HS trong 
hoạt động này và chuyển ý sang hoạt 
động tiếp theo
HĐ3: X￿ lí tình hu￿ng
M￿c tiêu: HS th￿c hi￿n đư￿c các 
￿ng x￿ phù h￿p th￿ hi￿n s￿ tuân 
th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng 
- T￿ ch￿c cho HS làm vi￿c nhóm 4 - HS th￿c hi￿n nhi￿m v￿ 
a. Quan sát tranh và nêu n￿i dung m￿i - Các nhóm lên b￿ng trình bày , tr￿ l￿i 
tình hu￿ng trong tranh đó các câu h￿i đư￿c đưa ra.
b. Đóng vai th￿ hi￿n cách ￿ng x￿ 
trong m￿i tình hu￿ng - Các nhóm khác nh￿n xét ph￿n trình 
- Yêu c￿u HS nh￿n xét, đánh giá ho￿t bày c￿a nhóm b￿n theo các tiêu chí, góp 
đ￿ng c￿a các b￿n theo các tiêu chí: ý, b￿ sung, đ￿t câu h￿i cho nhóm 
+ Trình bày: nói to, rõ ràng b￿n.
+ N￿i dung: đ￿y đ￿, h￿p lý
+ Thái đ￿ làm vi￿c nhóm: t￿p trung, 
nghiêm túc.
- K￿t lu￿n - HS lắng nghe
Tình hu￿ng 1: Khuyên em bé không 
đư￿c hái hoa vì đó là hành vi vi ph￿m quy 
đ￿nh nơi công c￿ng
Tình hu￿ng 2: Khuyên b￿n gi￿ tr￿t t￿, không nên đi lung tung, 
Tình hu￿ng 3: Khuyên b￿n không 
đư￿c vi￿t lên tư￿ng vì đó là vi ph￿m 
Tình hu￿ng 4: Khuyên các b￿n không đá 
bóng dư￿i long đư￿ng vì nguy hi￿m 
- GV nh￿n xét s￿ tham gia c￿a HS 
trong ho￿t đ￿ng này và chuy￿n ý sang 
ho￿t đ￿ng ti￿p theo
HĐ 4: Liên h￿
M￿c tiêu: HS nêu đư￿c nh￿ng hành vi, 
vi￿c làm c￿a b￿n thân th￿ hi￿n s￿ 
tuân th￿ quy đ￿nh nơi công c￿ng
- Em đã th￿c hi￿n nh￿ng quy đ￿nh - HS chia s￿ ý ki￿n
naò khi đ￿n nơi công c￿ng?
- Khen nh￿ng HS đã bi￿t tuân th￿ và 
nh￿c nh￿ HS ti￿p t￿c th￿c hi￿n 
nh￿ng hành vi, vi￿c làm th￿ hi￿n s￿ 
tuân th￿
 HO￿T Đ￿NG V￿N D￿NG
HĐ1: Xây d￿ng n￿i quy góc thư vi￿n - HS xây d￿ng, th￿o lu￿n, th￿ng 
l￿p h￿c nh￿t các quy đ￿nh.
- Yêu c￿u HS xây d￿ng - HS trình bày vào gi￿y A0 và trang trí 
- Yêu c￿u HS trình bày cho đ￿p m￿t r￿i dán vào góc l￿p 
 h￿c.
HĐ2: Sưu t￿m n￿i quy m￿t s￿ nơi 
công c￿ng
- Yêu c￿u HS sưu t￿m n￿i quy m￿t 
s￿ nơi công c￿ng
 HO￿T Đ￿NG C￿NG C￿ (3’)
C￿ng c￿ - d￿n dò
M￿c tiêu: Khái quát l￿i n￿i dung ti￿t h￿c 
- Qua bài này em rút ra đi￿u gì? HS trả lời
 HS lắng nghe
- Tóm t￿t l￿i nh￿ng n￿i dung chính HS đọc lời khuyên cuối bài học.
bài h￿c
- Yêu c￿u HS đ￿c l￿i khuyên 
- Nh￿c nh￿ HS tuân th￿ quy đ￿nh nơi 
công c￿ng.
- Nh￿n xét s￿ tham gia c￿a HS trong gi￿ h￿c.
LỚP 4 ĐẠO ĐỨC 
 Bài 11: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (Tuần 30,31,32)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
 - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà 
 bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình..
 - Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. 
 - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, timg hiểu và tham gia 
 hoạt động kinh tế xã hội.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học
 + Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tiền .
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác
 + Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện tiết kiệm và chưa tiết kiệm tiền 
 của.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
 + Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tiết kiệm tiền 
 trong thực tế cuộc sống.
 3. Phẩm chất
 - Trung thực: 
 + Không tự tiện lấy tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người 
 khác.
 + Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tiền của người khác trong 
 học tập và trong cuộc sống.
 -Chăm chỉ:
 + Chăm học, tích cực tự gioá trao đổi ý kiến của mình với bạn về nội dung 
 bài. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập của giáo viên .
