Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

docx 7 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

Giáo án Đạo đức + Lịch sử + Địa lí Lớp 4+5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
 GGV GV
 TUẦN 27
 ĐẠO ĐỨC LỚP 4 Ngày soạn: 19/3/2023
 ĐẠO ĐỨC
 TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được các việc làm nhân đạo
 - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa 
 phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
 - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở 
 trường và cộng đồng.
 - NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
 * KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
 * TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Đồ dùng
 - GV: Tranh
 - HS: SGK, SBT
 2. Phương pháp, kĩ thuật
 - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
 - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động: (2p) -TBHT điều hành lớp trả lời, nhận 
 xét 
 + Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo + Quyên góp tiền, quần áo ấm cho 
 những người nghèo, chia sẻ tinh 
 thần với các bạn,...
 + Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc 
 thế nào? gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp 
 đỡ
 + Tham gia hoạt động nhân đạo là 
 thể hiện truyền thống tốt đẹp của 
 dân tộc VN
 - GV dẫn vào bài mới
 2. Bài mới (30p)
 * Mục tiêu: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa 
 phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
 HĐ1: Nhận biết hành vi (BT4- T.39): Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận. GGV GV
 - GV kết luận: - Đại diện các nhóm trình bày ý 
 + b, c, e là việc làm nhân đạo. kiến trước lớp 
 + a, d không phải là hoạt động nhân đạo. - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
 + Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào + HS trả lời
 trong các hoạt động mà bài nêu
 + Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo + HS nối tiếp kể
 mà em đã tham gia?
 HĐ2: Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39): Nhóm – Lớp
 - GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm - HS lắng nghe.
 HS thảo luận 1 tình huống. - Các nhóm thảo luận.
 - Theo từng nội dung, đại diện các 
 nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận 
 ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại 
 tình huống.
 Nhóm 1: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn 
 a/. Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân. giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên 
 góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn 
 có xe và có nhu cầu ), 
 Nhóm 2: + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, 
 b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà 
 không nơi nương tựa. những công việc lặt vặt thường 
 ngày như lấy nước, quét nhà, quét 
 sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
 - GV kết luận các hành động, việc làm và 
 cách ứn xử của từng nhóm.
 HĐ3: Thực hành (BT5 - SGK/39):
 - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Các nhóm thảo luận và ghi kết 
 nhóm. quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
 - Đại diện từng nhóm trình bày. 
 - Cả lớp chia sẻ, trao đổi, bình luận.
 - GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, - HS lắng nghe.
 giúp đỡ những người khó khăn, cách tham 
 gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân 
 đạo phù hợp với khả năng.
 Kết luận chung:
 - GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” – - HS đọc ghi nhớ.
 SGK/38.
 3. HĐ ứng dụng (1p) - Thực hiên giúp đỡ những người 
 có hoàn cảnh khó khăn mà HS đã 
 điều tra ở BT 5
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về các chương trình GGV GV
 nhân đạo đang phát sóng trên đài 
 truyền hình
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
 .................................................................................................................................
 ................................................................................................................................
 LỚP 5 
 LỊCH SỬ
 LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến 
 tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
 + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền 
 và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra 
 khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn 
 gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam.
 + ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt 
 Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
 - HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến 
 tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc 
 trong năm 1972.
 - Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri.
 - GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đồ dùng 
 - GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
 - HS: SGK, vở
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi - HS chơi trò chơi
 nhanh, đáp đúng": Tại sao Mĩ ném bom 
 nhằm huỷ diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ 
 nêu một nguyên nhân)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28 phút) GGV GV
 * Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm 
 dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Vì sao Mĩ phải kí 
 hiệp định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp - HS thảo luận nhóm, báo cáo 
 định Pa- ri trước lớp
 - Nêu nguyên nhân dẫn đến sự 
 kéo dài của hội nghị Pa-ri? - Sau những đòn bất ngờ, choáng 
 váng trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc 
 phải thương lượng với hai đoàn đại 
 biểu của ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục 
 xâm chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì 
 hoãn, không chịu kí hiệp định. Cuộc 
 đàm phán về chấm dứt chiến tranh Việt 
 - Tại sao vào thời điểm sau năm Nam kéo dài nhiều năm.
