Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

doc 12 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

Giáo án Đạo đức Lớp 1+2+4 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024
 Tuần 25 Ngày soạn: 10 tháng 3 năm 2024
Lớp 1: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 11: TRẢ LẠI CỦA RƠI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau:
* Năng lực
 - Năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải 
quyết vấn đề.
 - Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được. 
 - Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ em trả lại 
của rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác. 
 - Thực hiện trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. 
* Phẩm chất
 - Đồng tình với những hành vi thật thà, không tham của rơi, không đồng tình 
với những thái độ, hành vi không chịu trả lại của rơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT1.
KHỞI ĐỘNG
 - HS vừa xem đĩa CD, vừa hát tập thể bài hát “Bà Còng đi chợ”. 
 - Thảo luận chung: 
1) Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì? 
2) Việc làm của hai bạn có đáng khen không? Vì sao?
 - GV hướng dẫn HS nhớ lại và chia sẻ theo cặp đôi: 
1) Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ chưa? 
2). Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em và người thân của em cảm thấy như thế nào? 
3) Em đã bao giờ trở lại của rơi chưa? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi bị mất tiền hoặc mất đồ do đánh rơi hoặc để 
quên ở đâu đó, chúng ta thường cảm thấy tiếc, thậm chí đau khổ, nếu đấy là số tiền 
lớn hoặc món đồ đắt tiền. Vậy, chúng ta nên làm gì khi nhặt được của rơi? Bài học 
hôm nay thầy/cô trò mình sẽ cùng tìm hiểu về điều này.
 KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh 
* Mục tiêu: 
 - HS giải thích được vì sao cần trả lại của rơi khi nhặt được. 
 - HS được phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo. 
* Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 56 và chuẩn 
bị kể chuyện theo tranh (có thể cá nhân hoặc theo nhóm). 
 - HS kể chuyện trước lớp (có thể cá nhân hoặc theo nhóm). 
 - GV kể lại nội dung chuyện:
Sáng nay, Lan thấy mẹ đi siêu thị về với vẻ mặt rất buồn. Mẹ kể với Lan là mẹ đã 
đánh rơi ví ở siêu thị. Trong ví có nhiều tiền cùng giấy tờ quan trọng.
Bỗng có tiếng gõ cửa. Đứng trước cửa là một người đàn ông trẻ tuổi cùng con trai 
nhỏ. Người đàn ông chào mẹ Lan và hỏi thăm:
 - Xin lỗi, đây có phải là nhà bà Tâm không ạ? - Vâng, tôi là Tâm đây. Anh 
hỏi có việc gì ạ? Người khách kể:
 - Con trai tôi nhặt được chiếc ví ở siêu thị. Xem giấy tờ trong ví, tôi biết được 
địa chỉ nhà nên đưa cháu đến trả lại ví cho chị.
 - Dạ, ví của cô đây ạ! Cậu bé vui vẻ đưa chiếc ví cho mẹ Lan. Nhận lại được 
chiếc ví, mẹ Lan rất vui mừng và rối rít nói:
 - Cảm ơn cháu! Cháu đúng là một cậu bé thật thà! 
 - GV cho HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
1) Mẹ của Lan cảm thấy như thế nào khi bị mất ví? 
2) Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã mang lại điều gì? 
 - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho 
người mất và cho chính mình, trả lại của rơi là người thật thà, được mọi người yêu 
mến, quý trọng. 
Lưu ý:
 - Dựa theo tranh, HS có thể tưởng tượng và kể lại nội dung câu chuyện theo 
cách khác nhau. GV không nên áp đặt các em.
 - Sau khi một vài HS kể chuyện, GV có thể cho HS bình chọn người kể 
chuyện hay nhất. 
Hoạt động 2: Tìm những người phù hợp có thể giúp em trả lại của rơi
 * Mục tiêu: HS biết xác định những người phù hợp, đáng tin cậy, có thể giúp em trả 
lại của rơi cho người mất khi nhặt được. 
