Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 26 - Năm học 2022-2023
TUẦN 26 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 TOÁN BÀI 73: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị, nhận biết được số 1000. - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc đếm, sử dụng các chữ số để biểu thị số lượng, trao đổi cháu gá với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, cách sử dụng số trong cuộc sống, HS có ca hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL. giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Các bàng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bỏ que tính và que tính rời,...) để đếm - Các thẻ số từ 100, 200,... 900, 1000 và các thẻ chữ một trăm, hai trăm, chín trăm, một nghìn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - HS chơi trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng" giữa các nhóm trong lớp - HS chơi trò chơi theo nhóm - GV viết hoặc đọc một số nhóm nào lấy đúng, đủ số lượng tương ứng nhanh. nhất thì thắng cuộc. - GV đưa ra các số có chủ đích nhằm tái hiện, khai thác kinh nghiệm đếm theo chục, đếm theo đơn vị của HS, chẳng hạn: 50; 60; 70;...;100; 94; 95:... 99; 100; 33; 43; 53;.... B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị, nhận biết được số 1000 b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. Đếm theo trăm - HS thao tác lấy các khối lập phương và đếm theo hướng dẫn của GV: - HS thực hiện theo hướng dẫn + Đếm 1, 2, 3... 10. Nói có 10 khối lập của GV phương có 1 chục khối lập phương (thay 10 khối lập phương thành 1 thanh chụ c). + Đếm 1 chục, 2 chục..... 9 chục, một trăm khối lập phương (thay 10 thanh chục thành 1 tấm 100 ) + Đếm 1 trăm, 2 trăm),.... 9 trăm, 10 trăm. GV giới thiệu 10 trăm bằng 1 nghìn GV yêu cầu HS đọc viết các số tử 100 đến 1000. - GV giới thiệu: Các số 100, 200, 300, 1000 là - HS chú ý quan sát các số tròn trăm. - HS thực hành đếm - HS thực hành, luyện tập đếm theo trăm qua các bài tập 1, 2, 3 Bài tập 1: Viết các số : bốn trắm, năm trăm, - HS viết vào bảng con các số: sáu trăm, bảy trăm, tám trăm, chín trăm, một + Bốn trăm: 400 nghìn - GV yêu cầu HS viết vào vở hoặc bảng con + Năm trăm: 500 các số bốn trăm: 400; năm trăm: 500; một + Sáu trăm: 600 nghìn: 1000. + Bảy trăm: 700 - GV có thể đưa ra các số khác để HS đọc, HS + Tám trăm: 800 nhắc lại các số 100, 200, 300..... 1000 là các + Chín trăm: 900 số tròn trăm. + Một nghìn: 1000 Bài tập 2: Số ? - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: lần - HS đếm, đọc và nếu số còn lượt đọc hết các số trên tia số thiếu ở trong ô [?] trên tia số. - GV gọi từ 1-2 cặp đôi thực hiện - Chia sẻ với bạn cách làm. - GV nhận xét, kết luận Bài tập 3: Chị Mai muốn mua 800 ống huxt làm bằng tre. Chị Mai cần lấy mấy ống hút? - GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác sau: + Đọc tình huống. + Hiểu vấn đề chị Mai muốn mua 800 ống hút - HS thực hiện lần lượt các làm bằng tre bước theo yêu cầu của GV + Giải quyết vấn đề: Quan sát tranh, nhận ra mỗi hộp ống hút có 100 ống hút ; HS đếm theo trăm để biết chị Mai cần lấy 8 hộp ống hút. - HS trả lời: Chị Mai cần lấy 8 - GV có thể đưa ra những tình huống tương tự hộp ống hút. để HS giải quyết, chẳng hạn nếu chị Mai muốn mua 500 ống hút thì chị Mai cần lấy máy hộp? - HS thực hiện theo hướng dẫn Hoạt động 2. Đếm theo chục của GV - HS lấy ra các thanh chục rồi đếm các số tròn chục: 10; 20; 30; 100. - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập phương, đếm, đọc, viết các số: 100: 110: 120; 130; 140; 150;...; 190; 200. - HS nhận xét về cách đọc, cách viết các số trên. - GV yêu cầu HS đọc các số - GV hướng dẫn HS vận dụng cách đọc trên trên theo hướng dẫn của Gv để đọc các số tròn chục khác. Chẳng hạn: 110 ; 210 ; 310; 540; 550; 560; .. - GV cho HS thực hiện bài tập 4,5,6 Bài tập 4: Chọn số tương ứng với cách đọc: - HS chọn số tương ứng với cách đọc. - GV tổ chức thành trò chơi để HS hứng thú - HS khác nhận xét, bổ sung nắm vững cách đọc, viết số - Tùy vào trình độ, GV bổ sung hoặc thay thế những số khác để HS được luyện tập về đọc, viết số nhiều hơn. - HS viết vào bảng số còn thiếu Bài tập 5: Số ? trên tia số: 110 – 120 – 130 – 140 – 150 – - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi 160 – 170 – 180 – 190 - 200 - Đếm, đọc, nếu số thích hợp cho ô tương ứng mỗi vạch của tia số - Chia sẻ với bạn cách làm Bài tập 6: Chọn chữ đặt trước đáp án đúng: Số cúc áo có trong - HS thảo luận và chọn đáp án: hình vẽ bên là: B. 170 A. 800 B. 170 C. 80 - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi - Thảo luận về số cúc áo có trong hình vẽ. - Lập luận giải thích các phương án chọn. Hoạt động 