 1972, Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri? - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở 
 hai miền Bắc, Nam trong năm 1972, 
 Mĩ mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về 
 - Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình.
 ra vào thời gian nào, ở đâu? - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, 
 - Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã thủ đô nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
 có hiệp định nào, ở đâu, bao giờ? - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã 
 có hiệp định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào 
 Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ngày 21-7-1974
 ý nghĩa của hiệp định Pa- ri - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 - Hãy thuật lại diễn biến kí kết thảo luận
 hiệp định Pa-ri - Đại diện HS trong nhóm thuật 
 - Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ lại trước lớp
 nửa đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
 vàng? - Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của 
 Mặt trận dân tộc dân tộc giải phóng 
 miền Nam Việt Nam trong thời kì 
 chống Mĩ cứu nước.
 Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-
 ri về Việt Nam
 - Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất 
 dịnh Pa-ri về Việt Nam. bại ở Miền Nam.
 + Đánh dấu một thắng lợi lịch sử 
 mang tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải 
 rút quân khỏi Miền Nam Việt Nam. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV chốt lại ND bài - HS nghe GGV GV
 - Nhận xét giờ học,giao bài về - HS nghe và thực hiện
 nhà.
 - Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp - HS nghe và thực hiện
 định Pa-ri về Việt Nam.
 ĐỊA LÝ
 CHÂU MĨ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu 
 Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
 + Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao 
 nguyên.
 + Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
 - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ 
 châu Mĩ.
 - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của 
 châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đồ dùng 
 - GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn
 - HS: SGK, vở
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
 điện": nêu đặc điểm dân cư và kinh tế 
 châu Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
 - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán 
 cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
 - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 
 1. Vị trí địa lý và giới hạn GGV GV
 - GV chỉ trên quả địa cầu đường - HS quan sát tìm nhanh, gianh 
 phân chia hai bán cầu Đông - Tây giới giữa bán cầu Đông và bán cầu Tây 
 - Quan sát quả địa cầu và cho biết: 
 Những châu lục nào nằm ở bán cầu 
 Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu 
 Tây?
 + Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào? + Nằm ở bán cầu Tây
 + Quan sát H1 và cho biết châu + Phía đông giáp Đại Tây Dương, 
 Mĩ giáp với những đại dương nào? phía Bắc giáp Bắc băng Dương, phía 
 tây giáp Thái Bình Dương.
 - Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, + Có diện tích là 42 triệu km2, 
 cho biết châu Mĩ có diện tích là bao đứng thứ 2 trên thế giới.
 nhiêu và đứng thứ mấy về diện tích 
 trong số các châu lục trên thế giới?
 - GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy - HS lắng nghe
 nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc 
 Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có 
 diện tích đứng thứ hai trong các châu 
 lục trên thế giới.
 Hoạt động 2: Làm việc theo 
 nhóm
 2. Đặc điểm tự nhiên
 - GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm quan sát H1,2 và làm 
 + Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, bài.
 b, c, d, đ, e và cho biết các ảnh đó chụp 
 ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ? - Đại diện các nhóm chia sẻ trước 
 - Trình bày kết quả lớp
 - GV nhận xét - HS khác bổ sung
 Đáp án:
 a. Núi An- đét ở phía tây của Nam 
 Mĩ.
 b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) 
 nằm ở Bắc Mĩ.
 c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ.
 d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở 
 Nam Mĩ.
 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
 + Châu Mĩ có những đới khí hậu + Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
 nào? + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 
 + Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới 2 bán cầu Bắc và Nam.
 khí hậu? + Làm trong lành và dịu mát khí 
 + Nêu tác dụng của rừng rậm A- hậu nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết GGV GV
 ma- dôn? nước sông 
 - GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài 
 trên 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế 
 Châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt 
 đới, ôn đới, đến hàn đới. Rừng rậm A- 
 ma- dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn 
 nhất thế giới
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Chia sẻ những điều em biết về - HS nghe và thực hiện
 châu Mĩ với mọi người trong gia đình.
 - Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh - HS nghe và thực hiện
 về chủ đề thiên nhiên hoặc người dân 
 châu Mĩ rồi chia sẻ với bạn bè trong 
 tiết học sau.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
 .................................................................................................................................
 .................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dao_duc_lich_su_dia_li_lop_45_tuan_27_nam_hoc_2022_2.docx