Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Tuần 29 Ngày soạn: 7 tháng 4 năm 2024 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 13: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực: - Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ em bị thương do các vật sắc nhọn. - Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ cứu vết thương bị chảy máu. 2. Phẩm chất: Giáo dục HS cẩn thận với những đồ vật sắc nhọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - SGK Đạo đức 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động 1: Chơi trò “Mê cung – Tìm đường đi an toàn”. * Mục tiêu: - HS biết tìm đường đi an toàn, tránh những quãng đường có vật sắc nhọn. - HS được phát triển óc quan sát và năng lực sáng tạo. * Cách tiến hành: - GV treo bản sơ đồ phóng to lên trên bảng và giới thiệu cách chơi và luật chơi trò “Mê cung -Tìm đường đi an toàn”. - HS thảo luận theo nhóm để tìm đường đi an toàn. - Mời một số nhóm lên trình bày đường đi của nhóm. - Cả lớp bình chọn nhóm tìm được đường đi an toàn và nhanh nhất. - GV khen thưởng cho nhóm được bình chọn và nhắc nhở HS cần cẩn thận, Hoạt động 2: Xử lí tình huống * Mục tiêu: - HS lựa chọn được cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 66 và nêu nội dung tình huống xảy ra trong mỗi tranh. - HS trình bày ý kiến. - GV giải thích rõ nội dung từng tình huống: + Tình huống 1: Các bạn chơi trò trốn tìm. Bạn Linh rủ bạn Tâm trốn sau bụi tre. Theo em, Tâm nên làm gì? Vì sao? + Tình huống 2: Huy rủ Chính dùng đũa nấu ăn để chơi đấu kiếm. Theo em, Chính nên làm gì? Vì sao? - Phân công mỗi nhóm HS thảo luận, xử lí một tình huống. - HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao. - Mỗi tình huống, GV mời một nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: + Tình huống 1: Tâm nên bảo bạn đừng trốn sau bụi tre để tránh bị gai tre đâm vào người, gây thương tích. + Tình huống 2: Chính nên từ chối và khuyên Huy không nên dùng đũa nấu ăn để chơi đấu kiếm vì rất nguy hiểm, dễ làm hai bạn bị thương, nhất là khi vô tình chọc phải mắt hoặc người nhau. Lưu ý: - GV có thể thay hại tình huống này bằng các tình huống phổ biến hơn đối với HS ở địa phương. - Các nhóm HS có thể nêu cách xử lý tình huống hoặc trình bày kết quả bằng tiểu phẩm đóng vai. - GV có thể hỏi thêm HS về các trò chơi khác có thể làm các em bị thương, chảy máu do các vật sắc nhọn. Hoạt động 3: Thực hành sơ cứu vết thương bị chảy máu * Mục tiêu: - HS có kĩ năng sơ cứu vết thương chảy máu. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1- 2 HS nhắc lại các bước sơ cứu vết thương chảy máu. - HS thực hành theo cặp hoặc theo nhóm bốn bước sơ cứu vết thương chảy máu đã được học. - GV mời 2 – 3 nhóm HS lên thực hành trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi những HS, nhóm HS đã thực hành tốt. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học: Cùng bạn xác định những bàn, ghế, đồ dùng trong lớp học có góc, cạnh sắc nhọn cần cẩn thận khi di chuyển hoặc sử dụng. Vận dụng sau giờ học: - Nhờ cha mẹ hướng dẫn cách sử dụng dao, kéo an toàn. - Cùng cha mẹ bọc lại các góc nhọn, sắc ở kệ, bàn trong gia đình. - Thực hiện: Không dùng vật sắc nhọn để chơi, nghịch; không chạy nhảy, chơi đùa gần những vật sắc nhọn; không đi lại khi trên sàn nhà có những mảnh thuỷ tinh, sành, sứ vỡ. Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Các vật sắc nhọn dễ làm em bị thương, chảy máu. Vì vậy, em cần cẩn thận trong sinh hoạt hằng ngày và học cách sử dụng dao kéo an toàn. - GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 67. - Yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại lời khuyên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CU CN ĐT: 1. Kin thc - Nêu đưc mt s qui đnh cn tuân th nơi công cng. - Nêu đưc vì sao phi tuân th quy đnh nơi công cng. - Thc hin đưc các hành vi phù hp đ tuân th quy đnh nơi công cng - Đng tình vi nhng li nói, hành đng tuân th nơi công cng. Không đng tình vi nhng li nói, hành đng vi phm quy đnh nơi công cng.. 2. Năng lc: - Năng lc giao tip, hp tác: Trao đi, tho lun đ thc hin các nhim v hc tp. - Năng lc gii quyt vn đ và sáng to: S dng các kin thc đã hc ng dng vào thc t. - Nhn ra đưc mt s quy đnh cn tuân th nơi công cng. - Th hin đưc s tuân th quy đnh nơi công cng. - Bit đưc vì sao phi tuân th quy đnh nơi công cng. 3. Phm cht: Ch đng đưc vic tuân th quy đnh nơi công cng mt cách có hiu qu. * HSKT: Giao tip * GDĐP : Gi gìn v sinh nơi công cng II. Đ DÙNG DY HC: 1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, Nội quy của một số nơi công cộng sử dụng cho HĐ 2, Tranh ảnh phóng to cho HĐ1, HĐ3, phần luyện tập. 2. Hc sinh: SGK, VBT đo đc 2, giy v, bút màu,.. III. CÁC HOT HOT ĐNG DY HC: Hot đng t chc, hưng dn ca Hot đng hc tp ca HS GV HOT ĐNG KHI ĐNG (3’) 1. Khi đng Mc tiêu: To không khí vui v, kt ni vi bài hc. GV hi: - HSTL + Nu 2 vic ca em th hin tuân th quy đnh nơi công cng. + Tuân th quy đnh nơi công cng mang li li ích gì? GV nhn xét, đánh giá HOT ĐNG KHÁM PHÁ HĐ1: Nhn xét hành vi Mục tiêu: HS nhận xét, đánh giá được hành vi, việc làm của các bạn trong tranh về việc tuân thủ nội quy nơi quy định - T chc HS làm vic nhóm đôi - HS thc hin nhim v, 1 bn * Nhim v 1: Quan sát tranh hi, 1 bn tr li v tng tranh mc 1, trang 63 đ TLCH: ri hoán đi v trí. + Các bn trong tranh đang làm gì? + Em có đng tình vi vic làm đó không? Vì sao? * Nhim v 2: Nhn xét đánh giá hot - Các nhóm lên bng trình bày v đng ca các bn theo các tiêu chí sau: tng tranh + Trình bày: nói to, rõ ràng - HS nhn xét phn trình bày ca + Ni dung: đy đ, hp lý nhóm bn theo các tiêu chí, góp ý, b + Thái đ làm vic nhóm: tp trung, sung, đt câu hi cho nhóm bn. nghiêm túc. - Kt lun: Tranh 1: Hai bn đc sách trong thư vin nh ng tranh giành sách gây mt ư HS lng nghe trt t không đng tình- hành vi đó chưa tuân th ni quy thư vin. Tranh 2: Bn nam đang b rác vào thùng rác. Đng tình vì đó là hành vi gi v sinh nơi công cng. Tranh 3: Bn n đang v lên bc tưng ca nhà văn hóa. Không đng tình vì bn chưa tuân th quy đnh Tranh 4: Các bn đang xp hang vào phòng chiu phim. Đng tình vì đó là hành vi tuân th, - GV nhn xét s tham gia ca HS trong hot đng này và chuyn ý sang hot đng tip theo HĐ2: Bày t ý kin Mục tiêu: HS thể hiện thái độ đồng tình/ không đồng tình trước ý kiến, quan điểm về tuân thủ quy định nơi công cộng - Quy ưc cách bày t thái đ bng - HS bày t thái đ qua th và gii th ( th mt cưi, th mt thích lí do la chn mu.) - GV nêu tng ý kin - GV kt lun: Đng ý vi ý kin B, D, E vì đó là nhng ý kin tuân th quy đnh. Không đng ý vi ý kin A, C vì đó là nhng ý kin không phù hp vi vic tuân th. - GV nhận xét sự tham gia của HS trong hoạt động này và chuyển ý sang hoạt động tiếp theo HĐ3: X lí tình hung Mc tiêu: HS thc hin đưc các ng x phù hp th hin s tuân th quy đnh nơi công cng - T chc cho HS làm vic nhóm 4 - HS thc hin nhim v a. Quan sát tranh và nêu ni dung mi - Các nhóm lên bng trình bày , tr li tình hung trong tranh đó các câu hi đưc đưa ra. b. Đóng vai th hin cách ng x trong mi tình hung - Các nhóm khác nhn xét phn trình - Yêu cu HS nhn xét, đánh giá hot bày ca nhóm bn theo các tiêu chí, góp đng ca các bn theo