Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
TUẦN 32 Ngày soạn: 23 tháng 4 năm 2023 ĐẠO ĐỨC LỚP 4 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được thế nào là tài nguyên thiên nhiên - HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. - HS có kĩ năng sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững - GD cho HS ý thức bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên. - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông, biển ) - HS: Tranh ảnh về thiên nhiên, cảnh đẹp quê hương,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, đóng vai - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Bạn đã làm gì để bảo vệ môi trường? + HS nối tiếp nêu - GV dẫn vào bài mới 2. khám phá: (30p) * Mục tiêu: - HS biết được thế nào là tài nguyên thiên nhiên - HS hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người. - HS có kĩ năng sử dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền vững * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp HĐ1: Vai trò của TNTN Nhóm 4 – Lớp - GV phát tranh ảnh và thông tin yêu cầu HS - HS xem ảnh, đọc thông tin. thảo luận theo câu hỏi: + Em hãy kể tên các tài nguyên thiên nhiên + Mỏ than, khoáng sản, mỏ dầu, mà em biết? mở quặng kim loại, rừng, sông, + Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích lợi gì biển, đất đai, ánh sáng mặt trời,... cho con người? + Mang lại lợi ích cho cuộc sống con người (khai thác dầu mỏ, than đá, Phục vụ công nghiệp, đời sống con người, dùng sức nước chạy máy phát điện; sử dụng ánh nắng môi trường để cung cấp năng 1 lượng trong sinh hoạt, ) - GV: TNTN vô cùng cần thiết với cuộc sống của con người vì nó phục vụ trực tiếp - HS lắng nghe cho hoạt động sống của chúng ta. Những đất nước có TNTN phong phú và biết tận dụng sức mạnh của TNTN sẽ có nhiều cơ hội để phát triển. HĐ 2: Thực trạng và các giải pháp bảo vệ Cá nhân – Lớp tài nguyên thiên nhiên + Theo em, tài nguyên thiên nhiên là vô tận + TNTN là có hạn. hay có hạn? + Hiện nay tài nguyên TN đang bị + Hiện trạng TNTN hiện nay như thế nào? cạn kiệt do sự khai thác bừa bãi mà Tại sao? không bảo vệ hay nuôi trồng. VD: khai thác rừng nhưng không trồng mới, trồng bổ sung; đánh bắt cá biển không quy hoạch,... + Theo em, cần bảo vệ tài nguyên thiên + Cần khai thác hợp lí, tiết kiệm đi nhiên như thế nào? đôi với phục hồi, tái tạo, nuôi trồng mới,... * Liên hệ địa phương: + Địa phương em có những TNTN nào? + TNTN: đất, nước,... + Em đã làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên + Không vứt rác, túi ni lông xuống nhiên đó? ao, hồ, sông suối,.../ Vẽ tranh tuyên truyền bảo vệ nước,... + Hãy nêu các hành động, việc làm chưa thể + Phun thuốc trừ sâu, bón phân hiện việc bảo vệ TNTN tại địa phương em? hoá học nhiều làm chai đất, ô nhiễm môi trường/ Vứt xác chết động vật xuống sông, hồ,... 3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiện bảo vệ TNTN 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tiếp tục thực hiện trồng và chăm sóc cây xanh góp phần bảo vệ môi trường. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ............... LỊCH SỬ LỚP 5 PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN ÂN THI QUA HAI CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ (1858-1975) 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS có những hiểu biết cơ bản về một số phong trào đấu tranh của nhân dân Ân Thi qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. - Nắm được những mốc lịchsử quan trọng diễn ra ở địa phương như: Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thời điểm địa phương có những đóng góp cho chiến trường Miền Nam. - Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương. - HS: các tư liệu liên quan đến bài học 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Em hãy kể những điều em biết - HS nêu về mảnh đất và con người Ân Thi ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: HS có những hiểu biết cơ bản về: - Một số phong trào đấu tranh của nhân dân Ân Thi qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. * Cách tiến hành: *Tìm hiểu về phong trào đấu tranh của nhân dân địa phương qua hai cuộc K/C. - Giáo viên đọc những thông tin - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung. liên