Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 24 - Năm học 2022-2023

docx 80 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 24 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 24 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 24 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 24
 Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 68: GIỜ - PHÚT (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 
- Cảm nhận mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen 
quý trọng thời gian.
- Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem 
 đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội được 
 phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng 
 công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mỏ của HS về toán học, tăng 
 cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối 
 chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: 
- GV chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Mỗi bạn HS 
mang đến một đồng hồ kim
- Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 a) HS chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một - HS chia sẻ theo nhóm
 số hoạt động gắn với thời gian trong ngày của 
 em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho 
 cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn 
 đồng hồ cho chúng ta biết điều gì (thời gian, đồng 
 hồ nhắc em đi học đúng giờ...). - HS chia sẻ hoạt động diễn 
 b) Nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ra trong ngày của mình
 ngày, chẳng hạn: Buổi sáng ta thức dậy lúc 6 giờ 
 c) GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ thảo luận và chia sẻ trong nhóm: - GV yêu cầu HS quan sát 
+ Trên mặt đồng hồ có gì? cho biết trên mặt đồng hồ có 
+ Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? gì
HS đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết 
có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. 
Có tất cả 60 vạch.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: HS nắm được 1 giờ có 60 phút, cách 
đọc thời gian khi kim phút chỉ số 3 và số 6 
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Nhận biết 1 giờ = 60 phút - HS nhận biết 1 giờ = 60 
- HS quay kim phút một vòng (60 vạch) và quan phút
sát kim giờ dịch chuyển một vạch to
- GV chiếu slide mô tả kim phút quay một vòng 
thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to.
- GV nhận xét: 1 giờ 60 phút. - HS lắng nghe GV hướng 
- GV gọi HS nhắc lại. dẫn
Hoạt động 2. Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút 
chỉ số 3, số 6 
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS thực hiện các thao - GV yêu cầu HS đọc được 
tác thời gian khi kim phút chỉ số 
+ Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng quan sát 3, 6 
đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ. 
+ Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: 
Kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 
đến số 3 - GV giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút; yêu 
cầu GV yêu cầu HS đọc lại. 
- GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. GV 
yêu cầu GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ 
để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút.
- GV và GV yêu cầu HS thực hiện tương tự với 
trường hợp kim phút chỉ vào số 6. GV quay kim 
đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu GV 
yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hổ 
chỉ 9 giờ 30 phút. GV giới thiệu: “9 giờ 30 phút” 
hay còn gọi là “9 giờ rưỡi”. 
Hoạt động 3. Thực hành xem đồng hồ với một số 
đồng hồ khác có kim phút chỉ vào số 3 6, 12.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?
- GV yêu cầu HS đặt câu hỏi và trả lời theo - GV yêu cầu HS quan sát trả 
cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? lời:
- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. + 7 giờ 15 phút
 + 11 giờ 30 phút
- GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ trong mỗi trường hợp + 2 giờ 30 phút
Bài tập 2: Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng + 10 giờ 15 phút
hồ chỉ:
a) 4 giờ 15 phút, 5 giờ rưỡi, 11 giờ 15 phút, 12 
giờ 30 phút. 
b) 13 giờ rưỡi, 14 giờ 15 phút, 19 giờ 15 phút, 
22 giờ 30 phút.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp
 - HS quay kim trên mặt đồng 
a) HS quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ 
 hồ để chỉ các giờ trong SGK
đúng giờ theo yêu cầu trong GK, mỗi lần quay 
kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm 
tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng 
 - HS giải thích: 
giờ chưa
 Ví dụ: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 
b) Thực hiện tương tự như phần a
 phút chiều nên quay kim giờ 
- HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn chỉ vào số 1, kim phút chỉ 
nghe vào số 6
Bài tập 3: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi:
 - HS trả lời
 a) Nam và các bạn đến hỏi Hoàn Kiếm lúc 8 giờ 15 phút
 b) Nam và các bạn đến chùa 
 Một Cột lúc 9 giờ 30 phút
 c) Nam và các bạn đến Văn 
 Miếu lúc 14 giờ 30 phút (2 
 giờ chiều)
 d) Nam và các bạn lên xe ra 
 về lúc 16 giờ 15 phút (4 giờ 
 15 phút chiều)
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác sau:
+ Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh 
rồi chọn đồng hồ thích hợp
+ Nói cho bạn nghe kết quả.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo 
cặp 
+ Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho 
hợp lí và kể thành một câu chuyện theo các bức 
tranh.
- Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp.
Lưu ý: Bài tập này giúp HS luyện tập kĩ năng đọc 
giờ trên đồng hồ và các sự kiện diễn ra trong 
ngày. Qua đó, giúp HS cảm nhận được sự tương 
ứng giữa các giờ cụ thể với các hoạt động diễn ra 
vào giờ đó.
D. VẬN DỤNG
 - HS trả lời:
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập + Bể bơi trẻ em, buổi sáng 
b. Cách thức tiến hành: mở cửa vào lúc 7 giờ 30 
 phút, đóng cửa vào lúc 9 giờ 
Bài tập 4: Hãy nói về thời gian mở cửa của các 
 30 phút. Buổi chiều, mở cửa 
địa điểm dưới đây:
 lúc 16 giờ 15 phút và đóng 
 Bể bơi trẻ em: Thư viện thiếu nhi:
 cửa lúc 19 giờ 
 7:30 - 9:30 8:30-11:30
 + Thư viện thiếu nhi, buổi 
 16:15 - 19:00 13:30-17:15
 sáng mở cửa vào lúc 8 giờ 30 
 phút, đóng cửa vào lúc 11 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và nói 
 giờ 30 phút. Buổi chiều, mở 
cho bạn nghe về giờ mở cửa, đóng cửa của các 
 cửa lúc 13 giờ 30 phút và 
địa điểm trong bức tranh.
 đóng cửa lúc 17 giờ 15 phút
- GV đặt thêm các câu hỏi để HS liên hệ với hoạt 
động thực tiễn, chẳng hạn nếu Hà đến bể bơi trẻ 
em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì? 
- HS chia sẻ cho bạn nghe những thông tin về giờ 
đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực 
tế cuộc sống.
 - HS chia sẻ, chú ý lắng nghe 
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ GV
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? 
Điều đó giúp gì cho cuộc sống? 
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều 
gì? TIẾNG VIỆT
 BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ 
- GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới loài chim ở tuần trước, trong tuần này 
với chủ điểm Những người bạn nhỏ, các em sẽ được học những bài văn, bào thơ, 
câu chuyện nói về sự gắn bó của con người với các loài chim, với những người bạn 
có cánh trong thiên nhiên.
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (15 phút)
- GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu 
cầu bài tập 1:
+ HS1 đọc 3 câu đố đầu: 
a. Chim gì báo hiệu xuân sang?
b. Chim gì chuyên bắt sâu?
c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình?
+ HS2 đọc 2 câu đố sau: 
d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột?
e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp?
- GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài chim: én, cú, bồ câu, chim sâu, công. 
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc các câu đố, nhìn hình các loài chim và 
giải câu đố. 
- GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác 
hỗ trợ. 
a. – Tổ 1: Chim gì báo hiệu xuân sang? - Tổ 2: Chim én. 
b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? – Tổ 2: Chim sâu. 
c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? – Tổ 2: Bồ câu. 
d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? – Tổ 2: Cú 
mèo. e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? – Tổ 2: Chim 
công. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các em, các loài chim mang đến những lợi 
ích nào cho con người?
- HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang đến những lợi ích cho con người:
+ Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi tốt.
+ Cú mèo bắt chuột.
+ Gà trống gáy báo hiệu trời sáng.
+ Gà mái đẻ trứng cho người ăn.
+ Hoa mi, sơn ca hót cho người nghe.
+ Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, múa đẹp tô điểm cho cuộc sống.
