Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

doc 15 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024

Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
 Tuần 22 Ngày soạn: 18 tháng 1 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (22; 23; 24)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: 
* Năng lực
 - Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy năng 
lực tư duy phê phán.
 - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. 
 - Giải thích được vì sao phải nói thật. 
 - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác.
* Phẩm chất
 - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
KHỞI ĐỘNG
 Cùng bạn chơi trò “Đoán xem ai nói thật?”. 
 - GV hướng dẫn HS cách chơi: 
 + GV mời một nhóm 4 - 6 HS lên tham gia trò chơi. Nhóm chơi chọn đồ vật 
cất giấu. 
 + Nhóm chơi cử một bạn là người đoán người nào nói thật để tìm đồ vật được 
cất giấu. Người đoán sẽ được bịt kín mặt lại. Sau đó, những người chơi còn lại 
thống nhất nơi cất giấu đồ vật và cử một bạn là người nói đúng vị trí cất giấu, còn 
những người khác nói sai vị trí cất giấu. 
 + Nhóm HS chơi trò chơi Sau khi tháo bịt mắt ra, người đoán sẽ đặt câu hỏi 
cho các bạn chơi (ví dụ: Bút giấu ở đâu?). Các bạn chơi đưa ra các câu trả khác 
nhau, trong đó chỉ có một người nói đúng vị trí cất giấu đồ vật. Người đoán sẽ phải 
quan sát nét mặt, cử chỉ, giọng nói của các bạn chơi và đoán xem ai là người nói thật 
để từ đó tìm ra đúng vị trí cất giấu đồ vật. 
 - Sau khi chơi xong, GV có thể đặt câu hỏi cho các HS tham gia trò chơi, ví 
dụ: 
1) Tại sao em lại đoán là bạn đó nói thật? 
2) Những dấu hiệu nào của bạn khiến em cho rằng bạn đã không nói thật? 
 - GV dẫn HS vào bài học. 
 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo nhóm nhỏ hoặc chơi trước lớp. 
trước lớp.
KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh “Cậu bé chăn cừu” 
* Mục tiêu: 
 - HS nhận diện tình huống có vấn đề liên quan đến việc cần nói thật. 
 - HS được phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo. 
* Cách tiến hành: 
 - GV nêu yêu cầu của hoạt động. 
 - HS quan sát từng bức tranh, nêu nội dung chính trong mỗi bức tranh. 
 - HS kể chuyện theo nhóm đối. 
 - GV gọi 1-2 nhóm HS kể lại câu chuyện trước lớp. 
 - HS bình chọn nhóm kể chuyện hay. 
 - GV khen ngợi những HS/nhóm HS kể tốt. 
 - GV có thể kể lại rõ ràng câu chuyện: Ngày xưa, có một cậu bé chăn cừu nọ. 
Cậu thường chăn cừu ở nơi đồng cỏ xa xôi. Người làng thường dặn cậu bé: “Khi nào 
có chó sói xuất hiện, cháu hãy nhớ hét to kêu cứu!”. Một ngày nọ, cậu bỗng muốn 
trêu đùa mọi người cho vui. Cậu thầm nghĩ: “Mình sẽ giả vờ có chó sói, hét to kêu 
cứu, xem mọi người thế nào”. Nghĩ xong, cậu chụm hai tay ở miệng, kêu lên thật to: 
“Sói! Có sói! Cứu cháu với!”. Nghe thấy vậy, trời dân làng bèn bỏ hết công việc 
đang làm dở dang, vác gậy, vác cuốc xẻng đến cứu cậu bé thoát khỏi chó sói. Chạy 
đến nơi, họ chẳng nhìn thấy chó sói đâu, chỉ nhìn thấy cậu bé đang ôm bụng cười 
như nắc nẻ. Khi ấy, họ biết là đã bị cậu bé lừa. Họ nhìn cậu bé đầy vẻ tức giận. Một 
hôm, chó sói xuất hiện thật. Đó là một con chó sói trông vô cùng dữ tợn.