* Cách tiến hành: 
 - GV nêu vấn đề: Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tìm được người 
mất để trả lại của rơi. Vậy những ai là người phù hợp, đáng tin cậy, có thể giúp em 
trả lại của rơi? 
 - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS và hướng dẫn các em tham khảo hình 
vẽ mục c SGK Đạo đức 1, trang 57. 
 - HS làm việc theo nhóm. 
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả. Chú ý yêu cầu HS phải nêu rõ người 
phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp đỡ khi các em nhặt được của rơi trong từng tình
huống cụ thể. Ví dụ: ở trường, trong siêu thị, trên xe buýt, ở ngoài đường,... - GV kết luận: Khi nhặt được của rơi, nếu không biết đó là của ai để tự trả lại, 
em có thể nhờ những người tin cậy để nhờ giúp đỡ: Ví dụ: Nếu nhặt được của rơi ở 
trường thì có thể nhờ thầy/cô giáo; nếu nhặt được của rơi trong siêu thị thì có thể 
nhờ nhân viên siêu thị; nếu nhặt được của rơi ở trên xe buýt thì có thể nhờ người lái 
xe; nếu nhặt được của rơi ở ngoài đường thì có thể nhờ chú công an; nếu nhặt được 
của rơi ở khu vui chơi thì có thể nhờ bác bảo vệ khu vui chơi,... Và trong mọi trường 
hợp, bố mẹ, thầy cô giáo luôn là những người đáng tin cậy, có thể hỗ trợ, giúp đỡ 
các em trả lại của rơi. 
 Lưu ý: Hình vẽ ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 57 chỉ là gợi ý. Ngoài ra, HS có thể 
kể thêm những người phù hợp, đáng tin cậy khác, trong những tình huống khác nữa. 
LỚP 2 ĐẠO ĐỨC
 THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức
- Phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung 
quanh.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
vào thực tế.
- Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tích cực và tiêu cực.
- Thể hiện được cảm xúc tích cực đối với bản thân và mọi người xung quanh.
- Biết được vì sao phải thể hiện được cảm xúc tích cực.
3. Phẩm chất:
Chủ động được cảm xúc tích cực và tiêu cực của bản thân.
* HSKT: Giao tiếp
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, phiếu học tập
2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1. Khởi động - HS xung phong lên bảng thể hiện 
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối biểu cảm nét mặt lời nói tỏ vẻ hạnh 
với bài học. phúc ,
- GV tổ chức cho HS xung phong lên - HS trả lời
bảng thể hiện biểu cảm nét mặt lời nói tỏ 
vẻ hạnh phúc ,vui vẻ 
?/ Nêu tác dụng của cảm xúc tích cực đối với bản thân?
- GV kết hợp giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
HĐ1 : Bạn nào thể hiện cảm xúc tích HS lên bục giảng bốc thăm tờ giấy chỉ 
cực , bạn nào thể hiện cảm xúc tiêu cảm xúc và dùng ngôn ngữ cơ thể, nét 
cực : mặt để diễn đạt lại cảm xúc để cả lớp 
Mụctiêu:HS thể hiện và nhận diện được đoán.
các loại cảm xúc khác nhau , nêu được -HS đoán cảm xúc dựa trên sự thể hiện 
cách thức để nhận biết được các loại của bạn và giải thích vì sao lại có dự 
cảm xúc đó. đoán như vậy.
Cách tiến hành :
- GV tổ chức trò chơi toàn lớp học :
+ GV mời lần lượt từng HS lên bục 
giảng bốc thăm tờ giấy chỉ cảm xúc đã 
được GV chuẩn bị sẵn. HS sẽ dùng ngôn 
ngữ cơ thể, nét mặt để diễn đạt lại cảm 
xúc để cả lớp đoán.
- GV mời HS đoán cảm xúc dựa trên sự 
thể hiện của bạn và giải thích vì sao lại 
có dự đoán như vậy.
