Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

doc 39 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 TUẦN 29 : KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 29
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- HS tham gia kể chuyện về đôi bạn cùng tiến; HS khác theo dõi, cổ vũ các bạn 
kể chuyện. 
2. Phát triển các năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; ( Rèn kĩ năng nói trước đám đông) 
- Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến.
Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (Biết yêu thương và sẻ chia cùng bạn) 
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho - HS chào cờ. 
HS lên kể chuyện trước toàn trường về 
chủ đề Đôi bạn cùng tiến. Nội dung câu - HS lắng nghe. 
chuyện kể về những đôi bạn giúp đỡ 
nhau cùng tiến bộ, học tập tốt hơn.
- GV động viên, khen ngợi HS tham - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
gia kể chuyện. động.
 - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau 
khi nghe những câu chuyện về Đôi bạn 
cùng tiến. 
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng 
sẽ có thêm nhiều đôi bạn cùng tiến 
trong trường.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện 
với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung 
từng đoạn.
- Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, 
vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. 
Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến 
thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” 
với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài.
Phẩm chất
- Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.
- Biết ứng phó với thiên nhiên. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, - HS trả lời: 
thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, 
hỏi 1: Em làm gì để phòng tránh mưa, che ô để tránh ướt. 
nắng, nóng, lạnh. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo 
 nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa 
 cho mát cơ thể ).
 + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo 
 ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đường cần đội mũ ấm 
thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu - HS trả lời: 
hỏi 2: Em hoạt động, vui chơi như thế nào + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố 
trong mỗi mùa? mẹ để được tắm biển và chơi trò 
 chơi xây lâu đài trên cát.
 + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, 
 ngắm cảnh, dự các lễ hội vui.
 + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, 
 trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước 
 đèn phá cỗ Trung thu.
 + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, 
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu em sẽ học các bài đọc nói về các hiện trượt, xích đu,... 
tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa 
con người với thiên nhiên. Con người rất 
khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên 
nhiên, khắc phục thiên tai,...
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ 
điểm Con người với thiên nhiên.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm 
nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh 
tượng trưng cho con người. Thần Gió - Lắng nghe
tượng trưng cho thiên nhiên. Con người 
chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên 
nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng 
con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, 
sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 
Chúng ta cùng vào bài đọc. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng 
Thần Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn 
chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần 
Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội 
dung từng đoạn.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện 
với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). 
Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung 
từng đoạn.
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
trong bài: đồng bằng, hoành hành, ngạo + Đồng bằng: vùng đất rộng, 
nghễ, đẵn. bằng phẳng. 
 + Hoành hành: làm nhiều điều 
 ngang ngược trên khắp một vùng 
 rộng, không kiêng nể ai. 
 + Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
 + Đẵn: chặt. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như nghe, đọc thầm theo. 
SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim dim, chập - HS luyện đọc. 
chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc. 
nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh - HS đọc bài; các HS khác lắng 
số. nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn 
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 90.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
phần Đọc hiểu: 
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật 
nào?
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật:
a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh 
của con người?
b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh 
của thiên nhiên?
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức 
mạnh của con người?
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu 
chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành 
bạn của mình?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận. 
trả lời câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trình bày: 
 + Câu 1: Truyện có 2nhân vật: 
 Ông Mạnh và Thần Gió. 
 + Câu 2: Trong hai nhân vật:
 a. Nhân vật tượng trưng cho sức 
 mạnh của con người: ông Mạnh.
 b. Nhân vật tượng trưng cho sức 
 mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. 
 + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh 
 của con người: Ông Mạnh dựng 
 một ngôi nhà thật vững chãi. Thần 
 Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà 
 không thể xô đổ ngôi nhà. 
 + Câu 4: Ông Mạnh trong câu 
 chuyện đã làm để Thần Gió trở 
 thành bạn của mình: Ông Mạnh 
 an ủi và mời Thần Gió thỉnh 
 thoảng tới chơi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy chuyện giúp em hiểu điều gì? con người rất thông minh và tài 
 giỏi. Con người có khả năng chiền 
 thắng Thần Gió, chiến thắng thiên 
 nhiên. Nhưng con người không 
 chống lại thiên nhiên mà sống 
 thân thiện, hòa thuận với thiên 
 nhiên nên con người ngày càng 
 mạnh, xã hội loài người ngày càng 
 phát triển. 
