Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Tuần 23 Ngày soạn: 24 tháng 2 năm 2024 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 10: LỜI NÓI THẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: * Năng lực - Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tư duy năng lực tư duy phê phán. - Nêu được một số biểu hiện của lời nói thật. - Giải thích được vì sao phải nói thật. - Thực hiện nói thật trong giao tiếp với người khác. * Phẩm chất - Đồng tình với những lời nói thật; không đồng tình với những lời nói dối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 3: Xem tranh * Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của nói thật. * Cách tiến hành: Tranh 1: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 1. - HS quan sát tranh 1 mục c SGK Đạo đức 1, trang 51, nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. - GV nêu lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam làm vỡ lọ hoa. Khi cô giáo hỏi ai làm vỡ lọ hoa, bạn nam nói: “Em xin lỗi cô vì đã làm vỡ lọ hoa ạ!”. - HS quan sát tranh 1, trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nam trong tranh nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 3) Theo em, cô giáo sẽ cảm thấy như thế nào trước lời nói của bạn nam? 4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 1: 1/ Việc bạn nam nhận lỗi làm vỡ lọ hoa cho thấy bạn nam là người nói thật. 2/ Cô giáo sẽ rất hài lòng với cách làm của bạn nam và sẽ tha thứ cho bạn nam. 3/ Do đó, theo thầy/cô, chúng ta nên đồng tình với việc làm của bạn nam và cô tin rằng bạn nam sẽ cẩn thận hơn những lần sau. Tranh 2: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 2. - HS quan sát tranh 2, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. -GV nêu nội dung tình huống trong tranh: Bạn nam đi học muộn. Khi gặp bạn sao đỏ, bạn nam đã nói lí do đi học muộn với bạn là do “Tớ ngủ quên”. - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nam trong tranh 2 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nam không? 3) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nam chưa? Khi ấy, em đã ứng xử như thế nào? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 2: Việc bạn nam đi học muộn là chưa thực hiện đúng Nội quy trường, lớp. Tuy nhiên, bạn nam đã nói thật lí do đi học muộn. Chúng ta đồng tình với cách cư xử của bạn nam và tin rằng bạn nam từ lần sau sẽ đi học đúng giờ. Tranh 3: - GV nêu yêu cầu cần thực hiện đối với tranh 3. - HS quan sát tranh 3, SGK Đạo đức 1, trang 52 nêu nội dung tình huống được thể hiện trong bức tranh. - GV nhắc lại nội dung tình huống trong tranh: Bạn nữ mải xem ti vi nên chưa sắp xếp sách vở. Khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở, bạn nữ nói: “Con mệt quá!”. - HS trả lời những câu hỏi GV đưa ra: 1) Bạn nữ trong tranh 3 nói như vậy là nói thật hay nói dối? 2) Em có đồng tình với việc làm của bạn nữ không? 3) Theo em, mẹ bạn nữ sẽ cảm thấy như thế nào khi nghe bạn nữ nói như vậy? 4) Đã bao giờ em gặp tình huống giống bạn nữ chưa? Em đã ứng xử như thế nào khi ấy? - HS, GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV kết luận đối với tình huống trong tranh 3: + Bạn nữ đã nói dối khi mẹ hỏi vì sao chưa sắp xếp sách vở. Sự thật là do bạn mải xem ti vi chứ không phải do mệt. Chúng ta không nên đồng tình với việc bạn nữ nói dối. + Nói thật là nói đúng sự việc đã diễn ra, nhận lỗi do mình gây ra. Nói thật cho thấy em là người dũng cảm và đáng tin cậy. Lưu ý: - GV có thể giao việc cho HS thảo luận lần lượt theo từng tranh. - GV có thể giao việc cho mỗi nhóm thảo luận với một bức tranh. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH (TIẾT 3) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT; 1. Kiến thức - HS thực hiện được việc rửa, cất gọn bát đĩa. - HS biết cùng người thân trong gia đình bảo quản các đồ dùng trong nhà. - Có thói quen bảo quản đồ dùng gia đình và nhắc nhở mọi người bảo quản đồ dùng gia đình. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận. * HSKT: Thực hiện được việc rửa, cất gọn bát đĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, máy tính 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động HS múa hát theo nhạc Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. HS lắng nghe GV tổ chức cho HS hát, múa vũ điệu HS múa hát theo nhạc “Lau bàn” HS lắng nghe GV đánh giá, giới thiệu bài mới. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (28’) Hoạt động 1: Thực hành rửa và cất gọn - HS quan sát tranh và trả lời câu bát đĩa hỏi: *Mục tiêu: HS thực hiện được việc rửa, cất + Bát đĩa bẩn thì ăn thức ăn đựng ở gọn bát đĩa. bát đĩa đó sẽ bị đau bụng, - GV cho HS quan sát tranh và trả lời các + Các mảnh vỡ có thể khiến chúng câu hỏi: ta bị thương + Điều gì có thể xảy ra nếu bát đĩa bẩn? + Bỏ thức ăn thừa/ tráng bát đĩa qua nước/ Rửa xà phòng/ tráng sạch bát + Điều gì có thể xảy ra nếu bát đĩa vỡ? đĩa/ phơi khô bát đĩa. + Rửa bát đĩa nên được thực hiện như thế + Cất nơi khô ráo, bát riêng, đĩa nào? riêng,.. - Nhiều HS chia sẻ ý kiến cá nhân, lớp nhận xét, góp ý. + Cất bát đĩa nên được thực hiện như thế - HS lắng nghe nào? - GV mời HS chia sẻ ý kiến - GV mời HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Cùng người thân lau dọn, -5-6 HS chia sẻ ý kiến cá nhân theo xếp lại các đồ dùng trong gia đình. những câu hỏi GV đưa ra Mục tiêu: HS biết cùng người thân trong gia đình bảo quản các đồ dùng trong nhà. - GV hỏi: + Gia đình em có cùng nhau dọn dẹp, sắp xếp các đồ dùng trong gia đình không? + Khi đó, em đã làm những việc gì? + Kết quả thực hiện như thế nào? + Thái độ của mọi người khi em cùng tham - HS nhận xét, lắng nghe gia dọn dẹp như thế nào? - HS lắng nghe, thực hiện - GV đánh giá, nhận xét Phiếu thực hành - GV yêu cầu HS về nhà cùng người thân 1. Những việc lau dọn, sắp xếp các đồ dùng trong gia đình, em đã làm lấy phiếu các nhận và nhận xét từ phía gia 2. Kết quả những đình cho việc thực hành của cá nhân. việc làm đó 3. Ý kiến của người thân Hoạt động 3: Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng gia đình Mục tiêu: - Có thói quen bảo quản đồ dùng gia đình svà nhắc nhở mọi người bảo quản đồ dùng gia đình. - GV yêu cầu HS về nhắc nhở bạn bè và - HS lắng nghe, thực hiện. người thân bảo quản đồ dùng gia đình và chia sẻ lại những việc đã thực hiện đó. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) Củng cố - dặn dò - HS nêu Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học - GV hỏi: - HS lắng nghe + Em học được gì từ bài này? - GV tóm tắt nội dung chính của bài học. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS đọc lời khuyên trong sách. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học LỚP 4 ĐẠO ĐỨC Bài 9: EM LÀM QUEN VỚI BẠN BÈ (22; 23; 24) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè. - Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, nắm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất trung thực: Tự tin thiết lập quan hệ bạn bè. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Các tranh, hình ảnh và video clip liên quan đến thiết lập quan hệ bạn bè. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài học. + GV chọn 1 HS làm quản trò. Quản trò sẽ hô to khẩu hiệu “ Bắn tên, bắn tên”. Cả lớp đồng thanh đáp rằng “ Tên gì, tên - HS lắng nghe gì?”. Quản trò sẽ gọi tên một bạn. Bạn đó phải hô to được tên luật chơi. kèm theo từ láy âm đầu miêu tả đặc điểm của bản thân. - HS nghe tên và lựa chọn từ láy âm đầu phù hợp với tên tương ứng. - GV tổ chức thực hiện trò chơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - Mục tiêu: + Biết vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè và cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè. + Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu - GV mời HS làm việc chung cả lớp quan sát tranh,kể lại câu cầu bài. chuyện “ Mình là bạn bè”và trả lời câu hỏi. - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và 1-2 HS kể lại câu chuyện. - GV mời HS khác nhận xét. a) Hào đã chủ động thiết lập quan hệ bạn bè như thế nào? b) Theo em, vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè? - HS khác nhận xét. - Mở rộng: Em đã có nhiều bạn chưa? Em có muốn thiết lập - Hào đã chủ động quan hệ bạn bè không? làm quen bằng - GV nhận xét, tuyên dương. cách chào hỏi, tự giới thiệu về bản thân ( tên gì, học lớp nào,..) và đề nghị được chơi đá bóng cùng bạn. - Thiết quan hệ bạn bè giúp chúng ta có thêm những người bạn mới để cùng học, cùng chơi, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn,.. - HS chia sẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu - GV mời HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4 cùng nhau trao cầu. đổi và trả lời các câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4, cùng a. Các bạn trong tranh đã dùng những cách nào để thiết lập nhau trao đổi và quan hệ bạn bè? trả lời 2 câu hỏi theo yêu cầu: a. Các bạn trong tranh đã dùng các cách để thiết lập quan hệ bạn bè như: + Tranh 1: Chủ động chào hỏi. + Tranh 2: Tự giới thiệu về bản thân. + Tranh 3: Đề nghị giúp đỡ bạn mới. + Tranh 4: Chia b. Em hãy kể thêm một số cách khác để thiết lập quan hệ bạn sẻ đam mê, sở bè? thích. + Tranh 5: Tham gia hoạt động chung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương b. HS nêu được một số cách thiết lập quan hệ bạn bè như: tham gia các câu lạc bộ văn nghệ, võ thuật, bóng đá,.. hay các sự kiện của trường; cởi mở, niềm nở và luôn chủ động trò chuyện cùng các bạn mới xung quanh, rủ các bạn mới học chung, chơi chung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh thể hiện được thái độ đồng tình hay không đồng tình với các lời nói, việc làm về việc thiết lập quan hệ bạn bè. + Học sinh đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong việc thiết lập quan hệ bạn bè. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau trao đổi và đưa ra ý - 1 HS đọc yêu kiến đồng tình hay không đồng tình với các lời nói và việc làm cầu. của các bạn và giải thích. - HS thảo luận a. Trang luôn chủ động nói chuyện và làm quen với các bạn nhóm 2, cùng nhau mới. trao đổi và đưa ra ý b. Khang thướng rủ các bạn nhút nhát chơi chung với cả lớp. kiến đồng tình hay c. Hoàng cho rằng làm quen bạn mới sẽ mất thời gian và không đồng tình phiền phức. với lời nói và việc d. Thảo chỉ làm quen với những bạn có cùng sở thích ca hát làm của các bạn và với mình. giải thích. e. Hồng chủ động đề nghị giúp đỡ để các bạn mới làm quen + Em đồng tình với cả lớp. với ý kiến a, b ,e vì - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. đây là những cách - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thiết lập quan hệ - GV nhận xét chung, tuyên dương bạn bè đơn giản và hiệu quả. + Em không đồng tình với ý kiến c, d vì đây là suy nghĩ và hành động chưa phù hợp, bạn Hoàng và bạn Thảo chưa hiểu được vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè một cách đúng đắn. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao đổi và đưa ra - 1 HS đọc tình cách xử lý các tình huống trong SGK. huống. - Tình huống 1: Nhi thấy các bạn chơi nhảy dây rất vui, nhưng - HS thảo luận vì nhút nhát nên chỉ dám đứng nhìn. nhóm 4, cùng nhau + Nếu là Nhi, em sẽ làm như thế nào? trao đổi và đưa ra xử lý các tình - Tình huống 2: Hạnh có ít bạn bè nên khi gặp khó khăn, Hạnh huống trong SGK. không biết chia sẻ cùng ai. + Tình huống 1: + Nếu là bạn của Hạnh, em sẽ khuyên bạn thế nào? Em có thể chủ động tiến đến chào hỏi và đề nghị - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. được chơi chung - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. với cả nhóm hoặc - GV nhận xét chung, tuyên dương em có thể làm quen với một bạn trong nhóm và đề nghị bạn ấy kết nối giúp mình để chơi chung. + Tình huống 2: Em có thể khuyên Hạnh nên chủ động làm quen với nhiều bạn mới, bắt đầu từ các bạn ngồi gần trong lớp, sau đó là cả lớp, rồi đến các bạn ở lớp khác, ở trường khác, ở khu phố, - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Em làm quen bạn mới (Sinh hoạt nhóm 6) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thảo luận nhóm 6, sắm vai tình huống làm quen - 1 HS đọc yêu và thiết lập quan hệ với bạn mới theo ba bước gợi ý trong cầu. SGK. - HS thảo luận nhóm 6 trong thời gian 3 phút sắm vai tình huống làm quen và thiết lập quan hệ với bạn mới. - GV mời các nhóm trình bày tình huống làm quen và thiết lập quan hệ với bạn mới trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Trong các tình huống trên, em thích tình huống nào? Vì sao? - GV nhận xét, đánh giá và rút ra những cách làm quen và thiết lập quan hệ với bạn mới phù hợp. - Các nhóm trình bày tình huống. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ về cách em thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc cá nhân – tập thể) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 1. - GV yêu cầu HS ghi lại một lần có cơ hội làm quen bạn mới - 1 HS đọc yêu và vận dụng kiến thức đã học để làm quen với bạn mới ấy vào cầu. một tấm bìa màu. - HS hoàn thành - GV mời HS trình bày sản phẩm. tấm bìa màu theo - GV nhận xét, rút ra những cách làm quen và thiết lập quan hệ yêu cầu. bạn bè hay nhất. Hoạt động 2: Làm quen với các bạn mới ở trường và nơi - 3 – 5 HS trình em sống. ( Làm việc cá nhân). bày sản phẩm của - GV yêu cầu học sinh ghi lại việc làm quen và thiết lập quan mình. hệ bạn bè với các bạn mới theo 2 nhóm: ( 1) ở trường học và - HS lắng nghe. (2) ở nơi em sống. - Học sinh chia sẻ lại kết quả ở tuần học sau. - GV cho HS đọc lời khuyên trong SGK - GV hỏi học sinh về ý nghĩa của lời khuyên đó? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS viết nhật kí - Nhận xét sau tiết dạy. ghi chép theo yêu - Dặn dò về nhà. cầu. - 1-2 HS đọc lời khuyên. - HS chia sẻ theo ý hiểu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... .................... ....................................................................................................................................... ................... ....................................................................................................................................... ...................
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_lop_124_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.doc