các tiêu chí: ý, b sung, đt câu hi cho nhóm + Trình bày: nói to, rõ ràng bn. + Ni dung: đy đ, hp lý + Thái đ làm vic nhóm: tp trung, nghiêm túc. - Kt lun - HS lắng nghe Tình hung 1: Khuyên em bé không đưc hái hoa vì đó là hành vi vi phm quy đnh nơi công cng Tình hung 2: Khuyên bn gi trt t, không nên đi lung tung, Tình hung 3: Khuyên bn không đưc vit lên tưng vì đó là vi phm Tình hung 4: Khuyên các bn không đá bóng dưi long đưng vì nguy him - GV nhn xét s tham gia ca HS trong hot đng này và chuyn ý sang hot đng tip theo HĐ 4: Liên h Mc tiêu: HS nêu đưc nhng hành vi, vic làm ca bn thân th hin s tuân th quy đnh nơi công cng - Em đã thc hin nhng quy đnh - HS chia s ý kin naò khi đn nơi công cng? - Khen nhng HS đã bit tuân th và nhc nh HS tip tc thc hin nhng hành vi, vic làm th hin s tuân th HOT ĐNG VN DNG HĐ1: Xây dng ni quy góc thư vin - HS xây dng, tho lun, thng lp hc nht các quy đnh. - Yêu cu HS xây dng - HS trình bày vào giy A0 và trang trí - Yêu cu HS trình bày cho đp mt ri dán vào góc lp hc. HĐ2: Sưu tm ni quy mt s nơi công cng - Yêu cu HS sưu tm ni quy mt s nơi công cng HOT ĐNG CNG C (3’) Cng c - dn dò Mc tiêu: Khái quát li ni dung tit hc - Qua bài này em rút ra điu gì? HS trả lời HS lắng nghe - Tóm tt li nhng ni dung chính HS đọc lời khuyên cuối bài học. bài hc - Yêu cu HS đc li khuyên - Nhc nh HS tuân th quy đnh nơi công cng. - Nhn xét s tham gia ca HS trong gi hc. LỚP 4 ĐẠO ĐỨC Bài 11: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (Tuần 30,31,32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.. - Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, timg hiểu và tham gia hoạt động kinh tế xã hội. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học + Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tiền . - Năng lực giao tiếp và hợp tác + Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện tiết kiệm và chưa tiết kiệm tiền của. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tiết kiệm tiền trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Trung thực: + Không tự tiện lấy tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác. + Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tiền của người khác trong học tập và trong cuộc sống. -Chăm chỉ: + Chăm học, tích cực tự gioá trao đổi ý kiến của mình với bạn về nội dung bài. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập của giáo viên . II. Đ DÙNG HC TP - GV : Slide các mệnh giá tiền (khởi động); slide vi deo Giá trị của đồng tiền; slide video “ Đồng tiền đi liền khúc ruột” - HS: Chuẩn bị câu chuyện kể về quý trọng đồng tiền. III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức” - Hướng dẫn luật chơi - Nghe hướng dẫn luật chơi - Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 10 em nối tiếp ghi các mệnh giá tiền đang lưu hành, nhóm nào ghi được nhiều mệnh giá nhất nhóm đó thắng cuộc. - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - Thực hiện - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Chiếu sile các mệnh giá tiền Việt Nam cho HS - Quan sát quan sát - Đặt câu hỏi: Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có - Tờ tiền Việt Nam hiện nay có mệnh giá nhỏ nhất, lớn nhất ? mệnh giá nhỏ nhất là 100 đồng. Mệnh giá lớn nhất là 500.000 đồng. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. - Lắng nghe - Dẫn dắt HS vào bài học: Tiền là tài sản quý giá của mỗi cá nhân nên cần phải biết quý trọng và sử dụng hợp lí. Bài 11: Em quý trọng đồng tiền sẽ giúp các em hiểu được những lợi ích của việc tiết kiệm tiền. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Mời HS nêu yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, quan - HS nêu sát tranh trong SGK từ tranh 1 đến tranh 3, đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1. - Gọi đại diện nhóm trình bày - Thực hiện a. Các nhân vật trong tranh đang sử dụng tiền để - Các nhân vật trong tranh đang làm gì ? sử dụng tiền để: - Tranh 1: Hai bố con cậu bé sử dụng tiền để mua xe đạp. - Tranh 2: Cậu học sinh biếu ông cụ tiền để mua đồ ăn. - Tranh 3: Hai bố con cậu bé dùng tiền để mua vé xem phim. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Kết luận: Mục đích sử dụng tiền trong các tranh là để mua các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống. Để giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Để phục vụ nhu cầu giải trí. b. Em hãy nêu vai trò của tiền ? - Vai trò của tiền: Dùng để trao - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 2 (cả lớp) đổi hàng hóa. - Tiền giúp con người mua được thức ăn, nước uống, các đồ dùng phục vụ cho sinh hoạt cá nhân. - Tiền giúp con người chi trả cho các dịch vụ vui chơi, giải trí. - Tiền giúp con người chi trả cho các dịch vụ sức khỏe của bản thân và của gia đình, giúp đỡ người khác khi cần thiết. - Nhận xét, đánh giá - Lắng nghe - Nhận xét, kết luận: Tiền rất quan trọng trong cuộc sống. Tiền là một phương tiện trao đổi đa năng để đơn giản hóa thương mại. Tiền giúp ổn định tài chính, không bị áp lực về kinh tế. Tiền cho chúng ta một cuộc sống tốt hơn, được ăn ngon, mặc đẹp, mang đến chất lượng cuộc sống tốt nhất, sự hạnh phúc và yên ấm. Hoạt động 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc thông tin 1,2 tổ chức cho HS thảo - Thực hiện, chia sẻ trong luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi nhóm, trước lớp. a. Theo em, đâu là những khó khăn của người lao - Theo em, những khó khăn của động khi kiếm tiền? người lao động khi kiếm tiền là: khó khăn về điều kiện thời tiết, thời gian. b. Vì sao em phải quý trọng đồng tiền ? - Vì: kiếm được đồng tiền rất khó khăn, vất vả. - Nhận xét, đánh giá - Mời đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe. - Chốt nội dung: Trong cuộc sống để kiếm được đồng tiền con người đã đổ bao nhiêu mồ hôi công sức, khó khăn, vất vả. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng đồng tiền 3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. (nhóm đôi) - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3,4 và trả lời câu hỏi trong nhóm - Thực hiện a. Em hãy lựa chọn hình ảnh phù hợp với việc biết bảo quản, tiết kiệm tiền. - Hình ảnh 4 phù hợp với việc b. Em hãy kể thêm các cách khác để bảo quản, tiết biết bảo quản, tiết kiệm tiền kiệm tiền. - Em sẽ tận dụng những trang giấy trắng của cuốn vở năm ngoái không dùng đến nữa để làm giấy nháp. - Mỗi khi nhận được lì xì tết, em sẽ bỏ lợn tiết kiệm. - HS chia sẻ - HS lắng nghe. - Xem và rút ra bài học cho bản - GV chốt nội dung, tuyên dương. thân -Cho hs xen vi deo Giá trị đồng tiền 3. Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tiền, tiết kiệm tiền bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp. - Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. *Cách tiến hành: 1: Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm dưới đây ? vì sao ? (nhóm 4) - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận, - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ trong nhóm - Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án a. Không đồng tình vì hành vi của - Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? Hoa là đang phá hoại tiền của. b. Không