- GV nhận xét sự tham gia hoạt động học 
tập của HS trong hoạt động này.
HĐ2:Đóng vai
Mục tiêu : HS đưa ra được cách ứng xử 
phù hợp, thể hiện cảm xúc tích cực, phù 
hợp với các tình huống được đưa ra
Cách tiến hành : GV YC HS quan sát HS quan sát tranh và nêu YC , nội dung 
tranh và nêu YC , nội dung tình huống. tình huống.
- GV giao nhiệm vụ cho HS: - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
*/Nhiệm vụ 1 : Thảo luận nhóm 4 và 
đóng vai xử lí một tình huống được đưa - HS trình bày và trả lời các câu hỏi 
ra. được đưa ra.
*/Nhiệm vụ 2 : Đánh giá , nhận xét hoạt - HS nhận xét , góp ý bổ sung.
động của bạn theo tiêu chí :
+ Phương án xử lí : hợp lí - HS lắng nghe
+ Đóng vai : sinh động hấp dẫn
+ Thái độ làm việc nhóm : Tập trung , 
nghiêm túc.
- GV quan sát , hỗ trợ đặt câu hỏi hướng 
dẫn khi cần thiết.
- GV mời HS nhận xét , góp ý bổ sung.
- GV chia sẻ ý kiến , suy nghĩ của mình 
với mỗi phương án mà các nhóm đưa ra, gợi ý thêm các phương án khác hợp lý . 
VD : 
+ Tình huống 1 : Bạn nhỏ nhận được thư 
của bố đang công tác nơi xa. Bạn nhỏ 
nên viết thư hồi đáp.
+ Tình huống 2 : Bạn nhỏ nhận được một 
món quà như mong muốn từ ông già Nô-
en. Bạn nhỏ có thể nhảy lên nói to rằng : 
“Đây là món quà em đang mơ ước . Thật 
là tuyệt vời!”.
-GV nhận xét sự tham gia của HS trong 
hoạt động này
* HĐ3:Liên hệ
Mục tiêu:HS nêu được cảm xúc của bản 
thân trong buổi học
Cách tiến hành :
- GV YC HS trao đổi theo nhóm đôi nói -HS trao đổi theo nhóm đôi nói về cảm 
về cảm xúc của mình trong giờ học. xúc của mình trong giờ học.
- YC HS chia sẻ lại trước lớp về cảm xúc - HS chia sẻ lại trước lớp về cảm xúc 
của mình. của mình.
- GV khuyến khích HS duy trì những 
cảm xúc tích cực trong giờ học để học 
tập hiệu quả hơn.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ 
năng về cảm xúc tích cực vào thực tế 
cuộc sông
Cách tiến hành :
- GV YCHS viết về kỉ niệm vui và cách - HS thực hiện YC GV đưa ra
thức em thể hiện cảm xúc đó. - HS trình bày bài viết của mình.
- YCHS trình bày bài viết của mình.
- GV khai thác nội dung, bài viết của học 
sinh.
- GV nhận xét sự tham gia của HS trong 
hoạt động này
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’)
Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học 
-GV nêu câu hỏi : Em học được điều gì HS trả lời
khi học bài này ? HS lắng nghe
- GV tóm tắt lại những nội dung chính - HS đọc lời khuyên cuối bài học.
của bài học.
- GV YC HS đọc lời khuyên cuối bài học.
- GV nhận xét đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen những HS tích 
cực, nhắc nhở động viên những HS còn 
nhút nhát, chưa tích cực.
LỚP 4 ĐẠO ĐỨC 
 Bài 10: EM NUÔI DƯỠNG QUAN HỆ BẠN BÈ (3T)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nói được ý nghĩa của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp
- Nói được các biểu hiện của việc làm nuôi dưỡng quan hệ bạn bè
- Thể hiện thái độ phù hợp (đồng tình hay không đồng tình) trước ý kiến, việc làm 
liên quan đến quan hệ bạn bè.