3. Đếm theo đơn vị - HS thực hiện lần lượt các - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập thao tác phương, đếm, đọc, viết các số: 100: 101; 102; 103; 104;...; 109; 110. - HS nhận xét về cách đọc, cách viết các số - GV yêu cầu HS đọc các số trên. theo hướng dẫn của GV - GV hướng dẫn HS vận dụng cách đọc trên cùng đọc các số khác Chẳng hạn: 201, 301; 401: 703: 803; 903; . - HS thực hành, luyện tập đếm theo trăm qua các bài tập 7, 8, 9 Bài tập 7: Chọn cách đọc ứng với số: - HS chọn cách đọc tương ứng với số: Một trăm linh bảy: 107 Một trăm mười: 110 Một trăm linh năm: 105 - GV yêu cầu HS chọn cách đọc tương ứng Một trăm linh ba: 103 với số Một trăm linh sáu: 106 - GV có thể tổ chức thành trò chơi để HS Một trăm linh tám: 108 hứng thú nắm vững cách đọc viết số - Tuỳ trình độ HS, GV có thể bổ sung hoặc thay thế những số khác để HS được luyện tập về đọc, viết số nhiều hơn. Bài tập 8: Số ? - HS thực hiện theo cặp đôi, đọc lần lượt theo tia số: - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi 101 – 102 – 103 – 104 – 105 – - Đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô tương ứng 106 – 107 – 108 – 109 – 110 mỗi vạch của tia số - Chia sẻ với bạn cách làm. Bài tập 9: Trò chơi “Lấy cho đủ số lượng” - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc - HS chơi trò chơi theo hướng nhóm bàn. dẫn của GV - Trò chơi “Lấy cho đủ số lượng": HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính,... theo yêu cầu của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 130 khối lập phương: lấy 104 khối lập phương. D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hìn - GV đưa ra một số hình ảnh về số lượng lớn ảnh GV đưa ra để HS quan sát, chẳng hạn sân vận động hội trường lớn, số người tham gia đồng diễn - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách 100, 107, 120 trong SGK Tiếng Việt 2 E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Bài học hôm nay, em đã học tiêm được điều - HS trả lời theo y kiến cá gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong nhân cuộc sống hằng ngày - Khi phải đếm các số theo trăm, theo chục hoặc theo đơn vị, em nhắc bạn chú ý điều gì? - HS lắng nghe GV dặn dò - Về nhà, con hãy quan sát xem trong cuộc sống các số trong phạm vi 1000 được sử dụng trong các tình huống nào TIẾNG VIỆT BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là những con vật nào, chiếu lên bảng lớp những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: a - lạc đà, b - tê giác, c - thỏ, d - sóc. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Học được cách quan sát và miêu tả động vật. - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú - HS lắng nghe, tiếp thu. hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những - HS lắng nghe, đọc thầm theo. từ ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh giành. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: + Bất tiện: không thuận lợi. - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: + Tranh giành: tranh nhau để Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / giành lấy. hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. // Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn - HS chú ý, luyện đọc câu dài. hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.// - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện đọc. phát âm sai: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, ngựa vằn. . - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện đọc theo nhóm. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thi đọc. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng hiểu SGK trang 65. nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào? + HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ có gì - HS đọc yêu cầu câu hỏi. thuận lợi và có gì bất tiện? + HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi đáp, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: + Câu 1: Con hươu cao cổ cao nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và cũng dễ phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống thấp, hươu phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. + Câu 3: Hươu cao cổ không bao giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài học giúp em cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều hiểu điều gì? loài thú ăn cỏ khác như linh Hoạt động 3: Luyện tập dương, đà điểu, ngựa vằn. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần - HS trả lời: Bài học giúp em nhận Luyện tập SGK trang 65. biết được đặc điểm của hươu cao cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, b. Cách tiến hành: hòa bình của hươu cao cổ với các - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của loài thú ăn cỏ khác. phần Luyện tập: + HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân - HS đọc yêu cầu câu hỏi. thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. GV phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: + Câu 1: Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hòa bình, thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi đã điền cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau dấu phẩy. định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy trong các khắp trần gian. bài tập trên có tác dụng gì? - HS đọc bài. - HS trả lời: Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ trong phần liệt kê; làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con - HS lắng nghe, đọc thầm theo. sóc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV đọc đoạn văn nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc đáng yêu, nghịch ngợm. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết - HS đọc các từ dễ phát âm sai. hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, - HS viết bài. tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - HS soát bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa lỗi. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt phù hợp điền vào ô trống. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu b. Cách tiến hành: câu hỏi. * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập 2a: Chữ r, d hay gi? - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV - HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài / phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu sốt ruột / rồi / héo rũ. gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ câu hỏi. hoàn chỉnh. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - - HS làm bài. GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu nức. gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X a. Mục tiêu: HS biết được quy trình viết hoa chữ X, viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Xuân về - HS trả lời: Chữ X cao 5 li? Có 6 rừng thay áo mới. ĐKN. Được viết bởi 1 nét. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS lắng nghe, quan sát. - HS quan sát, ghi nhớ trên bảng - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết lớp. hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ - HS viết bài. trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 2. - HS quan sát, tiếp thu. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu - HS viết bài. sắc đặt trên a, ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. TOÁN BÀI 73: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị, nhận biết được số 1000. - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc đếm, sử dụng các chữ số để biểu thị số lượng, trao đổi cháu gá với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, cách sử dụng số trong cuộc sống, HS có ca hội được phát triển NL mô hình hoa toán học, NL. giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Các bàng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bỏ que tính và que tính rời,...) để đếm - Các thẻ số từ 100, 200,... 900, 1000 và các thẻ chữ một trăm, hai trăm, chín trăm, một nghìn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - HS chơi trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng" giữa các nhóm trong lớp - HS chơi trò chơi theo nhóm - GV viết hoặc đọc một số nhóm nào lấy đúng, đủ số lượng tương ứng nhanh. nhất thì thắng cuộc. - GV đưa ra các số có chủ đích nhằm tái hiện, khai thác kinh nghiệm đếm theo chục, đếm theo đơn vị của HS, chẳng hạn: 50; 60; 70;...;100; 94; 95:... 99; 100; 33; 43; 53;.... B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị, nhận biết được số 1000 b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. Đếm theo trăm - HS thao tác lấy các khối lập phương và đếm theo hướng dẫn của GV: - HS thực hiện theo hướng dẫn + Đếm 1, 2, 3... 10. Nói có 10 khối lập của GV phương có 1 chục khối lập phương (thay 10 khối lập phương thành 1 thanh chụ c). + Đếm 1 chục, 2 chục..... 9 chục, một trăm khối lập phương (thay 10 thanh chục thành 1 tấm 100 ) + Đếm 1 trăm, 2 trăm),.... 9 trăm, 10 trăm. GV giới thiệu 10 trăm bằng 1 nghìn GV yêu cầu HS đọc viết các số tử 100 đến 1000. - GV giới thiệu: Các số 100, 200, 300, 1000 là - HS chú ý quan sát các số tròn trăm. - HS thực hành đếm - HS thực hành, luyện tập đếm theo trăm qua các bài tập 1, 2, 3 Bài tập 1: Viết các số : bốn trắm, năm trăm, - HS viết vào bảng con các số: sáu trăm, bảy trăm, tám trăm, chín trăm, một
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_26_nam_hoc_2022.docx