Vừa nhìn thấy chó sói, cậu bé đã run bắn lên, vội vàng hét lớn: “Chó sói! Cứu cháu 
với!”. Người làng ở gần đó nghe thấy tiếng kêu cứu của cậu bé, nhưng họ nghĩ cậu 
lại nghịch ngợm, tìm cách lừa họ như lần trước, nên họ coi như không nghe thấy gì 
cả, tiếp tục làm các công việc của mình, mặc kệ cậu bé. Khi ấy con chó sói không 
thấy ai đe doạ mình cả, bèn lao vào ăn thịt đàn cừu của cậu bé. 
Hoạt động 2: Thảo luận 
 * Mục tiêu: HS giải thích được vì sao cần nói thật. 
* Cách tiến hành: 
 - GV lần lượt nêu câu hỏi để HS trả lời: 
1) Vì sao khi chó sói xuất hiện, dân làng lại không đến giúp cậu bé? 
2) Nói dối có tác hại gì? Nêu ví dụ. 
3) Nói thật mang lại điều gì? 
 - HS đưa ra các câu trả lời trước lớp và khai thác các ý kiến được đưa ra. 
 - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có ý kiến bổ sung). 
 - GV tổng kết: 
 + Khi chó sói xuất hiện, dân làng lại không đến giúp cậu bé vì họ không còn 
tin những gì cậu bé nói là thật nữa. Điều này là do trước đây cậu bé đã từng nói dối, 
trêu đùa họ. + Nói dối có rất nhiều tác hại. Tác hại lớn nhất là làm mất niềm tin ở người 
khác, sẽ không nhận được sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết. 
 + Nói thật giúp cho em có thể tạo được niềm tin, sự tôn trọng từ người khác 
và luôn nhận được sự giúp đỡ khi cần thiết. 
TIẾT 2
Hoạt động 3: Xem tranh 
* Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của nói thật. 
* Cách tiến hành: 
 Tranh 1: 
 - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 1. 
 - HS quan sát tranh 1 mục c SGK Đạo đức 1, trang 51, nêu nội dung tình 
huống được thể hiện trong bức tranh. 
 - GV nêu lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam làm vỡ lọ hoa. Khi cô 
giáo hỏi ai làm vỡ lọ hoa, bạn nam nói: “Em xin lỗi cô vì đã làm vỡ lọ hoa ạ!”. 
 - HS quan sát tranh 1, trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 
1) Bạn nam trong tranh nói như vậy là nói thật hay nói dối?
2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 
3) Theo em, cô giáo sẽ cảm thấy như thế nào trước lời nói của bạn nam? 
4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Em đã ứng xử như thế nào 
khi ấy? 
 - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 1: 
1/ Việc bạn nam nhận lỗi làm vỡ lọ hoa cho thấy bạn nam là người nói thật. 
2/ Cô giáo sẽ rất hài lòng với cách làm của bạn nam và sẽ tha thứ cho bạn nam. 
3/ Do đó, theo thầy/cô, chúng ta nên đồng tình với việc làm của bạn nam và cô tin 
rằng bạn nam sẽ cẩn thận hơn những lần sau. 
Tranh 2: 
 - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 2. 
 - HS quan sát tranh 2, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống 
được thể hiện trong bức tranh. -GV nêu nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam 
đi học muộn. Khi gặp bạn sao đỏ, bạn nam đã nói lí do đi học muộn với bạn là do 
“Tớ ngủ quên”. 
 - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 
1) Bạn nam trong tranh 2 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 
2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 
3) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Khi ấy, em đã ứng xử như 
thế nào? 
 - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 2: Việc bạn nam đi học muộn là 
chưa thực hiện đúng Nội quy trường, lớp. Tuy nhiên, bạn nam đã nói thật lí do đi 
học muộn. Chúng ta đồng tình với cách cư xử của bạn nam và tin rằng bạn nam từ 
lần sau sẽ đi học đúng giờ. 