- Nêu được cách ứng xử phù hợp để duy trì mối quan hệ bạn bè.
 Năng lực chung
 - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác
 Năng lực đặc thù
 - Góp phần hình thành năng lực phát triển bản thân
 Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, powerpoint, .
- Video clip liên quan đến duy trì mối quan hệ bạn bè
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 TRÒ CHƠI NGƯỜI ẤY LÀ AI?
 Giới thiệu và nêu tên trò chơi. - HS lắng nghe
 Nêu cách chơi: 
 + GV sẽ chiếu 1 bộ phận trên khuôn mặt 
 một bạn trong lớp. HS quan sát và đoán 
 tên người bạn đó.
 + Thực hiện trong 4 lượt chơi.
 + Nhóm nào đoán nhanh nhất, đúng 
 nhiều nhất là nhóm chiến thắng. Được - HS nêu cách chơi
 cộng 1 bước tiến. - HS thực hiện chơi
 Mời HS nêu cách chơi
 Tổ chức cho HS chơi. - HS lắng nghe
 Nhận xét sự tham gia của HS trong trò 
 chơi, đánh giá và tổng kết trò chơi.
 Giới thiệu bài mới – Nói: - HS lắng nghe
“Các con thân mến, qua trò chơi vừa rồi, cô 
thấy các bạn lớp mình không chỉ có đôi mắt tinh mà còn có tình cảm yêu mến dành cho 
những người bạn của mình. Vậy ý nghĩa của 
mối quan hệ bạn bè tốt đẹp là gì? Biểu hiện 
của các việc làm nuôi dưỡng quan hệ bạn 
bè? Cô mời các con cùng tìm hiểu trong bài 
học ngày hôm này, bài 10: Em nuôi dưỡng 
quan hệ bạn bè (Tiết 1)
 Chiếu tên bài trên slide: Đạo đức: Bài 
 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè.
 HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
 HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ý nghĩa 
 của mối quan hệ bạn bè tốt đẹp
 Kể chuyện theo video Bốn năm cõng bạn 
 đến trường (5 tranh lần lượt được chiếu + 
 chèn giọng kể chuyện). - HS lắng nghe
- Chiếu 5 câu hỏi trên slide để HS trả lời 
trên máy tính bảng.
Câu 1: Bạn Trang trong câu chuyện bị làm 
sao?
Câu 2: Trâm đã giúp đỡ Trang những gì?
Câu 3: Việc làm của Trâm có ý nghĩa gì?
Câu 4: Em có nhận xét gì về tình bạn của 
hai nhân vật trong câu chuyện trên?
Câu 5: Theo em tình bạn đẹp sẽ mang lại ý - HS xem video
nghĩa gì đối với mỗi người? - HS thực hiện chơi 
 - Chiếu video 
 - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung câu - HS lắng nghe
 chuyện: HS chơi trò chơi trắc nghiệm hỏi - HS lắng nghe
 đáp nhanh (ứng dụng CST).
 Đánh giá hoạt đông học tập của HS.
 Tổng kết và chốt lại kiến thức: 
+ Trang là một bạn học sinh lớp 4, có đôi 
chân bị tật nguyền từ lúc mới chào đời 
(Tranh 1)
+ Trang không thể đi lại được, không thể tự 
đến trường như bạn bè (Tranh 2)
+ Trâm đã cõng Trang đi học, kể cả những 
lúc đi vệ sinh (Tranh 3)
+ Việc làm của Trâm giúp Trang có thêm 
động lực vượt qua số phận, tạo nên một tình - HS lắng nghe nhiệm vụ
bạn đẹp giữa Trâm và Trang (Tranh 4)
+ Tình bạn đẹp làm cho những người bạn 
trở nên vui vẻ hơn, có cuộc sống tốt đẹp hơn 
(Tranh 5).
 HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu biểu hiện của việc làm nuôi dưỡng quan hệ bạn 
 bè
- Giao nhiệm vụ: Quan sát tranh và trả lời 
các câu hỏi:
Gợi ý câu hỏi cần trả lời:
 (1) Bạn trong tranh đang làm gì?Em 
 nghĩ gì về việc làm đó?
 (2) Tác dụng hoặc tác hại của việc làm 
 đó.
 - Y/c HS đọc tiêu chí đánh giá: - Các nhóm thảo luận
 + Tập trung, tích cực
 + Nói rõ ràng, trình bày tự tin
 + Câu trả lời hợp lý
 - Phân công thực hiện: - Các nhóm trình bày kết quả
 + Nhóm 1,2: Tranh 1,2 - HS nhận xét
 + Nhóm 3,4: Tranh 3,4 - HS lắng nghe
 + Nhóm 5,6: Tranh 5,6
- Y/c HS thảo luận nhóm trong 5’ và làm - HS lắng nghe
việc theo phiếu (có các câu hỏi gợi ý đi 
kèm, giữa phiếu có bức tranh, cung cấp hình 
tròn để HS vẽ mặt cười, mặt mếu).
- Giám sát HS làm việc nhóm.
- Mời các nhóm lên trình bày và trả lời câu 
hỏi của các bạn.
- Mời các nhóm nhận xét phần trình bày của 
nhóm bạn.
- Đánh giá chung về sự tham gia học tập của 
HS.
- Mời HS xem video về những việc làm 
nuôi dưỡng quan hệ bạn bè và những việc 
làm không tốt cho tình bạn.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Bài 1: Em tán thành hoặc không tán 
thành với những ý kiến sau. Vì sao?
a. Người bạn tốt là người ủng hộ mình mọi 
 lúc, mọi nơi.
b. Tình bạn đẹp giúp chúng ta thêm vui vẻ 
 và ngày càng hoàn thiện bản thân hơn.
c. Chỉ cần xây dựng tình bạn ở trường học.
d. Chỉ làm bạn với những người có cùng 
 hoàn cảnh.
e. Bạn bè phải giúp nhau cùng tiến bộ về 
 mọi mặt.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để bày tỏ thái độ của mình trước mỗi ý kiến bằng 
 cách lựa chọn phương án: 
+ Tán thành/ Không tán thành thông qua 
ứng dụng Quizizz.
+ Trong quá trình thảo luận, HS trao đổi với 
nhau lí do VÌ SAO lựa chọn phương án ấy.
+ Thời gian thảo luận là 2 phút . - HS chia sẻ quan điểm của bản thân:
- Chiếu QZ và bắt đầu trò chơi. Ý kiến a: Người bạn tốt là người ủng 
*Kết quả: hộ mình mọi lúc mọi nơi:
- Hết thời gian làm việc, chiếu bản tổng Em không đồng tình vì: người 
hợp kết quả làm việc của các nhóm bạn tốt sẽ chỉ ủng hộ mình với 
- Khai thác kết quả TL của các nhóm bằng những việc làm đúng. Còn nếu 
hệ thống câu hỏi: mình làm sai thì bạn phải nhắc 
 + Hỏi 1: Vì sao con tán thành với ý kiến nhở, chỉ bảo để mình tiến bộ. 
đó? Nếu bao che và ủng hộ những 
+ Hỏi 2: Vì sao con không tán thành với ý việc làm sai, bản thân sẽ ngày 
kiến đó? càng không tiến bộ.
- Nhận xét chung về kết quả. Ý kiến b: Tình bạn đẹp giúp 
 chúng ta thêm vui vẻ và ngày 
 càng hoàn thiện bản thân.
 Em đồng tình với ý kiến trên vì 
 tình bạn đẹp luôn giúp nhau để 
 cùng tiến bộ, cùng chia sẻ niềm 
 vui cũng như mỗi khi gặp khó 
 khăn.