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để - HS trả lời: Để sống hòa thuận, 
sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, thân ái với thiên nhiên, con người 
con người cần phải làm gì? cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu 
 thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, 
 môi trường sống xunh quanh. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 91.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? 
Để hỏi đáp với bạn về nội dung câu 
chuyện. 
M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông 
Mạnh?
 Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất 
vững chắc.
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự 
đồng tình của em với ông Mạnh: - HS thảo luận theo nhóm.
a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật 
vững chãi. - HS trình bày: 
b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả làm một ngôi nhà thật vững 
lời câu hỏi. chắc/Vì cả ba lần làm nhà trước, 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết nhà của ông đều bị Thần Gió quật 
quả. đổ.
 + Câu 2: 
 a. Cháu rất đồng tình với bác. 
 Phải thế mới thắng được Thần Gió 
 bác ạ.
 b. Bác làm rất đúng, không thể 
 biến Thần Gió thành kẻ thù được.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 BÀI 29: CON NGƯỜI VÓI THIÊN NHIÊN
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ
I.Yêu cầu cần đạt
- Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, 
củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
- Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn 
tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
Phẩm chất
Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa A kiểu 2
- Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày - HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết 
chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ 
đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ 
r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn 
tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô 
trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) 
cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng 
(chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ 
nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài 
học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ - HS lắng nghe. 
thơ đầu của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh vật nội dung gì? buổi trưa im lìm nhưng sự vật vẫn vận 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức động vô cùng sinh động.
hình thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. - HS lắng nghe, thực hiện. 
Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu 
bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài 
viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu - HS luyện phát âm. 
mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 
có dấu ba chấm. - HS viết bài. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, 
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim - HS soát bài. 
dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ. - HS chữa bài. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV 
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát 
lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân 
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ 
ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: 
Điền chữ r, d, gi; 
điền dấu hỏi 
chấm, dấu ngã
a. Mục tiêu: Tìm 
chữ hoặc dấu thanh phù hợp. - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. 
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu 
yêu cầu bài tập: Chữ r, d, gi: - HS làm bài vào vở. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2. - HS lên bảng làm bài: dịu, gió, rung, 
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS rơi
lên bảng làm bài.
- GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc khổ thơ. 
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền 
chữ hoàn chỉnh. 
Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô 
trống
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc 
đơn phù hợp với ô trống. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc 
đơn phù hợp với ô trống:
(vỏ, võ)
 - HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài: vỏ cam, múa 
 võ, vỏ trứng, võ sĩ. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện 
viết 2. - HS đọc từ ngữ. 
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS 
lên bảng làm bài. - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền 
chữ hoàn chỉnh. 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
1.Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS cần đạt:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn.
1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: 
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái 
quát hoá để tìm ra cách đặt tính, tính trừ trong PV 1000 (trừ số có 3 chữ số cho 
số có 1,2 chữ số)
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển 
năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc 
sống.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 02 HS lên đặt tính rồi tính
GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi tính: 1-2 HS trả lời miệng
a) 568-125
b) 587- 46
GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính HS nhận xét
phép trừ không nhớ trong PV1000. HS nêu sự khác nhau
GV gọi HS nhận xét
GV yc HS nêu điểm khác nhau của 2 HS lắng nghe
phép tính GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3 (trang 61)
Mục tiêu:HS nêu được cách đặt tính và 
cách tính của phép tính trừ không nhớ số 
có 3 chữ số cho số có 2 chữ số.
- GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
- GV đưa phép tính lên màn hình: HS quan sát
 583
 32
 Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu thành phần của phép tính
- Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính
- GV nêu cách tính, tính kết quả miệng.
- GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả miệng.
- GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số HS nhận xét
cho số có 2 chữ số HS lắng nghe
- GV yc HS vận dụng, làm nhóm đôi bài 
tập 3 bằng bút chì vào SGK. HS làm bài theo nhóm đôi
- GV gọi HS nêu cách tính và kết quả 
từng phép tính 1-2HS nêu/1 phép tính
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức gì? HS nhận xét bài bạn
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 3 HS nêu ý kiến cá nhân
 HS lắng nghe
Bài 4 (trang 61)
Mục tiêu: HS nêu được cách đặt tính và 
cách tính của phép tính trừ không nhớ số 
có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.
- GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọcYC bài
- GV đưa phép tính dọc: HS quan sát
 427
 6
Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu thành phần của phép tính
- Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính
- GV nêu cách tính, tính kết quả miệng.
- GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả miệng.
- GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số HS nhận xét
cho số có 1 chữ số HS lắng nghe
- GV yc HS vận dụng, làm cá nhân . HS làm bài theo hình thức cá nhân
- GV gọi HS nêu cách tính và kết quả 1-2HS nêu/1 phép tính
từng phép tính
- GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài bạn
- Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 4
 HS lắng nghe Bài 5 (trang 61)
Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép 
tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số 
có 1, 2 chữ số.
- GV cho HS đọc bài 5 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu? đó là 1-2 HS nêu
những yêu câu nào?
- GV nhấn mạnh YC bài và cho HS làm HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm 
cá nhân vào vở, 4 HS làm bảng. bảng
- GV cho HS lên điều khiển chữa bài 5
- GV đánh giá HS làm bài 1 HS lên cho các bạn nhận xét bài 
- Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc HS lắng nghe, chữa bài
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách đặt tính 1-2 HS nêu cách đặt tính
đúng
 HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6: 
Mục tiêu: HS vận dụng trừ không nhớ 
trong phạm vi 1000 để giải toán có lời 
văn (bài toán thực tế trong cuộc sống)
- Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết ngày - HS nêu để phân tích đề
thứ hai có bao nhiêu HS đến thăm quan 
thì phải làm thể nào?...
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. HS làm cá nhân vào vở
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận 
xét, nêu lời giải khác. HS nhận xét bài của bạn
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của 
bạn
- GV đánh giá HS làm bài HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết 
 quả.
 HS lắng nghe
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết 
học.
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng HS nêu ý kiến 
cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỮ HOA: A KIỂU 2
1.Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS cần đạt:
- Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A 
hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều 
nét, biết nối nét chữ. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu chữ hoa 
A kiểu 2..
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết. 
Phẩm chất
Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 
2)
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa 
(kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng 
dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm 
dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết 
đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS đọc từ ngữ. 
+ Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. 
+ Nét 1: Cong 
kín, cuối nét lượn 
vào trong (giống 
nét viết chữ hoa 
O). 
+ Nét 2: Móc - HS quan sát, lắng nghe. 
ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa U).
- GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng 
lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang 
trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn 
vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn 
lên một chút rồi dừng bút. - HS quan sát trên bảng lớp
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút 
ngược lại để viết nét móc ngược phải từ 
trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét móc ngược cần viết chạm vào 
đường cong của chữ hoa O (không lấn 
vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ 
hoa O). - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) 
trong vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. 
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu 
ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo - HS lắng nghe, thực hiện. 
đường đi.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét 
câu ứng dụng: 
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa 
(kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao - HS viết bài. 
2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. - HS tự soát lại bài của mình.
Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) cao 1 
li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; 
dấu hỏi đặt trên e,...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào 
vở. 
- GV chữa nhanh 5 -7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐIỂM 8: CHIA SẺ VÀ HỢP TÁC
 BÀI : EM VÀ CÁC B ẠN
I.Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ tình cảm với bạn.
2. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác : Biết cùng bạn thảo luận nhóm, tìm hiểu 
bài.
Năng lực riêng: Biết kể về bạn thân của mình. 