+ Chim bồ câu biết đưa thư. 
+ Chim én báo hiệu xuân sang.
+ Chim hải âu báo bão, là bạn của người đi biển. 
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Những người bạn nhỏ. 
 BÀI ĐỌC 1: BƠ TRE ĐÓN KHÁCH
 (55 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự 
 niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ 
 bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng 
 thơ, cuối mỗi dòng thơ.
 - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa 
 cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt 
 tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ 
 tre nên bay đến đậu bên bờ tre. 
 - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
 - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 • Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. • Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Yêu quý và bảo vệ các loài chim, cây cối. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm những - HS lắng nghe, tiếp thu.
người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách 
của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị 
khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em 
hãy lắng nghe bài thơ. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bờ tre đón khách SGK 
trang 47 với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện 
sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người 
bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với 
những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến 
làm khách. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có bạch, toán, gật 
 + Cò bạch: cò trắng. gù + Toán: bầy, đàn, nhóm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý 
tiếp nối 3 khổ thơ. đồng tình. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS đọc bài. 
phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”.
 - HS thi đọc bài. 
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp 
(cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu 
SGK trang 48.
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi 
trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là những loài 
chim nào?
+ HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ tre rất vui 
khi có “khách” đến?
+ HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi loài chim 
đến bờ tre khác nhau như thế nào? Ghép đúng: + HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy chim cu 
rất thích bờ tre? - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo luận theo - HS trả lời: 
nhóm đôi, trả lời các câu hỏi. 
 + Câu 1: Khách” đến bờ tre là 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. những loài chim: cò bạch, bồ 
 nông, bói cá, chim cu. 
 + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre 
 rất vui khi có “khách” đến: Tre 
 chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng. 
 + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. 
 + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy 
 chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất 
 mát. 
 - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu 
 sự quấn quýt giữa cây cối và các 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre 
hiểu điều gì? mến khách, tiếp đón nhiệt tình 
Hoạt động 3: Luyện tập những người bạn chim từ khắp nơi 
 bay đến. Các loài chim yêu mến 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần 
 bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, 
Luyện tập SGK trang 48. 
 khen bờ tre mát mẻ. 
b. Cách tiến hành: 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2:
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau 
trả lời cho câu hỏi nào?
a. Chú bói cá đỗ trên cành tre.
b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre.
c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như tượng đá. 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả lời cho 
câu hỏi Ở đâu? - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu - HS trình bày kết quả:
hỏi. + Câu 1: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. a. Chú bói cá đỗ ở đâu?
 b. Đàn cò trắng đậu ở đâu?
 c. Bác bồ nông đứng im như tượng 
 đá ở đâu?
 + Câu 2: 
 a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre.
 b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. 
 c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. 
 Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến 
 “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. 
 - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ 
 ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. 
 - Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ 
 nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
 - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Giáo án
 - SHS.
 - Vở Luyện viết 2.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm 
nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng 
Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Làm đúng bài tập; Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. 
Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ 
nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS đọc đoạn chính tả, chú ý những từ 
ngữ dễ viết sai; viết đoạn chính tả. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim 
rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa 
 - HS lắng nghe. 
âm”). 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc đoạn viết chính tả.
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. 
 nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung 
 - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè 
gì?
 đẹp của chim đại bàng Tây 
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những Nguyên. 
từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút, 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nền trời, hòa âm, 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, 
viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS chữa lỗi. 
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài 
tập 2)
a. Mục tiêu: Điền chữ c hay k, ng hay ngh vào ô 
trống.
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô 
trống: c hay k, ng hay ngh. - HS lắng nghe. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV 
phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu - HS làm bài. 
gắn bài lên bảng lớp.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
 - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ 
- GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn ngác, nghe, cổ, cườm. 
ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài 
chim gáy (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là - HS lắng nghe, tiếp thu. 
loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất 
hiện vào ngày mùa. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư nghe, đọc thầm theo.
a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết hoa chữ U, 
Ư; viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng. 
b. Cách tiến hành: 
* Chữ U:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao mấy li, có 
 - HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, 
mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
 có 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - HS lắng nghe. 
- GV chỉ chữ, miêu tả: 
+ Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). - HS quan sát, tiếp thu. 
+ Nét 2: Nét móc ngược phải. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa cỡ vừa 
(5 li) trên bảng lớp: 
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu 
móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải 
hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên - HS viết bài. 
ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét 
móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 
2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở Luyện viết - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, 
2. có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét.
* Chữ Ư:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao mấy li, có 
mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
 - HS lắng nghe. 
 - HS quan sát, tiếp thu. 
- GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như 
chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu 
nét 2. 
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa 
(5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2). Sau - HS viết bài. 
đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần 
đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. - HS đọc. 
- GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở Luyện viết - HS lắng nghe, tiếp thu. 
2. 
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống nước nhớ 
nguồn. 
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống nước 
nhớ nguồn:
+ “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ 
những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
+ “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, hành động luôn 
nhớ đến, ghi nhớ và biết ơn những người, những tập 
thể đã tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: 
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa (cỡ nhỏ) và các 
chữ g, h cao 2,5 li. Những chữ còn lại (ô, n, ư, ơ, c, - HS viết bài. 
ô, u) cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu sách 
đặt trên ơ. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện 
viết 2. 
- GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài.
 TOÁN
 BÀI 68: GIỜ - PHÚT (2 TIẾT)
 I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 
- Cảm nhận mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen 
quý trọng thời gian.
- Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận:
 • Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem 
 đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, HS có cơ hội được 
 phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng 
 công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mỏ của HS về toán học, tăng 
 cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối 
 chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: 
- GV chuẩn bị mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ. Mỗi bạn HS 
mang đến một đồng hồ kim
- Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 a) HS chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một - HS chia sẻ theo nhóm
 số hoạt động gắn với thời gian trong ngày của 
 em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho 
 cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn 
 đồng hồ cho chúng ta biết điều gì (thời gian, đồng 
 hồ nhắc em đi học đúng giờ...). - HS chia sẻ hoạt động diễn 
 b) Nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ra trong ngày của mình
 ngày, chẳng hạn: Buổi sáng ta thức dậy lúc 6 giờ 
 c) GV yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ 
 thảo luận và chia sẻ trong nhóm: - GV yêu cầu HS quan sát 
 + Trên mặt đồng hồ có gì? cho biết trên mặt đồng hồ có 
 + Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? gì
 HS đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết 
 có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. 
 Có tất cả 60 vạch.
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 a. Mục tiêu: HS nắm được 1 giờ có 60 phút, cách 
 đọc thời gian khi kim phút chỉ số 3 và số 6 b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Nhận biết 1 giờ = 60 phút - HS nhận biết 1 giờ = 60 
- HS quay kim phút một vòng (60 vạch) và quan phút
sát kim giờ dịch chuyển một vạch to
- GV chiếu slide mô tả kim phút quay một vòng 
thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to.
- GV nhận xét: 1 giờ 60 phút. - HS lắng nghe GV hướng 
- GV gọi HS nhắc lại. dẫn
Hoạt động 2. Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút 
chỉ số 3, số 6 
- GV yêu cầu GV yêu cầu HS thực hiện các thao - GV yêu cầu HS đọc được 
tác thời gian khi kim phút chỉ số 
+ Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng quan sát 3, 6 
đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ. 
+ Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: 
Kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 
đến số 3
- GV giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút; yêu 
cầu GV yêu cầu HS đọc lại. 
- GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. GV 
yêu cầu GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ 
để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút.
- GV và GV yêu cầu HS thực hiện tương tự với 
trường hợp kim phút chỉ vào số 6. GV quay kim 
đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu GV 
yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hổ 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_24_nam_hoc_2022.docx