Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Tuần 31 Ngày soạn: 15 tháng 4 năm 2024 Lớp 1: ĐẠO ĐỨC BÀI 14 PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG (T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực: - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng. 2. Phẩm chất. - Giáo dục các em biết cách phòng tránh bị bỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. Máy tính, máy chiếu. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động: Xử lí tình huống và đóng vai * Mục tiêu: - HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù hợp để tránh bị bỏng. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh ở SGK Đạo đức 1, trang 71 và cho biết tình huống xảy ra trong mỗi tranh. - HS nêu ý kiến. - GV giới thiệu để HS nắm rõ được nội dung các tình huống: + Tình huống 1: Nam rủ Bình chơi đuổi bắt nhau trong bếp. Bình nên làm gì? + Tình huống 2: Hoa đang ngồi xem ti vi thì nhìn thấy em bé đang bò ra chỗ để chiếc bàn ủi vừa mới sử dụng. Hoa nên làm gì? + Tình huống 3: Huy đang ngồi đọc sách ở hiện thì nhìn thấy em bé chạy lại gần chiếc xe máy mà bố vừa đi làm về. Huy nên làm gì? - GV phân công mỗi nhóm HS thảo luận, đóng vai và xử lí một tình huống. - HS làm việc nhóm theo sự phân công của GV. - Các nhóm lên đóng vai thể hiện cách ứng xử đã chọn. - Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho cả lớp cùng thảo luận: 1) Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm bạn không? Vì sao? 2) Em có cách ứng xử nào khác không? Đó là cách ứng xử như thế nào? - GV nhận xét chung và kết luận: + Tình huống 1: Bình nên khuyên Nam không nên chơi đuổi bắt nhau trong bếp để tránh bị bỏng do ngã vào bếp đang cháy hoặc va phải nồi thức ăn đang nấu trên bếp. + Tình huống 2: Hoa nên chạy lại ngăn em bé hoặc cất chiếc bàn ủi ra chỗ khác để em không bị bỏng. + Tình huống 3: Huy nên ngăn em bé, không để em đến gần chiếc xe máy để tránh bị bỏng do ống pô gây ra. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học: - GV tổ chức cho HS thực hành sơ cứu khi bị bỏng theo cặp hoặc theo nhóm. Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS: - Về nhà, nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình có nguy cơ gây bỏng. - Thực hiện: Không chơi đùa, lại gần bếp đang đun nấu, phích nước sôi, nồi nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về,... Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Để phòng tránh bị bỏng, em cần cẩn thận trong sinh hoạt hằng ngày, không chạy nhảy, chơi đùa gần những vật có thể gây bỏng. - GV cho HS cùng đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 72. - GV yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại lời khuyên. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS, nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả. - Nhận xét giờ học - Nhắc HS chuẩn bị bài học sau - Một số HS nhắc lại lời khuyên. LỚP 2 ĐẠO ĐỨC EM YÊU QUÊ HƯƠNG (TIẾT 1) I.YÊU CU CN ĐT: 1. Kin thc - HS cm nhn đưc quê hương là gì. - HS nêu đưc quê hương mình đâu, nêu đưc v đp thiên nhiên và con ngưi quê hương mình. - HS nêu đưc nhng vic làm phù hp vi la tui, th hin tình yêu quê hương. 2. Năng lc, Phm cht: - Năng lc giao tip, hp tác: Trao đi, tho lun đ thc hin các nhim v hc tp. - Năng lc gii quyt vn đ và sáng to: S dng các kin thc đã hc ng dng vào thc t. - Yêu quê hương ca mình. * HSKT: Giao tip II. Đ DÙNG DY HC: 1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, Phiu tho lun nhóm 2. Hc sinh: SGK, VBT đo đc 2, giy v, bút màu,.. III. CÁC HOT ĐNG DY HC: Hot đng t chc, hưng dn ca Hot đng hc tp ca HS GV HOT ĐNG KHI ĐNG (3’) 1. Khi đng Mc tiêu: To không khí vui v, kt ni vi bài hc. - GV cho HS hát bài “Quê hương tươi - HSTH đp” - GV hi: Bài hát nói v điu gì? - GV đánh giá , gii thiu bài. HOT ĐNG KHÁM PHÁ Hot đng 1: Đc thơ và tr li câu hi *Mc tiêu: HS cm nhn đưc quê - 1 HS đc to các kh thơ, lp đc hương là gì. thm - GV cho HS đc các kh thơ trong SKG trang 65,66 và tr li câu hi: + Quê hương trong các kh thơ trên là nhng gì? + Tình cm ca tác gi đi vi quê hương mình như th nào? - GV gi HS trình bày ý kin cá nhân - 2-3 HS tr li câu