đồng tình vì Nam chưa biết quý trọng giá trị của tiền. c. Không đồng tình vì Ngọc chưa biết sử dụng tiền đúng chỗ và hợp lí. e,g. Đồng tình vì các bạn đã biết quý trọng đồng tiền của bố mẹ. - Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá - Kết luận: Không đồng tình với tình huống a,b,c. - Tiếp thu Các bạn đã biết quý trọng đồng tiền được thể hiện thông qua tình huống e,g. 2: Bày tỏ ý kiến (nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận - Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án - Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - a,b,c: đồng tình vì quý trọng đồng tiền được thể hiện thông qua việc sử dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm tiền. d: Không đồng tình vì trẻ em chưa làm ra tiền thì cần phải biết quý trọng đồng tiền hơn. - Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá - Kết luận: Quý trọng đồng tiền chính là việc sử - Lắng nghe dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm. Trẻ em chưa làm ra tiền càng cần phải quý trọng đồng tiền hơn. 3. Xử lý tình huống (Nhóm 4) - Yêu cầu HS thực hiện nhóm 4 xử lý các tình huống 1, 2, 3 theo nhiều hình thức khác nhau. - Thực hiện thảo luận nhóm 4 - Chia nội dung thảo luận: + Nhóm 1 + 2: Tình huống 1 + Nhóm 3 + 4: Tình huống 2 + Nhóm 5 + 6: Tình huống 3 - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Câu hỏi tình huống 1: Em sẽ khuyên Hùng như thế nào ? - Đại diện nhóm trả lời - Em sẽ khuyên Hùng không nên làm như thế vì sẽ rất lãng phí và mục đích sử dụng tiền - Câu hỏi tình huống 2: Em sẽ khuyên Kim như không chính đáng. Hùng nên thế nào ? dùng số tiền đó để mua sách vở, đồ dùng học tập. - Em sẽ khuyên Kim không nên xin mẹ mua bộ khác. Vì mẹ đã cất công mua đồ mới cho mình, - Câu hỏi tình huống 3: Em sẽ làm gì trong trường dù chưa thích lắm nhưng cũng hợp này ? nên sử dụng để mẹ vui. Còn nếu bỏ đi thì sẽ rất lãng phí. - Trong trường hợp này, em sẽ: đưa cho mẹ xem 2 cái mũ mà mình có và nói với mẹ không cần phải mua thêm mà sẽ sử - Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung dụng một trong hai cái cũ. - Nhận xét - Nhận xét, bổ sung - Cho hs xem video “ Đồng tiền đi liên khúc - Lắng nghe ruột” -Xem và rút ra bài học cho bản thân 4. Vận dụng. *Mục tiêu: - Củng cố kiến thức bài “Em quý trọng đồng tiền” - Học sinh vận dụng được kiến thức vừa học và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết những tình huống và việc làm liên quan đến bài học. *Cách tiến hành: - Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2 - Tự thực hành, chia sẻ trước lớp - Em hãy sư tầm và kể một câu chuyện Câu hỏi 1. Kể một câu chuyện về quý về quý trọng tiền. trọng tiền: Ba năm rồi, em không thấy Hà có một bộ áo quần mới nào, em hỏi thì bạn ấy trả lời: "Nhà tớ nghèo lắm, bố mẹ tớ phải vất vả kiếm tiền mới đủ lo bữa cơm cho ba chị em tớ. Tớ không muốn xin bố mẹ mua đòo mới vì như thế sẽ tạo thêm gắng nặng cho bố mẹ. Với lại, áo quần cũ của tớ vẫn còn tốt, vẫn còn mặc lại được. " -Chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để Câu hỏi 2. Chia sẻ những việc em đã và bảo quản, tiết kiệm tiền. sẽ làm để bảo quản, tiết kiệm tiền: - Mỗi lần được người lớn cho tiền, em sẽ bỏ vào lợn tiết kiệm. - Những đồ dùng còn dùng được thì em sẽ không đòi bố mẹ mua cái mới. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS tâm sự, nói chuyện với -Tự thực hành bố mẹ để hiểu thêm về sự vất vả khi kiếm tiền. - Nhận xét, tuyên dương
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_lop_124_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.doc