Tranh 3: 
 - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 3. 
 - HS quan sát tranh 3, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống 
được thể hiện trong bức tranh. 
 - GV nhắc lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nữ mải xem ti vi nên chưa 
sắp xếp sách vở. Khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở, bạn nữ nói: “Con mệt 
quá!”. 
 - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 
1) Bạn nữ trong tranh 3 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 
2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nữ không?
3) Theo em, mẹ bạn nữ sẽ cảm thấy như thế nào khi nghe bạn nữ nói như vậy? 
4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nữ chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi 
ấy? 
 - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. 
 - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 3: 
 + Bạn nữ đã nói dối khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở. Sự thật là do bạn 
mải xem ti vi chứ không phải do mệt. Chúng ta không nên đồng tình với việc bạn nữ 
nói dối. 
 + Nói thật là nói đúng sự việc đã diễn ra, nhận lỗi do mình gây ra. Nói thật 
cho thấy em là người dũng cảm và đáng tin cậy. 
Lưu ý: 
 - GV có thể giao việc cho HS thảo luận lần lượt theo từng tranh. 
 - GV có thể giao việc cho mỗi nhóm thảo luận với một bức tranh.
TIẾT 3
LUYỆN TẬP 
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ 
* Mục tiêu: 
 - HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về 
việc nói thật và nói dối. 
 - HS được phát triển về năng lực tư duy phê phán. 
* Cách tiến hành: 
 - GV nêu yêu cầu của hoạt động. 
 - GV (hoặc một HS có khả năng đọc tốt) đọc to các ý kiến được đưa ra trong 
sách. 
 - HS suy nghĩ cá nhân và bày tỏ thái độ về từng ý kiến. - HS đưa ra lời giải thích cho thái độ mình lựa chọn đối với ý kiến đưa ra. 
 - GV kết luận (ứng với từng ý kiến được trao đổi):
 + Với ý kiến 1 “Người nói thật là người đáng tin cậy. Đồng tình, vì người nói 
| thật sẽ không trêu đùa, làm hại người khác bởi những lời nói không đúng. 
 + Với ý kiến 2 “Nên nói dối để tránh bị phạt”: Không đồng tình, vì nói dối có 
thể sẽ tránh bị phạt nhưng khi đã bị phát hiện thì người nói dối sẽ bị mất niềm tin ở 
người khác, khiến người khác ngần ngại giúp đỡ, sẻ chia. 
 + Với ý kiến 3 “Không nên nói dối, đổ lỗi cho người khác”. Đồng tình, vì nói 
dối đổ lỗi cho người khác là việc làm không tốt, thể hiện sự thiếu dũng cảm, hay hèn 
nhát. 
 + Nếu em thấy bạn nào có ý kiến chưa phù hợp với việc nói thật/nói dối, em 
nên giải thích cho bạn hiểu.
 Lưu ý:
 - HS có thể bày tỏ ý kiến bằng những cách khác nhau, ví dụ: giơ mặt cười - 
mặt mếu, giơ thẻ xanh - thẻ đỏ, giơ tay,... 
 - GV nên tôn trọng tất cả các ý kiến HS đưa ra, chú trọng vào lời giải thích 
của HS, không nên phán xét đúng - sai với các ý kiến của HS.
Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong một số tình 
huống cụ thể liên quan đến việc nói thật. 
* Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS nêu các tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 25. 
 - GV phân công các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lý tình huống. 
 - HS làm việc theo nhóm. 
 - Với mỗi tình huống, GV mời 1-2 nhóm lên đóng vai; các nhóm khác 
 quan sát để đưa ra lời nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Nhóm khác có thể đưa ra 
 cách ứng xử của nhóm mình. 
 - Gợi ý cách nhận xét:
1) Cách ứng xử trong tình huống đã phù hợp hay chưa? 
2) Có cách ứng xử nào khác không? 