hi, HS khác - GV mi HS nhn xét nhn xét, b sung - GV kt lun: Trong các kh thơ - HS lng nghe trên, quê hương đưc miêu t là ting ve, là li ru ca m, là dáng m, là dòng sông, là góc tri tui thơ, là cánh đng lúa chín vàng, là dáng m yêu, là nơi chôn rau ct rn. Tác gi có tình cm sâu nng vi quê hương. - HS lng nghe - GV đánh giá hot đng 1, chuyn sang hot đng tip theo Hot đng 2: K v quê hương Mc tiêu: HS nêu đưc quê hương mình đâu, nêu đưc v đp thiên nhiên và con ngưi quê hương mình. - GV cho HS thảo luận nhóm 2, thực HS hot đng nhóm 2, thc hin hiện 2 nhiệm vụ sau: các nhim v theo s hưng dn *Nhiệm vụ 1: Kể cho bạn nghe về quê ca giáo viên. mình theo giọi ý sau: + Quê em ở đâu? + Quê em có cảnh đẹp gì? + Người dân quê em có những đức tính tốt nào? + Em thích nhất điều gì ở quê hương mình? *Nhim v 2: Nhn xét, đánh giá s hot đng ca bn theo tiêu chí sau: + Trình bày: Nói to, rõ ràng. + Ni dung: đy đ, hp lí + Thái đ làm vic nhóm: Tp trung, nghiêm túc. - GV quan sát các nhóm làm vic, h tr khi cn thit. - GV chia s v quê hương mình đ làm mu cho HS. - HS lng nghe - GV HS chia s v quê hương mình theo câu hi gi ý. - 3-4 HS chia s v quê hương mình - GV gi HS khác nhn xét, b sung - HS khác nhn xét, b sung - GV tng kt và kt lun: Chúng ta, - HS lng nghe ai cũng có mt quê hương. Quê hương là nơi chúng ta sinh ra và ln lên hoc là nơi ông, bà, b m đã tng sng. - GV đánh giá hot đng 2, chuyn sang hot đng tip theo. - HS lng nghe Hot đng 3: Tho lun v các vic làm th hin tình yêu thương Mc tiêu: - HS nêu đưc nhng vic làm phù hp vi la tui, th hin tình yêu quê hương. - HS tho lun nhóm 4 theo s GV cho HS tho lun nhóm 4, thc hưng dn ca GV, k nhng hin các nhim v sau: vic làm th hin tình yêu quê *Nhim v 1: Quan sát tranh mc hương ca mình vào phiu tho 3, trang 67/SGK và tho lun v lun ca nhóm. nhng vic làm th hin tình yêu quê hương. *Nhim v 2: Nhn xét, đánh giá s th hin ca bn theo tiêu chí sau: + Trình bày: nói to, rõ ràng + Tr li: đy đ, hp lí + Thái đ làm vic nhóm: Tp trung, nghiêm túc. - GV quan sát các nhóm làm vic, h - Đi din các nhóm lên trình bày sn tr khi cn thit. phm nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - Nhóm khác lng nghe, b sung, góp - GV gi HS khác nhn xét, b sung. ý - HS lng nghe - GV kt lun: Nhng vic các em có th làm đ th hin tình yêu quê hương đó là: Chăm sóc nghĩa trang lit sĩ, chăm sóc cây ci đưng làng, ngõ ph, dn v sinh đưng làng, ngõ ph, thăm và giúp đ m Vit Anh anh hng, tìm hiu v truyn thng quê hương, gi gìn và bo v các di tích lch s, . - HS lng nghe - GV đánh giá, chuyn sang hot đng tip theo. HOT ĐNG CNG C (3’) Cng c - dn dò 2-3 HS nêu Mc tiêu: Khái quát li ni dung tit hc GV cho HS nêu 2 vic em làm th hin tình yêu quê hương mình. HS lng nghe GV nhn xét, đánh giá tit hc LỚP 4 ĐẠO ĐỨC Bài 11: EM QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN (Tuần 29,30,31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của tiền. Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.. - Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân, timg hiểu và tham gia hoạt động kinh tế xã hội. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học + Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tiền . - Năng lực giao tiếp và hợp tác + Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện tiết kiệm và chưa tiết kiệm tiền của. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tiết kiệm tiền trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Trung thực: + Không tự tiện lấy tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những người khác. + Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tiền của người khác trong học tập và trong cuộc sống. -Chăm chỉ: + Chăm học, tích cực tự gioá trao đổi ý kiến của mình với bạn về nội dung bài. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập của giáo viên . II. Đ DÙNG HC TP - GV : Slide các mệnh giá tiền (khởi động); slide vi deo Giá trị của đồng tiền; slide video “ Đồng tiền đi liền khúc ruột” - HS: Chuẩn bị câu chuyện kể về quý trọng đồng tiền. III. CÁC HOT ĐNG DY HC CH YU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức” - Hướng dẫn luật chơi - Nghe hướng dẫn luật chơi - Chia 2 nhóm, mỗi nhóm 10 em nối tiếp ghi các mệnh giá tiền đang lưu hành, nhóm nào ghi được nhiều mệnh giá nhất nhóm đó thắng cuộc. - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - Thực hiện - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Chiếu sile các mệnh giá tiền Việt Nam cho HS - Quan sát quan sát - Tờ tiền Việt Nam hiện nay có mệnh giá nhỏ nhất là 100 đồng. - Đặt câu hỏi: Tờ tiền Việt Nam nào hiện nay có Mệnh giá lớn nhất là 500.000 đồng. mệnh giá nhỏ nhất, lớn nhất ? - Nhận xét, đánh giá - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. - Dẫn dắt HS vào bài học: Tiền là tài sản quý giá của mỗi cá nhân nên cần phải biết quý trọng và sử dụng hợp lí. Bài 11: Em quý trọng đồng tiền sẽ giúp các em hiểu được những lợi ích của việc tiết kiệm tiền. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Nêu được vai trò của tiền. - Biết vì sao phải quý trọng đồng tiền. - Biết bảo quản và tiết kiệm tiền, mua sắm quần áo, đồ dùng đồ chơi, quà bánh đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh gia đình.. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Mời HS nêu yêu cầu, thảo luận nhóm đôi, quan - HS nêu sát tranh trong SGK từ tranh 1 đến tranh 3, đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1. - Gọi đại diện nhóm trình bày - Thực hiện a. Các nhân vật trong tranh đang sử dụng tiền để - Các nhân vật trong tranh đang làm gì ? sử dụng tiền để: - Tranh 1: Hai bố con cậu bé sử dụng tiền để mua xe đạp. - Tranh 2: Cậu học sinh biếu ông cụ tiền để mua đồ ăn. - Tranh 3: Hai bố con cậu bé dùng tiền để mua vé xem phim. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - Kết luận: Mục đích sử dụng tiền trong các tranh là để mua các sản phẩm phục vụ nhu cầu cuộc sống. Để giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Để phục vụ nhu cầu giải trí. b. Em hãy nêu vai trò của tiền ? - Vai trò của tiền: Dùng để trao - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 2 (cả lớp) đổi hàng hóa. - Tiền giúp con người mua được thức ăn, nước uống, các đồ dùng phục vụ cho sinh hoạt cá nhân. - Tiền giúp con người chi trả cho các dịch vụ vui chơi, giải trí. - Tiền giúp con người chi trả cho các dịch vụ sức khỏe của bản thân và của gia đình, giúp đỡ người khác khi cần thiết. - Nhận xét, đánh giá - Lắng nghe - Nhận xét, kết luận: Tiền rất quan trọng trong cuộc sống. Tiền là một phương tiện trao đổi đa năng để đơn giản hóa thương mại. Tiền giúp ổn định tài chính, không bị áp lực về kinh tế. Tiền cho chúng ta một cuộc sống tốt hơn, được ăn ngon, mặc đẹp, mang đến chất lượng cuộc sống tốt nhất, sự hạnh phúc và yên ấm. Hoạt động 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc thông tin 1,2 tổ chức cho HS thảo - Thực hiện, chia sẻ trong luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi nhóm, trước lớp. a. Theo em, đâu là những khó khăn của người lao - Theo em, những khó khăn của động khi kiếm tiền? người lao động khi kiếm tiền là: khó khăn về điều kiện thời tiết, thời gian. b. Vì sao em phải quý trọng đồng tiền ? - Vì: kiếm được đồng tiền rất khó khăn, vất vả. - Nhận xét, đánh giá - Mời đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe. - Chốt nội dung: Trong cuộc sống để kiếm được đồng tiền con người đã đổ bao nhiêu mồ hôi công sức, khó khăn, vất vả. Vì vậy chúng ta phải biết quý trọng đồng tiền 3. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. (nhóm đôi) - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3,4 và trả lời câu hỏi trong nhóm - Thực hiện a. Em hãy lựa chọn hình ảnh phù hợp với việc biết bảo quản, tiết kiệm tiền. - Hình ảnh 4 phù hợp với việc b. Em hãy kể thêm các cách khác để bảo quản, tiết biết bảo quản, tiết kiệm tiền kiệm tiền. - Em sẽ tận dụng những trang giấy trắng của cuốn vở năm ngoái không dùng đến nữa để làm giấy nháp. - Mỗi khi nhận được lì xì tết, em sẽ bỏ lợn tiết kiệm. - HS chia sẻ - HS lắng nghe. - Xem và rút ra bài học cho bản - GV chốt nội dung, tuyên dương. thân -Cho hs xen vi deo Giá trị đồng tiền 3. Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tiền, tiết kiệm tiền bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp. - Nhắc nhở bạn bè, chi tiêu tiết kiệm. *Cách tiến hành: 1: Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm dưới đây ? vì sao ? (nhóm 4) - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận, - Yêu cầu HS thảo luận nhóm chia sẻ trong nhóm - Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án a. Không đồng tình vì hành vi của - Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? Hoa là đang phá hoại tiền của. b. Không đồng tình vì Nam chưa biết quý trọng giá trị của tiền. c. Không đồng tình vì Ngọc chưa biết sử dụng tiền đúng chỗ và hợp lí. e,g. Đồng tình vì các bạn đã biết quý trọng đồng tiền của bố mẹ. - Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá - Kết luận: Không đồng tình với tình huống a,b,c. - Tiếp thu Các bạn đã biết quý trọng đồng tiền được thể hiện thông qua tình huống e,g. 2: Bày tỏ ý kiến (nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu và các việc làm - 1,2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Thực hiện nhóm đôi thảo luận - Gọi HS nêu kết quả - Theo dõi đối chiếu đáp án - Em đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - a,b,c: đồng tình vì quý trọng đồng tiền được thể hiện thông qua việc sử dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm tiền. d: Không đồng tình vì trẻ em chưa làm ra tiền thì cần phải biết quý trọng đồng tiền hơn. - Gọi đại diện nhóm nhận xét - Nhận xét, đánh giá - Kết luận: Quý trọng đồng tiền chính là việc sử - Lắng nghe dụng hợp lí, bảo quản và tiết kiệm. Trẻ em chưa làm ra tiền càng cần phải quý trọng đồng tiền hơn. 3. Xử lý tình huống (Nhóm 4) - Yêu cầu HS thực hiện nhóm 4 xử lý các tình huống 1, 2, 3 theo nhiều hình thức khác nhau. - Thực hiện thảo luận nhóm 4 - Chia nội dung thảo luận: + Nhóm 1 + 2: Tình huống 1 + Nhóm 3 + 4: Tình huống 2 + Nhóm 5 + 6: Tình huống 3 - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Câu hỏi tình huống 1: Em sẽ khuyên Hùng như thế nào ? - Đại diện nhóm trả lời - Em sẽ khuyên Hùng không nên làm như thế vì sẽ rất lãng phí và mục đích sử dụng tiền - Câu hỏi tình huống 2: Em sẽ khuyên Kim như không chính đáng. Hùng nên thế nào ? dùng số tiền đó để mua sách vở, đồ dùng học tập. - Em sẽ khuyên Kim không nên xin mẹ mua bộ khác. Vì mẹ đã cất công mua đồ mới cho mình, - Câu hỏi tình huống 3: Em sẽ làm gì trong trường dù chưa thích lắm nhưng cũng hợp này ? nên sử dụng để mẹ vui. Còn nếu bỏ đi thì sẽ rất lãng phí. - Trong trường hợp này, em sẽ: đưa cho mẹ xem 2 cái mũ mà mình có và nói với mẹ không cần phải mua thêm mà sẽ sử - Gọi đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung dụng một trong hai cái cũ. - Nhận xét - Nhận xét, bổ sung - Cho hs xem video “ Đồng tiền đi liên khúc - Lắng nghe ruột” -Xem và rút ra bài học cho bản thân 4. Vận dụng. *Mục tiêu: - Củng cố kiến thức bài “Em quý trọng đồng tiền” - Học sinh vận dụng được kiến thức vừa học và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết những tình huống và việc làm liên quan đến bài học. *Cách tiến hành: - Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2 - Tự thực hành, chia sẻ trước lớp - Em hãy sư tầm và kể một câu chuyện Câu hỏi 1. Kể một câu chuyện về quý về quý trọng tiền. trọng tiền: Ba năm rồi, em không thấy Hà có một bộ áo quần mới nào, em hỏi thì bạn ấy trả lời: "Nhà tớ nghèo lắm, bố mẹ tớ phải vất vả kiếm tiền mới đủ lo bữa cơm cho ba chị em tớ. Tớ không muốn xin bố mẹ mua đòo mới vì như thế sẽ tạo thêm gắng nặng cho bố mẹ. Với lại, áo quần cũ của tớ vẫn còn tốt, vẫn còn mặc lại được. " -Chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để Câu hỏi 2. Chia sẻ những việc em đã và bảo quản, tiết kiệm tiền. sẽ làm để bảo quản, tiết kiệm tiền: - Mỗi lần được người lớn cho tiền, em sẽ bỏ vào lợn tiết kiệm. - Những đồ dùng còn dùng được thì em sẽ không đòi bố mẹ mua cái mới. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS tâm sự, nói chuyện với -Tự thực hành bố mẹ để hiểu thêm về sự vất vả khi kiếm tiền. - Nhận xét, tuyên dương
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_lop_124_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.doc