quan - Cho hs suy nghĩ trả lời câu hỏi - HS trả lời từng câu hỏi của GV ( liên quan đến nội dung bài học: Phần nào HS nắm chưa rõ thì GV có thể + Thực dân Pháp nổ súng xâm gợi ý hoặc trả lời bổ sung giúp các em lược nước ta vào thời gian nào? nắm rõ hơn) + Cuộc sống của nhân dân ÂT lúc đó ra sao? + Em hãy kể tên cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân địa phương chống thực dân Pháp? + Diễn biến của nó? +Nêu tên chi bộ Đảng đầu tiên - Thành lập ở thôn Ninh Thôn, xã 3 được thành lập ở ÂT? Cẩm Ninh +Chi bộ Đảng đầu tiên được thành lập vào ngày tháng năm nào? + Tỉnh ta nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa của Trung ương Đảng khi nào? + Nêu diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa của nhân dân địa phương? + Nêu những khó khăn của nhân dân ÂT sau thắng lợi của cách mạng Tháng Tám? - Sẵn sàng bước vào cuộc kháng + Hãy nêu những biện pháp của chiến trường kì của dân tộc, xây dựng Đảng bộ ÂT để giải quyết những khó lực lượng cách mạng chống địch càn khăn chung của đất nước? quét để giữ vững hậu phương và lực lượng kháng chiến. - Tích cực sản xuất là hậu phương + Hãy nêu những đóng góp của vững chắc của miền Nam ÂT cho công cuộc chống Mĩ cứu nước? 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua những điều đó được học và - HS nêu sưu tầm, em hãy nêu những hiểu biết của em về huyện ÂT? - Em thấy con người quê ta như thế nào? - Nhắc học sinh có ý thức học tập - HS nghe tốt để giúp ích cho bản thân và cho xã hội. - Về nhà sưu tầm thêm các thông - HS nghe và thực hiện tin về huyện ÂT hoặc tỉnh HY. ĐỊA LÝ LỚP 5 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ VŨ QUANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số nhanh. - Nắm được các thành phần kinh tế và các sản phẩm của các ngành kinh tế địa phương mang lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hệ thống câu hỏi, các tư liệu có liên quan. - HS: Tìm hiểu trước ở nhà những nội dung có liên quan đến bài học. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học 4 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi với các câu hỏi : + tiếp giáp với những huyện nào ? + có bao nhiêu xã, thị trấn ? + có khí hậu như thế nào ? + Địa hình có đặc điểm gì? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - HS nắm được tình hình dân cư địa phương và hậu quả của việc tăng dân số nhanh. - Nắm được các thành phần kinh tế và các sản phẩm của các ngành kinh tế địa phương mang lại. * Cách tiến hành: 1.Tìm hiểu về dân cư Vũ Quang. - GV đọc các thông tin về dân cư - HS lắng nghe. + Dựa vào sự hiểu biết, em hãy cho biết đặc điểm dân cư ? - Dân số tương đối đông. và đang mất cân bằng giới tính: 114 nam / 100 + Hãy so sánh dân số Ân Thi với nữ dân số các huyện khác? - Ảnh hưởng tới đời sống văn hóa + Sự mất cân đối về tỉ lệ giới tính và tinh thần, nạn buôn bán phụ nữ gia sẽ dẫn tới hậu quả gì? tăng. 2. Tình hình kinh tế : *GV đọc thông tin về thành phần - HS lắng nghe. kinh tế, cho HS thảo luận theo câu hỏi: - HS thảo luận, chia sẻ + Em hãy nêu tỉ lệ các thành phần kinh tế? - Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra còn phát triển ngành công nghiệp và tiểu + Trong nông nghiệp, tỉ lệ trồng thủ công nghiệp. trọt chiếm bao nhêu phần trăm? +Nêu các sản phẩm có từ ngành nông nghiệp của huyện ta? + Nêu tình hình ngành công nghiệp của huyện ta? - Lúa, hoa màu, cây ăn quả + Hiện nay ở huyện ta có các công 5 ti lớn nào làm ra các sản phẩm của ngành công nghiệp? - Công ti may Pho Mát + Ngành thủ công nghiệp của huyện ta đã làm ra các sản phẩm gì ? + Hãy nêu tình hình giao thông - Chạm bạc, khâu nón, trong huyện? + còn có các lễ hội nào thu hút - Giao thông thuận tiện khách du lịch? *GV: Hiện nay nhờ có sự phát - Lễ hội . triển của các ngành, nghề của các thành phần kinh tế mà đời sống của nhân dân đang dần từng bước được nâng lên đáng kể, cuộc sống nơi đây đang đổi mới từng ngày 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em hãy cho biết có những sản - HS nêu phẩm nông nghiệp nào? - Những sản phẩm đó đem lại lợi ích gì cho nhân dân? - Về nhà tìm hiểu thêm về địa lí, - HS nghe và thực hiện lịch sử tỉnh. 6
File đính kèm:
giao_an_dao_duc_lich_su_dia_li_lop_45_tuan_32_nam_hoc_2022_2.doc