- GV kết luận:
 + Tình huống 1: Cách xử lí phù hợp là Chi nên nói thật với bạn về lỗi của 
mình, xin lỗi và đề nghị cách sửa lỗi (Ví dụ: dán lại vở cho bạn, hoặc nhờ mẹ mua 
vở mới cho bạn). 
 + Tình huống 2: Cách xử lí phù hợp là Mai nên nói thật với mẹ, xin lỗi mẹ 
với thái độ chân thành và đề nghị cách sửa lỗi. (Ví dụ: Con xin lỗi mẹ ạ! Con sơ ý 
đã làm quên lời mẹ dặn. Bây giờ con mang đồ sang cho bà ngay nhé.) 
Lưu ý: - GV có thể cho cả lớp lần lượt xử lí từng tình huống hoặc phân công mỗi 
nhóm xử lí một tình huống.
 - GV có thể thay đổi tình huống khác cho phù hợp với lớp, trường, địa 
phương của mình.
 - Lời nói thật và cách khắc phục của HS đưa ra cho mỗi tình huống có thể đa 
dạng, khác nhau. GV không nên áp đặt theo một cách nói và cách khắc phục duy 
nhất.
Hoạt động 3: Tự liên hệ 
* Mục tiêu: 
 - HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh 
hành vi nói thật của mình. 
* Cách tiến hành: 
 - HS chia sẻ theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi: 
1) Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa? 
2) Khi đó bạn cảm thấy như thế nào? 
3) Sau khi bạn nói thật, người đó có thái độ như thế nào? 
 - Một vài HS chia sẻ lại trước lớp. 
 - GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình. 
 - GV khen HS đã biết dũng cảm nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật.
Vận dụng 
 - HS tìm hiểu những câu chuyện về dũng cảm nói thật (qua ti vi, qua bố mẹ, 
người thân...). 
 - HS chia sẻ với bạn một câu chuyện về dũng cảm nói thật mà mình đã biết 
(ví dụ: Câu chuyện Lê - nin đánh vỡ cốc khi đến thăm nhà dì). 
 - GV nhắc HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không chỉ nói thật với 
thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật với bạn bè, em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em 
nên nhắc nhở bạn. 
 - GV hướng dẫn HS thả hình ngôi sao vào “Giỏ việc tốt” mỗi ngày HS dũng 
cảm nói thật. 
Lưu ý: Sau mỗi tuần, GV có thể hỏi HS tổng kết có được bao nhiêu ngôi sao việc tốt 
về việc dũng cảm nói thật.
Tổng kết bài học
 - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? 
 - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 54. 
 - GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tình huống không phải là điều 
dễ dàng. Tuy nhiên nếu em làm được điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, 
thanh thản và được mọi người tin cậy. 
 - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những 
HS học tập tích cực và hiệu quả. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.
- Biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình là trách có nhiệm bản thân và gia đình.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
3. Phẩm chất:
Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận
* HSKT: Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, đồ dùng sắm vai
2. Học sinh: SGK, đồ dùng cá nhân
III.CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠY – HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối 
với bài học.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kéo 
co” (bài 1 trang 50) HS tham gia chơi:
*Cách chơi: GV đưa ra các hành vi sau: + Đồng ý với các ý kiến: B, E
 + Không đồng ý với các ý kiến: A,C,D
 - HS lắng nghe
 và cho 
HS nêu nhận định hành viđúng/sai trong 
bảo quản đồ dùng gia đình.
- GV đánh giá HS chơi, kết luận những 
hành vi đúng/ sai và giới thiệu bài.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (28’)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Mục tiêu:
- HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp liên 
quan đến việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng gia 
đình.