 Ý kiến c: Chỉ cần xây dựng tình bạn 
 ở trường học
 Em không đồng tình vì ta cần 
 phải xây dụng tình bạn ở mọi 
 nơi, ngay cả tổ dân phố nơi mình 
 ở...
 Ý kiến d: Chỉ làm bạn với những 
 người có cùng hoàn cảnh.
 Em không đồng tình vì tình bạn 
 đẹp không phân biệt hoàn cảnh 
 với nhau, miễn sao các bạn hiểu 
 nhau, cùng chia sẻ buồn vui, luôn 
 giúp nhau trong học tập và cuộc 
 sống thì đó là tình bạn đẹp.
 Ý kiến e: Bạn bè phải giúp nhau 
 cùng tiến bộ về mọi mặt.
 Em đồng tình vì đã là bạn thì 
 phải giúp nhau, hỗ trợ nhau trong 
 học tập cũng như trong cuộc 
 sống hàng ngày. Nếu có khuyết điểm thì phải giúp nhau cùng 
 Hoạt động 2: Xử lý tình huống khắc phục.
 Bài 2: Em sẽ làm gì trong các tình huống 
sau: + Tình huống 1: Em đồng ý với 
+ Tình huống 1: Trên đường đi học, Vinh suy nghĩ của Vinh. Vì hành động 
và Thông thấy bạn Tuấn học cùng lớp đang bạn nạt bạn của các bạn kia là sai 
bị hai bạn khác bắt nạt. Vinh muốn giúp trái, cần được ngăn chặn.
Tuấn nhưng chưa biết làm cách nào. Thông 
liền ngăn Vinh vì sợ rắc rối. Nếu gặp trường hợp trên, em sẽ: 
 a. Em đồng ý với suy nghĩ và việc làm ngăn hai bạn kia bắt nạt Tuấn. 
 của Vinh hay Thông ? Vì sao ? nếu không được, em sẽ gọi người 
 b. Nếu gặp trường hợp trên, em sẽ làm lớn đến giúp đỡ rồi hôm sau trình 
 gì ? báo lại với GV.
+ Tình huống 2: Hằng và Nhung là đôi bạn + Tình huống 2: Em không đồng 
thân. Tuần trước, trong giờ kiểm tra Toán, ý với suy nghĩ của Hằng không. 
Nhung không cho Hằng chép bài và yêu cầu Vì mỗi người cần phải có ý thức 
bạn phải suy nghĩ tự làm. Từ đó, Hằng giận tự giác học tập. hành động chép 
và không chơi với Nhung nữa, vì cho rằng bài của bạn là sai trái, không tốt. 
Nhung là người bạn không tốt. Nếu Hằng cứ ỷ lại vào Nhung, 
 a. Em đồng ý với suy nghĩ của Hằng hay chép bài của Nhung thì Hằng 
 Thông ? Vì sao ? càng không hiểu bài và kết quả 
 b. Nếu là Nhung, em sẽ làm gì ? học tập sẽ ngày một kém.
 Nếu là Nhung, em sẽ giải 
 thích cho bạn hiểu để bạn tự làm 
 và giải thích cho Hằng hiểu đó là 
 mình đang giúp bạn.
+ Tình huống 3: Tuấn và Giang là đôi bạn + Tình huống 3: Nếu là Giang 
thân cùng xóm. Từ ngày mẹ mất, gia đình em sẽ chủ động đến nhà chơi 
Tuấn lâm vào hoàn cảnh khó khăn. Tuấn với Tuấn, cùng trò chuyện với 
cảm thấy tự ti và luôn tránh mặt Giang. bạn ấy nhiều hơn để bạn ấy đỡ 
 a. Nếu là Giang, em sẽ làm gì ? tự ti. Sẽ cùng một số bạn rủ 
- Nhiệm vụ thảo luận và đóng vai để tìm ra Tuấn cùng học nhóm với nhau, 
cách ứng xử phù hợp nhất cho mỗi tình hỗ trợ nhau cùng học tập.
huống.