 II. Đ￿ DÙNG H￿C T￿P
 - GV : Slide các mệnh giá tiền (khởi động); slide vi deo Giá trị của đồng tiền; 
slide video “ Đồng tiền đi liền khúc ruột”
 - HS: Chuẩn bị câu chuyện kể về quý trọng đồng tiền.
 III. CÁC HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C CH￿ Y￿U
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức” 
- Hướng dẫn luật chơi - Nghe hướng dẫn luật chơi
- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 10 em nối tiếp ghi các 
mệnh giá tiền đang lưu hành, nhóm nào ghi được nhiều mệnh giá nhất nhóm đó thắng cuộc.
 - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - Thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Chiếu sile các mệnh giá tiền Việt Nam cho HS - Quan sát
quan sát
- Đặt câu hỏi: Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có - Tờ tiền Việt Nam hiện nay có 
mệnh giá nhỏ nhất, lớn nhất ? mệnh giá nhỏ nhất là 100 đồng. 
 Mệnh giá lớn nhất là 500.000 đồng.
 - Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. - Lắng nghe
- Dẫn dắt HS vào bài học: Tiền là tài sản quý giá 
của mỗi cá nhân nên cần phải biết quý trọng và 
sử dụng hợp lí. Bài 11: Em quý trọng đồng 
tiền sẽ giúp các em hiểu được những lợi ích của 
việc tiết kiệm tiền.
2. Khám phá
* Mục tiêu: 
- Nêu được vai trò của tiền.
- Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền.
- Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà 
bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình..
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi 
- Mời HS nêu yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, quan - HS nêu
sát tranh trong SGK từ tranh 1 đến tranh 3, đọc 
thông tin và trả lời câu hỏi 1.
- Gọi đại diện nhóm trình bày - Thực hiện
a. Các nhân vật trong tranh đang sử dụng tiền để - Các nhân vật trong tranh đang 
làm gì ? sử dụng tiền để:
 - Tranh 1: Hai bố con cậu bé sử 
 dụng tiền để mua xe đạp.
 - Tranh 2: Cậu học sinh biếu 
 ông cụ tiền để mua đồ ăn.
 - Tranh 3: Hai bố con cậu bé 
 dùng tiền để mua vé xem phim.
 - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
- Kết luận: Mục đích sử dụng tiền trong các tranh 
là để mua các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc 
sống. Để giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. 
Để phục vụ nhu cầu giải trí.
b. Em hãy nêu vai trò của tiền ? - Vai trò của tiền: Dùng để trao 
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 2 (cả lớp) đổi hàng hóa.
 - Tiền giúp con người mua được 
 thức ăn, nước uống, các đồ 
 dùng phục vụ cho sinh hoạt cá 
 nhân.
 - Tiền giúp con người chi trả 
 cho các dịch vụ vui chơi, giải 
 trí.
 - Tiền giúp con người chi trả 
 cho các dịch vụ sức khỏe của 
 bản thân và của gia đình, giúp 
 đỡ người khác khi cần thiết.
 - Nhận xét, đánh giá
 - Lắng nghe
- Nhận xét, kết luận: Tiền rất quan trọng trong 
cuộc sống. Tiền là một phương tiện trao đổi đa 
năng để đơn giản hóa thương mại. Tiền giúp ổn 
định tài chính, không bị áp lực về kinh tế. Tiền 
cho chúng ta một cuộc sống tốt hơn, được ăn 
ngon, mặc đẹp, mang đến chất lượng cuộc 
sống tốt nhất, sự hạnh phúc và yên ấm.
Hoạt động 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 
- Gọi HS đọc thông tin 1,2 tổ chức cho HS thảo - Thực hiện, chia sẻ trong 
luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi nhóm, trước lớp.
a. Theo em, đâu là những khó khăn của người lao - Theo em, những khó khăn của 
động khi kiếm tiền? người lao động khi kiếm tiền là: 
 khó khăn về điều kiện thời tiết,
 thời gian.
b. Vì sao em phải quý trọng đồng tiền ? - Vì: kiếm được đồng tiền rất 
 khó khăn, vất vả.
 - Nhận xét, đánh giá
- Mời đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe.
- Chốt nội dung: Trong cuộc sống để kiếm được 
đồng tiền con người đã đổ bao nhiêu mồ hôi công 
sức, khó khăn, vất vả. Vì vậy chúng ta phải biết 
quý trọng đồng tiền
3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. (nhóm 
đôi) - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3,4 và trả lời câu 
hỏi trong nhóm - Thực hiện
a. Em hãy lựa chọn hình ảnh phù hợp với việc biết 
bảo quản, tiết kiệm tiền. - Hình ảnh 4 phù hợp với việc 
b. Em hãy kể thêm các cách khác để bảo quản, tiết biết bảo quản, tiết kiệm tiền
kiệm tiền. - Em sẽ tận dụng những trang 
 giấy trắng của cuốn vở năm 
 ngoái không dùng đến nữa để 
 làm giấy nháp. 
 - Mỗi khi nhận được lì xì tết, 
 em sẽ bỏ lợn tiết kiệm.
 - HS chia sẻ
 - HS lắng nghe.