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, biết yêu thương bạn .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK; SGV; Đầu chiếu; máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HO￿T Đ￿NG C￿A GIÁO VIÊN HO￿T Đ￿NG C￿A H￿C 
 SINH
1. Ho￿t đ￿ng M￿ đ￿u : Kh￿i đ￿ng
1.1.￿n đ￿nh ( Ki￿m tra bài cũ )
1.2. D￿y bài m￿i
a. M￿c tiêu:T￿o tâm th￿ h￿ng thú cho 
h￿c sinh và t￿ng bư￿c làm quen bài h￿c.
b. Cách ti￿n hành: 
- GV gi￿i thi￿u tr￿c ti￿p vào bài h￿c 
Ho￿t đ￿ng giáo d￿c theo ch￿ đ￿: Em và 
các b￿n. 
2Ho￿t đ￿ng hình thành ki￿n th￿c m￿i 
( Khám phá):
Ho￿t đ￿ng 1: Cùng nhau chia s￿
a. M￿c tiêu: HS k￿ đư￿c v￿ ngư￿i b￿n 
thân c￿a mình và bày t￿ tình c￿m c￿a - HS k￿ v￿ ngư￿i b￿n thân 
mình v￿i b￿n. theo g￿i ý. 
b.Cách ti￿n hành:
- GV t￿ ch￿c cho HS k￿ v￿ ngư￿i b￿n 
thân c￿a mình v￿i c￿ l￿p. GV g￿i ý cho 
HS tr￿ l￿i câu h￿i:
?+ B￿n thân c￿a em tên là gì?
+ B￿n có nh￿ng đ￿c đi￿m đáng yêu nào 
v￿ ngo￿i hình?
+ S￿ thích c￿a b￿n là gì
+ Em thích đ￿c tính nào c￿a b￿n?
+ Hãy chia s￿ v￿ k￿ ni￿m em nh￿ nh￿t 
v￿i b￿n?
+ Em mu￿n làm đi￿u gì cho b￿n mình?
 - HS trình bày.
 - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
- GV m￿i m￿t s￿ HS lên chia s￿ trư￿c l￿p. 
c. K￿t lu￿n:B￿n thân có vai trò r￿t quan 
tr￿ng trong cu￿c s￿ng c￿a chúng ta. Ai 
cũng c￿n có b￿n thân đ￿ cùng chia s￿ 
ni￿m vui n￿i bu￿n; h￿ tr￿nhau khi g￿p 
khó khăn; giúp đ￿ nhau trong h￿c t￿p và - HS chia thành các nhóm. 
rèn luy￿n h￿ng ngày đ￿ c￿ hai cùng ti￿n 
b￿ hơn. 
3. Ho￿t đ￿ng luy￿n t￿p th￿c hành:. - HS quan sát tranh, x￿ lí 
 các tình hu￿ng trong tranh.
Ho￿t đ￿ng 2: Quan tâm, giúp đ￿ b￿n + Tranh 1: Em s￿ đ￿ng viên 
a. M￿c tiêu: Giúp HS bi￿t cách th￿ hi￿n và ￿ bên b￿n.
s￿ quan tâm, giúp đ￿ b￿n qua m￿t tình + Tranh 2: Em s￿ cho b￿n 
hu￿ng c￿ th￿. mư￿n h￿p bút màu.
b.Cách ti￿n hành:
(1) Làm vi￿c nhóm:
- GV chia l￿p thành các nhóm, m￿i nhóm 
t￿ 4 đ￿n 6 HS.
 - HS trình bày trư￿c l￿p. 
- GV nêu yêu c￿u: Các nhóm quan sát 
tranh và th￿o lu￿n v￿ cách x￿ lí tình 
hu￿ng. Các nhóm s￿ th￿ hi￿n cách x￿ lí 
c￿a nhóm 
 - HS chia s￿. 
mình b￿ng 
hình th￿c - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
đóng vai.
- GV giao cho m￿i nhóm quan sát m￿t 
b￿c tranh.
(2) Làm vi￿c c￿ l￿p:
- GV m￿i t￿ng nhóm lên trư￿c l￿p đóng 
vai x￿ lí tình hu￿ng đư￿c giao.