GV thảo luận nhóm 4, thực hiện các nhiệm - HS thảo luận nhóm 4 và hoạt động vụ sau: theo sự hướng dẫn của GV:
*Nhiệm vụ 1: Đóng vai và xử lí tình huống + TH 1: Bạn nữ nên lau bàn ăn theo 
trong SGK/trang 50. lời bố. Khi lau bàn, bạn nên nhặt hết 
 thức ăn còn vương trên bàn ăn, giặt 
 khăn lau dưới vòi nước, rồi từ lau 
 bàn. Khi lau, không nhấc giẻ lau lên 
 qus nhiều lần. Lau từ trên tiến dần 
 xuống dưới và lau hết bề mặt của 
 bàn. Nếu lau một lần chưa sạch, thi 
 có thể lau thêm cho đến khi bàn 
 sạch mới thôi. Lau xong, giặt giẻ 
 lau và phơi phô.
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện +TH 2: Anh trai nên nói với em ra 
của bạn theo tiêu chí sau: ngoài sân chơi đã bóng, chơi trong 
+ Phương án xử lí: Hợp lí nhà rất có thể làm vỡ các đồ vạt 
+ Đóng vai: sinh động, hấp dẫn trong nhà, có thể gây tai nạn đáng 
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, tiếc cho cả hai anh em và những 
nghiêm túc. người khác trong gia đình. (Hoặc 
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm anh trai rủ em chơi trò khác).
- GV gọi đại diện các nhóm đóng vai xử lí - Đại diện các nhóm lên đóng vai, 
tình huống xử lí tình huống.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, 
- GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp góp ý
theo. - HS lắng nghe
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu:
HS nêu được các việc làm và các thực hiện 
phù hợp giúp bảo quản, giữ gìn đồ dùng 
gia đình từ trải nghiệm thực tế của bản 
thân.
GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ 
hỏi: với bạn theo những câu hỏi của GV.
+ Em đã biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng của 
gia đình mình chưa?
+ Em đã làm gì và làm như thế nào với 
những đồ dùng trong gia đình của mình? Đó 
là những đồ dùng nào?
+ Em sẽ làm gì để bảo quản tốt hơn các đồ 
dùng trong gia đình?
- GV HS chia sẻ trước lớp
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - 3-4 HS chia sẻ, HS khác nhận xét, 
- GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp bổ sung
theo. - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
3. Củng cố - dặn dò 2-3 HS nêu Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học 
GV hỏi: Nêu 2 việc thể hiện em biết bảo HS lắng nghe
quản đồ dùng gia đình rất tốt.
GV nhận xét, đánh giá tiết học
LỚP 4 ĐẠO ĐỨC 
 Bài 9: EM LÀM QUEN VỚI BẠN BÈ (22; 23; 24)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học 
tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực 
hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập 
và trải nghiệm.
 - Phẩm chất trung thực: Tự tin thiết lập quan hệ bạn bè.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - Các tranh, hình ảnh và video clip liên quan đến thiết lập quan hệ bạn bè.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của 
 học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài học. 
+ GV chọn 1 HS làm quản trò. Quản trò sẽ hô to khẩu hiệu “ 
Bắn tên, bắn tên”. Cả lớp đồng thanh đáp rằng “ Tên gì, tên - HS lắng nghe 
gì?”. Quản trò sẽ gọi tên một bạn. Bạn đó phải hô to được tên luật chơi.
kèm theo từ láy âm đầu miêu tả đặc điểm của bản thân. - GV tổ chức thực hiện trò chơi.
 - HS nghe tên và 
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
 lựa chọn từ láy âm 
 đầu phù hợp với 
 tên tương ứng.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu: 
+ Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè và cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn 
bè.
+ Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. (Làm 
việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu 
- GV mời HS làm việc chung cả lớp quan sát tranh,kể lại câu cầu bài.
chuyện “ Mình là bạn bè”và trả lời câu hỏi. - HS làm việc 
 chung cả lớp: 
 Quan sát tranh và 
 1-2 HS kể lại câu 
 chuyện.
- GV mời HS khác nhận xét.
a) Hào đã chủ động thiết lập quan hệ bạn bè như thế nào?
b) Theo em, vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè?
 - HS khác nhận 
 xét.
- Mở rộng: Em đã có nhiều bạn chưa? Em có muốn thiết lập - Hào đã chủ động 
quan hệ bạn bè không? làm quen bằng 
- GV nhận xét, tuyên dương. cách chào hỏi, tự 
 giới thiệu về bản thân ( tên gì, học 
 lớp nào,..) và đề 
 nghị được chơi đá 
 bóng cùng bạn.
 - Thiết quan hệ 
 bạn bè giúp chúng 
 ta có thêm những 
 người bạn mới để 
 cùng học, cùng 
 chơi, giúp đỡ lẫn 
 nhau khi gặp khó 
 khăn,..
 - HS chia sẻ
 - HS lắng nghe, 
 rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. (Sinh hoạt 
nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu 
- GV mời HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 cùng nhau trao cầu.
đổi và trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận 
 nhóm 4, cùng 
a. Các bạn trong tranh đã dùng những cách nào để thiết lập nhau trao đổi và 
quan hệ bạn bè? trả lời 2 câu hỏi 
 theo yêu cầu:
 a. Các bạn trong 
 tranh đã dùng các 
 cách để thiết lập 
 quan hệ bạn bè 
 như: 
 + Tranh 1: Chủ 
 động chào hỏi.
 + Tranh 2: Tự 
 giới thiệu về bản 
 thân.
 + Tranh 3: Đề 
 nghị giúp đỡ bạn 
 mới.
 + Tranh 4: Chia 
b. Em hãy kể thêm một số cách khác để thiết lập quan hệ bạn sẻ đam mê, sở 
bè? thích.
 + Tranh 5: Tham 
 gia hoạt động 
 chung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
 b. HS nêu được 
 một số cách thiết 
 lập quan hệ bạn bè 
 như: tham gia các 
 câu lạc bộ văn 
 nghệ, võ thuật, 
 bóng đá,.. hay các 
 sự kiện của 
 trường; cởi mở, 
 niềm nở và luôn 
 chủ động trò 
 chuyện cùng các 
 bạn mới xung 
 quanh, rủ các bạn 
 mới học chung, 
 chơi chung.
 - Các nhóm báo 
 cáo kết quả.
 - Các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, 
 rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh thể hiện được thái độ đồng tình hay không đồng tình với các lời nói, việc 
làm về việc thiết lập quan hệ bạn bè.
+ Học sinh đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong việc thiết lập quan hệ bạn bè.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi và đưa ra ý - 1 HS đọc yêu 
kiến đồng tình hay không đồng tình với các lời nói và việc làm cầu.
của các bạn và giải thích. - HS thảo luận 
a. Trang luôn chủ động nói chuyện và làm quen với các bạn nhóm 2, cùng nhau 
mới. trao đổi và đưa ra ý 
b. Khang thướng rủ các bạn nhút nhát chơi chung với cả lớp. kiến đồng tình hay 
c. Hoàng cho rằng làm quen bạn mới sẽ mất thời gian và không đồng tình 
phiền phức. với lời nói và việc 
d. Thảo chỉ làm quen với những bạn có cùng sở thích ca hát làm của các bạn và với mình. giải thích.
e. Hồng chủ động đề nghị giúp đỡ để các bạn mới làm quen + Em đồng tình 
với cả lớp. với ý kiến a, b ,e vì 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. đây là những cách 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thiết lập quan hệ 
- GV nhận xét chung, tuyên dương bạn bè đơn giản và 
 hiệu quả.
 + Em không đồng 
 tình với ý kiến c, d 
 vì đây là suy nghĩ 
 và hành động chưa 
 phù hợp, bạn 
 Hoàng và bạn 
 Thảo chưa hiểu 
 được vì sao phải 
 thiết lập quan hệ 
 bạn bè một cách 
 đúng đắn.
 - Các nhóm báo 
 cáo kết quả.
 - Các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc tình huống.
- GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra - 1 HS đọc tình 
cách xử lý các tình huống trong SGK. huống.
- Tình huống 1: Nhi thấy các bạn chơi nhảy dây rất vui, nhưng - HS thảo luận 
vì nhút nhát nên chỉ dám đứng nhìn. nhóm 4, cùng nhau 
+ Nếu là Nhi, em sẽ làm như thế nào? trao đổi và đưa ra 
 xử lý các tình 
- Tình huống 2: Hạnh có ít bạn bè nên khi gặp khó khăn, Hạnh huống trong SGK.
không biết chia sẻ cùng ai. + Tình huống 1: 
+ Nếu là bạn của Hạnh, em sẽ khuyên bạn thế nào? Em có thể chủ 
 động tiến đến chào 
 hỏi và đề nghị 
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. được chơi chung 
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. với cả nhóm hoặc 
- GV nhận xét chung, tuyên dương em có thể làm quen 
 với một bạn trong 
 nhóm và đề nghị 
 bạn ấy kết nối giúp mình để chơi 
 chung.
 + Tình huống 2: 
 Em có thể khuyên 
 Hạnh nên chủ 
 động làm quen với 
 nhiều bạn mới, bắt 
 đầu từ các bạn 
 ngồi gần trong lớp, 
 sau đó là cả lớp, 
 rồi đến các bạn ở 
 lớp khác, ở trường 
 khác, ở khu phố, 
 - Các nhóm báo 
 cáo kết quả.
 - Các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm
Hoạt động 3: Em làm quen bạn mới (Sinh hoạt nhóm 6)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS thảo luận nhóm 6, sắm vai tình huống làm quen - 1 HS đọc yêu 
và thiết lập quan hệ với bạn mới theo ba bước gợi ý trong cầu.
SGK. - HS thảo luận 
 nhóm 6 trong thời 
 gian 3 phút sắm 
 vai tình huống làm 
 quen và thiết lập 
 quan hệ với bạn 
 mới.
- GV mời các nhóm trình bày tình huống làm quen và thiết lập 
quan hệ với bạn mới trước lớp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
? Trong các tình huống trên, em thích tình huống nào? Vì sao?
- GV nhận xét, đánh giá và rút ra những cách làm quen và thiết 
lập quan hệ với bạn mới phù hợp. - Các nhóm trình 
 bày tình huống.
 - Các nhóm khác 
 nhận xét, bổ sung.
 - HS chia sẻ ý kiến 
 cá nhân. - HS lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chia sẻ về cách em thiết lập quan hệ bạn bè 
(Làm việc cá nhân – tập thể)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu 1.
- GV yêu cầu HS ghi lại một lần có cơ hội làm quen bạn mới - 1 HS đọc yêu 
và vận dụng kiến thức đã học để làm quen với bạn mới ấy vào cầu.
một tấm bìa màu. - HS hoàn thành 
- GV mời HS trình bày sản phẩm. tấm bìa màu theo 
- GV nhận xét, rút ra những cách làm quen và thiết lập quan hệ yêu cầu.
bạn bè hay nhất.
Hoạt động 2: Làm quen với các bạn mới ở trường và nơi - 3 – 5 HS trình 
em sống. ( Làm việc cá nhân). bày sản phẩm của 
- GV yêu cầu học sinh ghi lại việc làm quen và thiết lập quan mình.
hệ bạn bè với các bạn mới theo 2 nhóm: ( 1) ở trường học và - HS lắng nghe.
(2) ở nơi em sống.
- Học sinh chia sẻ lại kết quả ở tuần học sau.
- GV cho HS đọc lời khuyên trong SGK
- GV hỏi học sinh về ý nghĩa của lời khuyên đó?
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS viết nhật kí 
- Nhận xét sau tiết dạy. ghi chép theo yêu 
- Dặn dò về nhà. cầu.
 - 1-2 HS đọc lời 
 khuyên.
 - HS chia sẻ theo ý 
 hiểu.
 - HS lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
....................
.......................................................................................................................................
...................
.......................................................................................................................................
...................

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_lop_124_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.doc