Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 22 - Năm học 2022-2023
GGV GV TUẦN 22 ĐẠO ĐỨC LỚP 4 Ngày soạn: 12/2/2023 ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thế nào là lịch sự với mọi người - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người. - Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người. - Chọn lựa được những việc làm thể hiện ứng xử lịch sự với mọi người. - Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo * KNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác - Ứng xử lịch sự với mọi người - Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống - Kiểm soát khi cần thiết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: SGK - HS: SGK, SBT 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Vì sao phải lịch sự với mọi người? + Vì lịch sự thể hiện sự tôn trọng người khác. Lịch sự với mọi người sẽ luôn được yêu quý + Nêu một vài biểu hiện của phép lịch sự với + Chào hỏi người lớn tuổi, nói năng mọi người. lịch sự với người trên. - Nhận xét, chuyển sang bài mới 2. Bài mới (30p) * Mục tiêu: - Biết bày tỏ ý kiến về các hành vi thể hiện lịch sự với mọi người - Đóng vai xử lí các tình huống về lịch sự với mọi người. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/33): Nhóm 2 – Lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - YC HS thảo luận cặp đôi làm bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài tập. - GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 2, - Hoạt động cặp đôi. HS bày tỏ ý kiến bằng cách chọn và giơ thẻ - Báo cáo kết quả bằng cách giơ thẻ GGV GV màu bày tỏ sự lựa chọn của mình. màu - GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình. - HS đại diện giải thích sự lựa chọn - GV kết luận. của nhóm + Các ý kiến c, d là đúng. + Các ý kiến a, b, đ là sai. HĐ 2: Đóng vai (Bài tập 4- SGK/33): - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - HS đọc tình huống trước khi đóng nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai tình vai. huống bài tập 4. - Các nhóm HS thảo luận chuẩn bị - GV nhận xét chung. cho đóng vai. Kết luận chung: - Hai nhóm HS lên đóng vai; Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác. - Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết. HĐ 3: Giải nghĩa câu ca dao (BT 5) - GV đọc câu ca dao sau và cho HS giải thích ý nghĩa: - Câu ca dao khuyên mỗi người nên Lời nói không mất tiền mua có cách nói năng lịch sự để không Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau làm ai buồn lòng - HS lấy VD các tình huống và cách nói năng cho đúng phép lịch sự 3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người xung quanh trong cuộc sống. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ khuyên chúng ta biết nói năng đúng phép lịch sự trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. LỚP 5 LỊCH SỬ BẾN TRE ĐỒNG KHỞI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”) GGV GV - Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện. - Giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ hành chính Việt Nam + Các hình minh hoạ trong SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi khởi động với các câu hỏi sau: + Nêu tình hình nước ta sau hiệp định Giơ- ne -vơ? + Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải đau nỗi đau chia cắt? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”) * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ phong trào " đồng khởi " Bến Tre - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc SGK , trả lời câu hỏi + Phong trào đồng khởi ở Bến + Mĩ – Diệm thi hành chính sách Tre nổ ra trong hoàn cảnh nào? “Tố công” “diệt cộng” đã gây ra những cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân miền Nam. Trước tình hình đó không thể chịu đựng mãi, không còn con đường nào khác, nhân dân buộc phải đứng lên phá tan ách cùm kẹp. + Phong trào bùng nổ vào thời + Phong trào bùng nổ từ cuối năm gian nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu? 1959 đầu năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở Bến Tre. GGV GV - KL: ( GV tham khảo trong SGV) - HS nghe Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi của nhân dân tỉnh Bến Tre - GV tổ chức HS làm việc theo - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết nhóm quả + Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- + Ngày 17- 1- 1960 nhân dân 1960? huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa mở đầu cho phong trào " Đồng khởi" tỉnh Bến Tre. + Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, + Sự kiện này ảnh hưởng gì đến phong trào nhanh chóng lan ra các các huyện khác ở Bến Tre? huyện khác. + Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã + Kết quả của phong trào ? có 22 xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã khác tiêu diệt ác ôn giải phóng nhiều ấp. + Phong trào đã trở thành ngọn cờ + Phong trào có ảnh hưởng đến tiên phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh phong trào đấu tranh của nhân dân như của đồng bào MN ở cả nông thôn và thế nào? thành thị. Chỉ tính trong năm 1960 có hơn 10 triệu lượt người bao gồm cả nông dân công nhân trí thức tham gia ... + Phong trào mở ra thời kì mới + Ý nghĩa của phong trào? cho phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam: nhân dân miền Nam cầm vũ khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội Sài Gòn vào thế bị động .. - HS nghe - GV nhận xét kết quả làm việc của hoch sinh. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Kể tên các trường học, đường - HS nêu: Mỏ Cày, phố di tích lịch sử,...liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử trong bài vừa học. - Sưu tầm tư liệu liên quan đến địa - HS nghe và thực hiện danh Bến Tre và phong trào đồng khởi Bến Tre. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. GGV GV ĐỊA LÝ CHÂU ÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu Á, có ba phía giáp biển và đại dương. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản xuất của châu Âu: + 2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi. + Châu Âu có khí hậu ôn hòa. + Dân cư chủ yếu là người da trắng. + Nhiều nước có nền kinh tế phát triển. - Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu Âu trên bản đồ ( lược đồ ). - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu. - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt động sản xuất của người dân châu Âu. - Yêu thích môn học, thích tìm hiểu thế giới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Lược đồ các châu lục và châu Âu - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi - Kĩ thuật trình bày 1 phút - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Gọi HS tổ chức trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với câu hỏi: + Nêu vị trí địa lí của Cam- pu - chia? + Kể tên các loại nông sản của Lào, Cam – pu - chia? + Nêu một vài di tích lịch sử, khu du lịch nổi tiếng của Cam- pu - chia. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân cư và hoạt động sản GGV GV xuất của châu Âu. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn - HS quan sát theo nhóm rồi báo - GV đưa ra quả cầu cho HS quan cáo kết quả: sát theo nhóm + Châu Âu nằm ở bán cầu Bắc + Xem lược đồ trang 102, tìm và nêu vị trí của châu Âu? + Phía Bắc giáp với Bắc Băng + Các phía Tây, Bắc, Nam, Đông Dương, phía Tây giáp với Đại Tây giáp với những nước nào? Dương, phía Nam giáp với Địa Trung Hải, phía Đông giáp với Châu Á. + Diện tích Châu Âu là 10 triệu + Xem bảng thống kê diện tích và km2 dân số các châu lục trang 103 so sánh đứng thứ 5 trên thế giới, chỉ lớn diện tích của châu Âu với các châu lục hơn diện tích châu Đại Dương 1 triệu khác? km2 chưa bằng 1 diện tích châu Á. 4 + Châu Âu nằm trong vùng khí + Châu Âu nằm trong vùng có khí hậu nào? hậu ôn hoà. - GV nhận xét, kết luận: Châu Âu nằm ở phía tây châu Á, ba phía giáp biển và Đại Dương. Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên của Châu Âu - GV treo lược đồ tự nhiên Châu - HS quan sát Âu - HS tự làm bài - HS quan sát sau đó hoàn thành vào bảng thống kê về đặc điểm địa hình tự nhiên Châu Âu - HS trình bày - Yêu cầu dựa vào bảng thống kê mô tả đặc điểm về địa hình, thiên nhiên của từng khu vực - GV kết luận: Châu Âu có địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà. Hoạt động 3: Người dân châu Âu và hoạt động kinh tế. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ - Yêu cầu HS làm việc cá nhân trước lớp + Nêu số dân của châu Âu? - Dân số châu Âu là 728 triệu người. + So sánh số dân của châu Âu với - Năm 2004 chưa bằng 1 dân số dân số của các châu lục khác ? 5 + Quan sát hình minh họa trang châu Á. GGV GV 111 và - Người dân châu Âu có nước da mô tả đặc điểm bên ngoài của trắng người châu Âu. Họ có nét gì khác so mũi cao tóc xoăn, đen, vàng, mắt với người Châu Á? xanh, khác với người Châu Á tóc đen. + Quan sát hình minh hoạ 4 cho biết hoạt động của sản xuất của người - Người châu Âu có nhiều hoạt dân Châu Âu? động sản xuất như trồng lúa mì làm Kết luận : Đa số dân châu Âu là việc trong các nhà máy hoá chất, chế người da trắng, nhiều nước có nền kinh tạo máy móc. tế phát triển. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người những - HS nghe và thực hiện điều em biết về châu Âu. - Vẽ một bức tranh hoặc viết một - HS nghe và thực hiện bài văn ngắn về những điều em thích nhất khi học bài về châu Âu. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_lich_su_dia_li_lop_45_tuan_22_nam_hoc_2022_2.docx