- GV yêu c￿u các nhóm khác theo dõi và 
nh￿n xét v￿ cách x￿ lí tình hu￿ng c￿a HS l￿ng nghe, th￿c hi￿n 
nhóm b￿n. tr￿ l￿i 
GV yêu c￿u HS chia s￿ đi￿u b￿n thân h￿c đư￿c sau khi đóng vai x￿ lí tình 
hu￿ng.
- GV t￿ng k￿t và nh￿n xét ho￿t đ￿ng HS l￿ng nghe, v￿ nhà th￿c 
đóng vai c￿a các nhóm. hi￿n
c. K￿t lu￿n:Trong cu￿c s￿ng, s￿ có 
nh￿ng lúc b￿n g￿p chuyên bu￿n, chuy￿n 
khó khăn, hay g￿p m￿t đi￿u không may 
m￿n nào đó. Lúc đó, b￿n r￿t c￿n s￿ giúp 
đ￿, h￿ tr￿ c￿a các em. Hãy bày t￿ s￿ 
quan tâm, giúp đ￿ b￿n b￿ng nh￿ng l￿i 
nói và vi￿c làm c￿ th￿. 
4 Ho￿t đ￿ng V￿n d￿ng, tr￿i nghi￿m
+ B￿n thân c￿a em tên là gì?
+ B￿n có nh￿ng đ￿c đi￿m đáng yêu nào 
v￿ ngo￿i hình?
+ S￿ thích c￿a b￿n là gì
* Ho￿t đ￿ng n￿i ti￿p (C￿ng c￿, d￿n 
dò)
- GV khuy￿n khích HS th￿c hi￿n nh￿ng 
vi￿c làm giúp đ￿ các b￿n cùng l￿p. 
Nh￿n xét ti￿t h￿c 
 Toán
 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 1.1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 - Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
 - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 - Năng lực: 
 - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái 
 quát hoá để tìm ra cách tính nhẩm các số tròn trăm, tròn chục trong PV 1000.
 - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển 
 năng lực giải quyết vấn đề toán học.
 - Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc 
 sống. 2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
1.Khởi động 
Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú 
cho HS trước khi vào bài mới và kết 
nối bài.
GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em 
yêu” HS lắng nghe luật chơi
Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu 
là 1 câu hỏi về cộng/ trừ không nhớ 
trong phạm vi 1000. HS chọn màu bất 
kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng 
pháo tay)
GV cho HS chơi HS chơi
GV đánh giá HS chơi
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1 (trang 62)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính cộng/ 
trừ trong phạm vi 1000.
- GV chiếu bài trên màn hình HS quan sát
- GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm HS làm bài nhóm đôi
ra kết quả trong 03 phút
-Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, 
kết quả từng phép tính. HS nêu cách tính, kết quả từng phép 
- Cho HS nhận xét tính
- GV hỏi: Các phép tính phần a và HS đối chiếu, nhận xét
phần b có điểm gì khác nhau?
Các phép tính ở phần a và phần b có HS nêu
điểm gì giống nhau?
- Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 HS lắng nghe
Bài 2 (trang 62)
Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt 
tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000.
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
định YC bài. HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp lên 
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, 6 HS bảng
nối tiếp lên bảng HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh giá 
- GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần bài làm của nhau
a, 1 HS lên tổ chức chữa phần b HS lắng nghe
- GV đánh giá HS làm bài HS nêu ý kiến cá nhân - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. HS lắng nghe
Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng
Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong 
giải quyết các tình huống thực tế
- Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài làm
- Cho HS xem tranh (như sách giáo 
khoa)
- Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến nội 
- Cho HS thảo luận cặp đôi dung câu hỏi
 ?. Bài toán cho biết gì?
- Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả ?. Bài toán hỏi gì?
lời ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo 
- GV đánh giá phần chia sẻ của HS ta làm thế nào?
 - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo
 - Báo cáo kết quả trước lớp
 - HS nhận xét 
 - HS lắng nghe
Bài 3a (trang 62)
Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép 
tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho 
số có 1, 2 chữ số.
- GV cho HS đọc bài 3a 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Bài 3ayêu cầu gì? Tính nhẩm 1-2 HS nêu
là tính thế nào? Nhận xét các số trong 
phép tính.