- Thời gian thảo luận là 3 phút. - HS lắng nghe
- Mời 1 số nhóm trình bày kết quả
- Mời 1 – 2 bạn nhận xét câu trả lời - HS chơi
- Nhận xét, kết luận. - Dự kiến sản phẩm học tập:
 Hoạt động 3: Ứng xử + Tình huống A: Bạn em gặp khó 
- Tổ chức trò chơi “ Ong tìm bạn” khăn. Cách ứng xử 5: Động viên, 
 giúp đỡ.
 Giải thích lí do lựa chọn cách 
 ứng xử trên: Khi bạn gặp khó 
 khăn, mình cần phải động viên, 
 giúp đỡ để bạn có thể vượt qua, để bạn không cảm thấy một mình.
 + Tình huống B: Bạn em 
 mắc khuyết điểm. Cách ứng 
 xử 4: Khuyên bảo, góp ý.
 Giải thích lí do lựa chọn cách 
 ứng xử trên: Khi mắc khuyết 
 điểm, đôi khi là bạn không nhận 
*Cách tiến hành: ra. mình cần phải chỉ ra để bạn 
+ Mỗi đội chơi sẽ cử đại diện 2 bạn tham gia hiểu và sau đó góp ý để bạn sửa 
và nhận 1 phiếu “Tình huống” hoặc “Cách sai, giúp bạn khắc phục lỗi sai, từ 
ứng xử”. đó tiến bộ hơn.
+ Nhiệm vụ các đội phải đi tìm bạn của + Tình huống C: Bạn em gặp 
mình sao cho mỗi tình huống phù hợp với chuyện vui mừng. Cách ứng 
một cách ứng xử. xử 2: Chia vui, chúc mừng.
+ Thời gian thực hiện 2 phút. Giải thích lí do lựa chọn cách 
+ Đánh giá: ứng xử trên: Khi bạn có chuyện 
✓ Tìm nhanh và đúng nhất sẽ nhận được vui, mình cần chúc mừng bạn để 
 huy hiệu tình bạn bạn thấy được nỗ lực của bạn đạt 
- Tổ chức trò chơi được là điều xứng đáng.
 + Tình huống D: Bạn em có 
 chuyện buồn phiền. Cách ứng 
 xử 6: An ủi, khích lệ.
 Giải thích lí do lựa chọn cách 
 ứng xử trên: Khi bạn có chuyện 
 buồn, bạn rất cần được an ủi, 
 khích lệ để bạn thấy được bạn bè 
 luôn bên cạnh động viên, từ đó 
 bạn có động lực tiếp tục phấn 
 đấu.
 - HS lắng nghe
- Nhận xét, kết luận và đánh giá
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Hoạt động 1: Trang trí cây tình 
 bạn - HS viết
- Giới thiệu cây tình bạn, giao nhiệm vụ học 
sinh viết các việc làm, hành vi, thái độ để 
nuôi dưỡng cây tình bạn trong thời gian 2p - HS dán 
- Mời HS dán lên gốc của cây tình bạn - HS đọc
- Mời HS đọc to các việc làm, hành vi, thái 
độ để nuôi dưỡng cây tình bạn. Hoạt động 2: Máy bay yêu thương - HS phi những chiếc máy bay
- Y/c HS phi những chiếc máy bay màu sắc 
chứa những câu nói tốt đẹp muốn gửi đến - HS trả lời
bạn (HS được chuẩn bị từ trước). - HS lắng nghe
- Hỏi: Em rút ra được điều gì qua bài học 
ngày hôm nay? - HS hát
- Nhận xét tổng kết sự tham gia của HS 
trong giờ học (đối chiếu mong đợi và bảng 
theo dõi QLL)
- Mời HS cùng hát theo bài Lớp chúng ta 
đoàn kết

File đính kèm:

  • docgiao_an_dao_duc_lop_124_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.doc