 - Xem và rút ra bài học cho bản 
- GV chốt nội dung, tuyên dương. thân
-Cho hs xen vi deo Giá trị đồng tiền
3. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tiền, tiết kiệm tiền 
bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp.
- Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. 
*Cách tiến hành:
1: Em đồng tình hay không đồng tình với việc 
làm dưới đây ? vì sao ? (nhóm 4) - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận, 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ trong nhóm
- Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án
 a. Không đồng tình vì hành vi của 
- Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? Hoa là đang phá hoại tiền của. 
 b. Không đồng tình vì Nam 
 chưa biết quý trọng giá trị của 
 tiền. 
 c. Không đồng tình vì Ngọc 
 chưa biết sử dụng tiền đúng chỗ 
 và hợp lí.
 e,g. Đồng tình vì các bạn đã biết 
 quý trọng đồng tiền của bố mẹ. 
- Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá
- Kết luận: Không đồng tình với tình huống a,b,c. - Tiếp thu
Các bạn đã biết quý trọng đồng tiền được thể hiện 
thông qua tình huống e,g.
2: Bày tỏ ý kiến (nhóm đôi)
- Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận - Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án
- Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - a,b,c: đồng tình vì quý trọng 
 đồng tiền được thể hiện thông 
 qua việc sử dụng hợp lí, bảo 
 quản và tiết kiệm tiền.
 d: Không đồng tình vì trẻ em 
 chưa làm ra tiền thì cần phải 
 biết quý trọng đồng tiền hơn. 
- Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá
- Kết luận: Quý trọng đồng tiền chính là việc sử - Lắng nghe
dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm. Trẻ em chưa 
làm ra tiền càng cần phải quý trọng đồng tiền hơn.
3. Xử lý tình huống (Nhóm 4)
- Yêu cầu HS thực hiện nhóm 4 xử lý các tình 
huống 1, 2, 3 theo nhiều hình thức khác nhau. - Thực hiện thảo luận nhóm 4
- Chia nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1 + 2: Tình huống 1
+ Nhóm 3 + 4: Tình huống 2
+ Nhóm 5 + 6: Tình huống 3
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
- Câu hỏi tình huống 1: Em sẽ khuyên Hùng như 
thế nào ? 
 - Đại diện nhóm trả lời
 - Em sẽ khuyên Hùng không 
 nên làm như thế vì sẽ rất lãng 
 phí và mục đích sử dụng tiền 
- Câu hỏi tình huống 2: Em sẽ khuyên Kim như không chính đáng. Hùng nên 
thế nào ? dùng số tiền đó để mua sách vở, 
 đồ dùng học tập.
 - Em sẽ khuyên Kim không nên 
 xin mẹ mua bộ khác. Vì mẹ đã 
 cất công mua đồ mới cho mình, 
- Câu hỏi tình huống 3: Em sẽ làm gì trong trường dù chưa thích lắm nhưng cũng 
hợp này ? nên sử dụng để mẹ vui. Còn nếu 
 bỏ đi thì sẽ rất lãng phí.
 - Trong trường hợp này, em sẽ: 
 đưa cho mẹ xem 2 cái mũ mà 
 mình có và nói với mẹ không 
 cần phải mua thêm mà sẽ sử 
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung dụng một trong hai cái cũ. 
- Nhận xét - Nhận xét, bổ sung
- Cho hs xem video “ Đồng tiền đi liên khúc - Lắng nghe
ruột” -Xem và rút ra bài học cho bản 
 thân
4. Vận dụng. *Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức bài “Em quý trọng đồng tiền”
- Học sinh vận dụng được kiến thức vừa học và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết 
những tình huống và việc làm liên quan đến bài học.
*Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2 - Tự thực hành, chia sẻ trước lớp 
- Em hãy sư tầm và kể một câu chuyện Câu hỏi 1. Kể một câu chuyện về quý 
về quý trọng tiền. trọng tiền: Ba năm rồi, em không thấy Hà 
 có một bộ áo quần mới nào, em hỏi thì 
 bạn ấy trả lời: "Nhà tớ nghèo lắm, bố mẹ 
 tớ phải vất vả kiếm tiền mới đủ lo bữa 
 cơm cho ba chị em tớ. Tớ không muốn 
 xin bố mẹ mua đòo mới vì như thế sẽ tạo 
 thêm gắng nặng cho bố mẹ. Với lại, áo 
 quần cũ của tớ vẫn còn tốt, vẫn còn mặc 
 lại được. "
-Chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để Câu hỏi 2. Chia sẻ những việc em đã và 
bảo quản, tiết kiệm tiền. sẽ làm để bảo quản, tiết kiệm tiền:
 - Mỗi lần được người lớn cho tiền, em sẽ 
 bỏ vào lợn tiết kiệm. 
 - Những đồ dùng còn dùng được thì em 
 sẽ không đòi bố mẹ mua cái mới.
 - HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS tâm sự, nói chuyện với -Tự thực hành
bố mẹ để hiểu thêm về sự vất vả khi 
kiếm tiền.
- Nhận xét, tuyên dương

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_lop_124_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc