Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024
Tuần 22 Ngày soạn: 18 tháng 1 năm 2024 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (22; 23; 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: * Năng lực - Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy năng lực tư duy phê phán. - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. - Giải thích được vì sao phải nói thật. - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác. * Phẩm chất - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 KHỞI ĐỘNG Cùng bạn chơi trò “Đoán xem ai nói thật?”. - GV hướng dẫn HS cách chơi: + GV mời một nhóm 4 - 6 HS lên tham gia trò chơi. Nhóm chơi chọn đồ vật cất giấu. + Nhóm chơi cử một bạn là người đoán người nào nói thật để tìm đồ vật được cất giấu. Người đoán sẽ được bịt kín mặt lại. Sau đó, những người chơi còn lại thống nhất nơi cất giấu đồ vật và cử một bạn là người nói đúng vị trí cất giấu, còn những người khác nói sai vị trí cất giấu. + Nhóm HS chơi trò chơi Sau khi tháo bịt mắt ra, người đoán sẽ đặt câu hỏi cho các bạn chơi (ví dụ: Bút giấu ở đâu?). Các bạn chơi đưa ra các câu trả khác nhau, trong đó chỉ có một người nói đúng vị trí cất giấu đồ vật. Người đoán sẽ phải quan sát nét mặt, cử chỉ, giọng nói của các bạn chơi và đoán xem ai là người nói thật để từ đó tìm ra đúng vị trí cất giấu đồ vật. - Sau khi chơi xong, GV có thể đặt câu hỏi cho các HS tham gia trò chơi, ví dụ: 1) Tại sao em lại đoán là bạn đó nói thật? 2) Những dấu hiệu nào của bạn khiến em cho rằng bạn đã không nói thật? - GV dẫn HS vào bài học. Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo nhóm nhỏ hoặc chơi trước lớp. trước lớp. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh “Cậu bé chăn cừu” * Mục tiêu: - HS nhận diện tình huống có vấn đề liên quan đến việc cần nói thật. - HS được phát triển năng lực giao tiếp, năng lực sáng tạo. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của hoạt động. - HS quan sát từng bức tranh, nêu nội dung chính trong mỗi bức tranh. - HS kể chuyện theo nhóm đối. - GV gọi 1-2 nhóm HS kể lại câu chuyện trước lớp. - HS bình chọn nhóm kể chuyện hay. - GV khen ngợi những HS/nhóm HS kể tốt. - GV có thể kể lại rõ ràng câu chuyện: Ngày xưa, có một cậu bé chăn cừu nọ. Cậu thường chăn cừu ở nơi đồng cỏ xa xôi. Người làng thường dặn cậu bé: “Khi nào có chó sói xuất hiện, cháu hãy nhớ hét to kêu cứu!”. Một ngày nọ, cậu bỗng muốn trêu đùa mọi người cho vui. Cậu thầm nghĩ: “Mình sẽ giả vờ có chó sói, hét to kêu cứu, xem mọi người thế nào”. Nghĩ xong, cậu chụm hai tay ở miệng, kêu lên thật to: “Sói! Có sói! Cứu cháu với!”. Nghe thấy vậy, trời dân làng bèn bỏ hết công việc đang làm dở dang, vác gậy, vác cuốc xẻng đến cứu cậu bé thoát khỏi chó sói. Chạy đến nơi, họ chẳng nhìn thấy chó sói đâu, chỉ nhìn thấy cậu bé đang ôm bụng cười như nắc nẻ. Khi ấy, họ biết là đã bị cậu bé lừa. Họ nhìn cậu bé đầy vẻ tức giận. Một hôm, chó sói xuất hiện thật. Đó là một con chó sói trông vô cùng dữ tợn. Vừa nhìn thấy chó sói, cậu bé đã run bắn lên, vội vàng hét lớn: “Chó sói! Cứu cháu với!”. Người làng ở gần đó nghe thấy tiếng kêu cứu của cậu bé, nhưng họ nghĩ cậu lại nghịch ngợm, tìm cách lừa họ như lần trước, nên họ coi như không nghe thấy gì cả, tiếp tục làm các công việc của mình, mặc kệ cậu bé. Khi ấy con chó sói không thấy ai đe doạ mình cả, bèn lao vào ăn thịt đàn cừu của cậu bé. Hoạt động 2: Thảo luận * Mục tiêu: HS giải thích được vì sao cần nói thật. * Cách tiến hành: - GV lần lượt nêu câu hỏi để HS trả lời: 1) Vì sao khi chó sói xuất hiện, dân làng lại không đến giúp cậu bé? 2) Nói dối có tác hại gì? Nêu ví dụ. 3) Nói thật mang lại điều gì? - HS đưa ra các câu trả lời trước lớp và khai thác các ý kiến được đưa ra. - HS nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có ý kiến bổ sung). - GV tổng kết: + Khi chó sói xuất hiện, dân làng lại không đến giúp cậu bé vì họ không còn tin những gì cậu bé nói là thật nữa. Điều này là do trước đây cậu bé đã từng nói dối, trêu đùa họ. + Nói dối có rất nhiều tác hại. Tác hại lớn nhất là làm mất niềm tin ở người khác, sẽ không nhận được sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết. + Nói thật giúp cho em có thể tạo được niềm tin, sự tôn trọng từ người khác và luôn nhận được sự giúp đỡ khi cần thiết. TIẾT 2 Hoạt động 3: Xem tranh * Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của nói thật. * Cách tiến hành: Tranh 1: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 1. - HS quan sát tranh 1 mục c SGK Đạo đức 1, trang 51, nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. - GV nêu lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam làm vỡ lọ hoa. Khi cô giáo hỏi ai làm vỡ lọ hoa, bạn nam nói: “Em xin lỗi cô vì đã làm vỡ lọ hoa ạ!”. - HS quan sát tranh 1, trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nam trong tranh nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 3) Theo em, cô giáo sẽ cảm thấy như thế nào trước lời nói của bạn nam? 4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 1: 1/ Việc bạn nam nhận lỗi làm vỡ lọ hoa cho thấy bạn nam là người nói thật. 2/ Cô giáo sẽ rất hài lòng với cách làm của bạn nam và sẽ tha thứ cho bạn nam. 3/ Do đó, theo thầy/cô, chúng ta nên đồng tình với việc làm của bạn nam và cô tin rằng bạn nam sẽ cẩn thận hơn những lần sau. Tranh 2: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 2. - HS quan sát tranh 2, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. -GV nêu nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam đi học muộn. Khi gặp bạn sao đỏ, bạn nam đã nói lí do đi học muộn với bạn là do “Tớ ngủ quên”. - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nam trong tranh 2 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 3) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Khi ấy, em đã ứng xử như thế nào? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 2: Việc bạn nam đi học muộn là chưa thực hiện đúng Nội quy trường, lớp. Tuy nhiên, bạn nam đã nói thật lí do đi học muộn. Chúng ta đồng tình với cách cư xử của bạn nam và tin rằng bạn nam từ lần sau sẽ đi học đúng giờ. Tranh 3: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 3. - HS quan sát tranh 3, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. - GV nhắc lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nữ mải xem ti vi nên chưa sắp xếp sách vở. Khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở, bạn nữ nói: “Con mệt quá!”. - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nữ trong tranh 3 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nữ không? 3) Theo em, mẹ bạn nữ sẽ cảm thấy như thế nào khi nghe bạn nữ nói như vậy? 4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nữ chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 3: + Bạn nữ đã nói dối khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở. Sự thật là do bạn mải xem ti vi chứ không phải do mệt. Chúng ta không nên đồng tình với việc bạn nữ nói dối. + Nói thật là nói đúng sự việc đã diễn ra, nhận lỗi do mình gây ra. Nói thật cho thấy em là người dũng cảm và đáng tin cậy. Lưu ý: - GV có thể giao việc cho HS thảo luận lần lượt theo từng tranh. - GV có thể giao việc cho mỗi nhóm thảo luận với một bức tranh. TIẾT 3 LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ * Mục tiêu: - HS thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với những ý kiến về việc nói thật và nói dối. - HS được phát triển về năng lực tư duy phê phán. * Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của hoạt động. - GV (hoặc một HS có khả năng đọc tốt) đọc to các ý kiến được đưa ra trong sách. - HS suy nghĩ cá nhân và bày tỏ thái độ về từng ý kiến. - HS đưa ra lời giải thích cho thái độ mình lựa chọn đối với ý kiến đưa ra. - GV kết luận (ứng với từng ý kiến được trao đổi): + Với ý kiến 1 “Người nói thật là người đáng tin cậy. Đồng tình, vì người nói | thật sẽ không trêu đùa, làm hại người khác bởi những lời nói không đúng. + Với ý kiến 2 “Nên nói dối để tránh bị phạt”: Không đồng tình, vì nói dối có thể sẽ tránh bị phạt nhưng khi đã bị phát hiện thì người nói dối sẽ bị mất niềm tin ở người khác, khiến người khác ngần ngại giúp đỡ, sẻ chia. + Với ý kiến 3 “Không nên nói dối, đổ lỗi cho người khác”. Đồng tình, vì nói dối đổ lỗi cho người khác là việc làm không tốt, thể hiện sự thiếu dũng cảm, hay hèn nhát. + Nếu em thấy bạn nào có ý kiến chưa phù hợp với việc nói thật/nói dối, em nên giải thích cho bạn hiểu. Lưu ý: - HS có thể bày tỏ ý kiến bằng những cách khác nhau, ví dụ: giơ mặt cười - mặt mếu, giơ thẻ xanh - thẻ đỏ, giơ tay,... - GV nên tôn trọng tất cả các ý kiến HS đưa ra, chú trọng vào lời giải thích của HS, không nên phán xét đúng - sai với các ý kiến của HS. Hoạt động 2: Đóng vai * Mục tiêu: HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống cụ thể liên quan đến việc nói thật. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu các tình huống ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 25. - GV phân công các nhóm HS thảo luận đưa ra cách xử lý tình huống. - HS làm việc theo nhóm. - Với mỗi tình huống, GV mời 1-2 nhóm lên đóng vai; các nhóm khác quan sát để đưa ra lời nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Nhóm khác có thể đưa ra cách ứng xử của nhóm mình. - Gợi ý cách nhận xét: 1) Cách ứng xử trong tình huống đã phù hợp hay chưa? 2) Có cách ứng xử nào khác không? - GV kết luận: + Tình huống 1: Cách xử lí phù hợp là Chi nên nói thật với bạn về lỗi của mình, xin lỗi và đề nghị cách sửa lỗi (Ví dụ: dán lại vở cho bạn, hoặc nhờ mẹ mua vở mới cho bạn). + Tình huống 2: Cách xử lí phù hợp là Mai nên nói thật với mẹ, xin lỗi mẹ với thái độ chân thành và đề nghị cách sửa lỗi. (Ví dụ: Con xin lỗi mẹ ạ! Con sơ ý đã làm quên lời mẹ dặn. Bây giờ con mang đồ sang cho bà ngay nhé.) Lưu ý: - GV có thể cho cả lớp lần lượt xử lí từng tình huống hoặc phân công mỗi nhóm xử lí một tình huống. - GV có thể thay đổi tình huống khác cho phù hợp với lớp, trường, địa phương của mình. - Lời nói thật và cách khắc phục của HS đưa ra cho mỗi tình huống có thể đa dạng, khác nhau. GV không nên áp đặt theo một cách nói và cách khắc phục duy nhất. Hoạt động 3: Tự liên hệ * Mục tiêu: - HS biết đánh giá việc nói thật, nói dối của mình và có ý thức điều chỉnh hành vi nói thật của mình. * Cách tiến hành: - HS chia sẻ theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi: 1) Bạn đã bao giờ dũng cảm nói thật khi mắc lỗi chưa? 2) Khi đó bạn cảm thấy như thế nào? 3) Sau khi bạn nói thật, người đó có thái độ như thế nào? - Một vài HS chia sẻ lại trước lớp. - GV có thể chia sẻ với HS kinh nghiệm của mình. - GV khen HS đã biết dũng cảm nói thật và khuyến khích HS luôn nói thật. Vận dụng - HS tìm hiểu những câu chuyện về dũng cảm nói thật (qua ti vi, qua bố mẹ, người thân...). - HS chia sẻ với bạn một câu chuyện về dũng cảm nói thật mà mình đã biết (ví dụ: Câu chuyện Lê - nin đánh vỡ cốc khi đến thăm nhà dì). - GV nhắc HS luôn nói thật ở trường, ở nhà, ở ngoài, không chỉ nói thật với thầy cô, ông bà, cha mẹ, mà nói thật với bạn bè, em nhỏ; khi thấy bạn nói dối, em nên nhắc nhở bạn. - GV hướng dẫn HS thả hình ngôi sao vào “Giỏ việc tốt” mỗi ngày HS dũng cảm nói thật. Lưu ý: Sau mỗi tuần, GV có thể hỏi HS tổng kết có được bao nhiêu ngôi sao việc tốt về việc dũng cảm nói thật. Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 54. - GV chia sẻ: Dũng cảm nói thật trong một số tình huống không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên nếu em làm được điều đó, em sẽ cảm thấy lòng nhẹ nhàng, thanh thản và được mọi người tin cậy. - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình. - Biết bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình là trách có nhiệm bản thân và gia đình. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình. - Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân và gia đình. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận * HSKT: Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, đồ dùng sắm vai 2. Học sinh: SGK, đồ dùng cá nhân III.CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẠY – HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kéo co” (bài 1 trang 50) HS tham gia chơi: *Cách chơi: GV đưa ra các hành vi sau: + Đồng ý với các ý kiến: B, E + Không đồng ý với các ý kiến: A,C,D - HS lắng nghe và cho HS nêu nhận định hành viđúng/sai trong bảo quản đồ dùng gia đình. - GV đánh giá HS chơi, kết luận những hành vi đúng/ sai và giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (28’) Hoạt động 1: Xử lí tình huống Mục tiêu: - HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp liên quan đến việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng gia đình. GV thảo luận nhóm 4, thực hiện các nhiệm - HS thảo luận nhóm 4 và hoạt động vụ sau: theo sự hướng dẫn của GV: *Nhiệm vụ 1: Đóng vai và xử lí tình huống + TH 1: Bạn nữ nên lau bàn ăn theo trong SGK/trang 50. lời bố. Khi lau bàn, bạn nên nhặt hết thức ăn còn vương trên bàn ăn, giặt khăn lau dưới vòi nước, rồi từ lau bàn. Khi lau, không nhấc giẻ lau lên qus nhiều lần. Lau từ trên tiến dần xuống dưới và lau hết bề mặt của bàn. Nếu lau một lần chưa sạch, thi có thể lau thêm cho đến khi bàn sạch mới thôi. Lau xong, giặt giẻ lau và phơi phô. *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện +TH 2: Anh trai nên nói với em ra của bạn theo tiêu chí sau: ngoài sân chơi đã bóng, chơi trong + Phương án xử lí: Hợp lí nhà rất có thể làm vỡ các đồ vạt + Đóng vai: sinh động, hấp dẫn trong nhà, có thể gây tai nạn đáng + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, tiếc cho cả hai anh em và những nghiêm túc. người khác trong gia đình. (Hoặc - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm anh trai rủ em chơi trò khác). - GV gọi đại diện các nhóm đóng vai xử lí - Đại diện các nhóm lên đóng vai, tình huống xử lí tình huống. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, - GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp góp ý theo. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Liên hệ Mục tiêu: HS nêu được các việc làm và các thực hiện phù hợp giúp bảo quản, giữ gìn đồ dùng gia đình từ trải nghiệm thực tế của bản thân. GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ hỏi: với bạn theo những câu hỏi của GV. + Em đã biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng của gia đình mình chưa? + Em đã làm gì và làm như thế nào với những đồ dùng trong gia đình của mình? Đó là những đồ dùng nào? + Em sẽ làm gì để bảo quản tốt hơn các đồ dùng trong gia đình? - GV HS chia sẻ trước lớp - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - 3-4 HS chia sẻ, HS khác nhận xét, - GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp bổ sung theo. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) 3. Củng cố - dặn dò 2-3 HS nêu Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học GV hỏi: Nêu 2 việc thể hiện em biết bảo HS lắng nghe quản đồ dùng gia đình rất tốt. GV nhận xét, đánh giá tiết học LỚP 4 ĐẠO ĐỨC Bài 9: EM LÀM QUEN VỚI BẠN BÈ (22; 23; 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè. - Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất trung thực: Tự tin thiết lập quan hệ bạn bè. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Các tranh, hình ảnh và video clip liên quan đến thiết lập quan hệ bạn bè. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài học. + GV chọn 1 HS làm quản trò. Quản trò sẽ hô to khẩu hiệu “ Bắn tên, bắn tên”. Cả lớp đồng thanh đáp rằng “ Tên gì, tên - HS lắng nghe gì?”. Quản trò sẽ gọi tên một bạn. Bạn đó phải hô to được tên luật chơi. kèm theo từ láy âm đầu miêu tả đặc điểm của bản thân. - GV tổ chức thực hiện trò chơi. - HS nghe tên và - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. lựa chọn từ láy âm đầu phù hợp với tên tương ứng. - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Mục tiêu: + Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè và cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè. + Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu - GV mời HS làm việc chung cả lớp quan sát tranh,kể lại câu cầu bài. chuyện “ Mình là bạn bè”và trả lời câu hỏi. - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và 1-2 HS kể lại câu chuyện. - GV mời HS khác nhận xét. a) Hào đã chủ động thiết lập quan hệ bạn bè như thế nào? b) Theo em, vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè? - HS khác nhận xét. - Mở rộng: Em đã có nhiều bạn chưa? Em có muốn thiết lập - Hào đã chủ động quan hệ bạn bè không? làm quen bằng - GV nhận xét, tuyên dương. cách chào hỏi, tự giới thiệu về bản thân ( tên gì, học lớp nào,..) và đề nghị được chơi đá bóng cùng bạn. - Thiết quan hệ bạn bè giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng học, cùng chơi, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn,.. - HS chia sẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu - GV mời HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 cùng nhau trao cầu. đổi và trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4, cùng a. Các bạn trong tranh đã dùng những cách nào để thiết lập nhau trao đổi và quan hệ bạn bè? trả lời 2 câu hỏi theo yêu cầu: a. Các bạn trong tranh đã dùng các cách để thiết lập quan hệ bạn bè như: + Tranh 1: Chủ động chào hỏi. + Tranh 2: Tự giới thiệu về bản thân. + Tranh 3: Đề nghị giúp đỡ bạn mới. + Tranh 4: Chia b. Em hãy kể thêm một số cách khác để thiết lập quan hệ bạn sẻ đam mê, sở bè? thích. + Tranh 5: Tham gia hoạt động chung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương b. HS nêu được một số cách thiết lập quan hệ bạn bè như: tham gia các câu lạc bộ văn nghệ, võ thuật, bóng đá,.. hay các sự kiện của trường; cởi mở, niềm nở và luôn chủ động trò chuyện cùng các bạn mới xung quanh, rủ các bạn mới học chung, chơi chung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh thể hiện được thái độ đồng tình hay không đồng tình với các lời nói, việc làm về việc thiết lập quan hệ bạn bè. + Học sinh đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong việc thiết lập quan hệ bạn bè. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi và đưa ra ý - 1 HS đọc yêu kiến đồng tình hay không đồng tình với các lời nói và việc làm cầu. của các bạn và giải thích. - HS thảo luận a. Trang luôn chủ động nói chuyện và làm quen với các bạn nhóm 2, cùng nhau mới. trao đổi và đưa ra ý b. Khang thướng rủ các bạn nhút nhát chơi chung với cả lớp. kiến đồng tình hay c. Hoàng cho rằng làm quen bạn mới sẽ mất thời gian và không đồng tình phiền phức. với lời nói và việc d. Thảo chỉ làm quen với những bạn có cùng sở thích ca hát làm của các bạn và với mình. giải thích. e. Hồng chủ động đề nghị giúp đỡ để các bạn mới làm quen + Em đồng tình với cả lớp. với ý kiến a, b ,e vì - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. đây là những cách - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thiết lập quan hệ - GV nhận xét chung, tuyên dương bạn bè đơn giản và hiệu quả. + Em không đồng tình với ý kiến c, d vì đây là suy nghĩ và hành động chưa phù hợp, bạn Hoàng và bạn Thảo chưa hiểu được vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè một cách đúng đắn. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra - 1 HS đọc tình cách xử lý các tình huống trong SGK. huống. - Tình huống 1: Nhi thấy các bạn chơi nhảy dây rất vui, nhưng - HS thảo luận vì nhút nhát nên chỉ dám đứng nhìn. nhóm 4, cùng nhau + Nếu là Nhi, em sẽ làm như thế nào? trao đổi và đưa ra xử lý các tình - Tình huống 2: Hạnh có ít bạn bè nên khi gặp khó khăn, Hạnh huống trong SGK. không biết chia sẻ cùng ai. + Tình huống 1: + Nếu là bạn của Hạnh, em sẽ khuyên bạn thế nào? Em có thể chủ động tiến đến chào hỏi và đề nghị - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. được chơi chung - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. với cả nhóm hoặc - GV nhận xét chung, tuyên dương em có thể làm quen với một bạn trong nhóm và đề nghị bạn ấy kết nối giúp mình để chơi chung. + Tình huống 2: Em có thể khuyên Hạnh nên chủ động làm quen với nhiều bạn mới, bắt đầu từ các bạn ngồi gần trong lớp, sau đó là cả lớp, rồi đến các bạn ở lớp khác, ở trường khác, ở khu phố, - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Em làm quen bạn mới (Sinh hoạt nhóm 6) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 6, sắm vai tình huống làm quen - 1 HS đọc yêu và thiết lập quan hệ với bạn mới theo ba bước gợi ý trong cầu. SGK. - HS thảo luận nhóm 6 trong thời gian 3 phút sắm vai tình huống làm quen và thiết lập quan hệ với bạn mới. - GV mời các nhóm trình bày tình huống làm quen và thiết lập quan hệ với bạn mới trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Trong các tình huống trên, em thích tình huống nào? Vì sao? - GV nhận xét, đánh giá và rút ra những cách làm quen và thiết lập quan hệ với bạn mới phù hợp. - Các nhóm trình bày tình huống. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ về cách em thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc cá nhân – tập thể) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 1. - GV yêu cầu HS ghi lại một lần có cơ hội làm quen bạn mới - 1 HS đọc yêu và vận dụng kiến thức đã học để làm quen với bạn mới ấy vào cầu. một tấm bìa màu. - HS hoàn thành - GV mời HS trình bày sản phẩm. tấm bìa màu theo - GV nhận xét, rút ra những cách làm quen và thiết lập quan hệ yêu cầu. bạn bè hay nhất. Hoạt động 2: Làm quen với các bạn mới ở trường và nơi - 3 – 5 HS trình em sống. ( Làm việc cá nhân). bày sản phẩm của - GV yêu cầu học sinh ghi lại việc làm quen và thiết lập quan mình. hệ bạn bè với các bạn mới theo 2 nhóm: ( 1) ở trường học và - HS lắng nghe. (2) ở nơi em sống. - Học sinh chia sẻ lại kết quả ở tuần học sau. - GV cho HS đọc lời khuyên trong SGK - GV hỏi học sinh về ý nghĩa của lời khuyên đó? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS viết nhật kí - Nhận xét sau tiết dạy. ghi chép theo yêu - Dặn dò về nhà. cầu. - 1-2 HS đọc lời khuyên. - HS chia sẻ theo ý hiểu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .................... ....................................................................................................................................... ................... ....................................................................................................................................... ...................
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_lop_124_tuan_22_nam_hoc_2023_2024.doc