- GV cùng HS làm mẫu, nêu cách 
nhẩm HS cùng HS khai thác mẫu, khái quát 
- GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 cách nhẩm
phút để hoàn thiện bài. HS làm bài nhóm đôi.
- GV gọi đại điện các nhóm nêu cách 
nhẩm và kết quả. 1-2 nhóm/ 1 phép tính
- GV đánh giá HS làm bài HS khác nhận xét
- Cho HS nêu lại cách tính nhẩm HS lắng nghe, chữa bài
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính 1-2 HS nêu 
nhẩm HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
?. Số tròn chục là những số như thế ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 
nào? 0
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Gọi HS đọc bài 3b 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. HS chơi
+ GV nêu yêu cầu, cách chơi
+ GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến 
cá nhân HS nêu cách chọn của cá nhân
+ GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng
- GV cùng HS lí giải kết quả đúng HS lắng nghe - GV nhận xét HS chơi
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Buổi chiều
 Tiếng Việt:
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
 BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, 
gợi cảm.
- Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, 
lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn 
nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa 
màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường 
thiên nhiên.
- Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?.
- Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng:Yêu thích nhừng hình ảnh đẹp, ngộ nghĩnh trong bài đọc.
Phẩm chất
- Yêu thích các mùa ở nước ta. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài - HS quan sát tranh, làm quen với 
học: Bài Mùa nước nổi đưa các em về với bài học.
các tỉnh miền Nam vào mùa mưa. Qua bài 
đọc này, các em sẽ hình dung được quang 
cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa 
nước nổi. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Mùa nước nổi 
biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn 
giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm.
b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
+ Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi 
cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy lên bờ, hòa 
lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy 
trong bài: Cửu Long, cá ròng ròng, lắt lẻo. qua nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. 
 + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, 
 cá quả) nhỏ.
 + Lắt lẻo: đung đưa, do không có 
 điểm tựa chắc chắn.
- GV giải thích thêm cho HS một số từ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
ngữ khó hiểu ngoài phần chú giải từ ngữ 
trong SGK:
+ Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy 
âm lịch, thường vào khoảng giữa tháng 
Tám dương lịch. 
+ Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài 
liên miên suốt ngày này qua ngày khác. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như 
SGK đã đánh số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: hòa lẫn, lắt 
lẻo, 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. 
nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh 
số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS thi đọc.
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 93. 
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước nổi ở 
vùng nào?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi đó là 
mùa nước nổi? Chọn ý đúng:
a. Vì nước dâng lên hiền hòa. 
b. Vì nước lũ đổ về dữ dội.
c. Vì mưa dầm dề. 
+ HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh về 
mùa nước nổi trong bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận theo nhóm đôi. trả lời câu hỏi. - HS trình bày:
- GV mời một số HS trình bày kết quả + Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở 
thảo luận. vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 
 + Câu 2: a.
 + Câu 3: Một vài hình ảnh về mùa 
 nước nổi trong bài: Nước mỗi ngày 
 một dâng lên, cuồn cuộn đầy 
 bờ./Mưa dầm dề, mưa sướt mướt 
 ngày này qua ngày khác,...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa 
giúp em hiểu điều gì? nước nổi ở đồng bằng sông Cửu 
 Long, giúp em hiểu thế nào là mùa 
 nước nổi, giúp em hiểu thêm về 
 cuộc sống của người dân nơi đây 
 và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng 
 sông Cửu Long vào mùa nước nổi. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 93. 
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đứng dậy đọc yêu cầu 2 - Thực hiện
bài tập: a. cuồn cuộn 
+ HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời b. dầm dề ngày này qua ngày khác
cho câu hỏi Thế nào?
a. Nước dâng lên cuồn cuộn.
b. Mưa dầm dề ngày này qua ngày khác. 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về mùa 
nước nổi theo mẫu Ai thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào 
giấy. Nhóm nào làm nhanh, đúng là thắng 
cuộc. 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày 
câu trả lời.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_29_nam.doc