Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
TUẦN 27 Thứ hai, ngày 25 tháng 3 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ TUN 27: SNG GN GÀNG, NGĂN NP 1. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 27. - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo Liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục văn nghệ. - Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. a.Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác. (Nghiêm túc khi thực hiện nghi lễ chào cờ) Tự chủ, tự học.( Tự tin thể hiện năng khiếu trước tập thể). - Năng lực riêng: Nhận ra ý nghĩa sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. b.Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (Biết giúp đỡ gia đình trong việc giữ sạch nhà cửa). trung thực, trách nhiệm ( Tự giác làm việc giúp đỡ bố mẹ.) 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV tổ chức cho HS tham gia biểu - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt diễn hoạt cảnh “Đồ dùng để ở đâu?”. động. GV xây dựng kịch bản của hoạt cảnh. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hoạt cảnh. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 1, 2: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các Năng lực: 1.1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng: HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 60 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 60 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: (Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài). - Năng lực giao tiếp, hợp tác: (Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: (Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập). 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Bồi dưỡng tình yêu với môn học, tình cảm với bạn bè - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân ở trên lớp cũng như ở nhà, tham gia tích cực vào các hoạt động học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học trong học kì 2 và nói về một số điều thú vị - HS nêu và nói về điều thú vị của mà em học được từ các bài đọc đó. bài học. - GV đánh giá, nhận xét - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ - HS lắng nghe, tiếp thu. năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 60 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 60 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. 2. Hoạt động luyện tập - thực hành Mục tiêu: Đọc một đoạn trôi chảy bài. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc câu hỏi. hiểu. - Sau khi mỗi bạn đọc xong, cả lớp giơ bảng con để nhận xét xem bạn đọc đã tốt chưa - HS đọc thuộc lòng đồng thanh. - GV nhận xét. - HS xung phong đọc cá nhân - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trước lớp. trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. 3. HĐ VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - HS chia sẻ trước lớp. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.Vận dụng vào thực tế cuộc sống. - HS lắng nghe. - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. (Hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - Gv nhận xét chung giờ học. IV. Điều chỉnh (nếu có): Buổi chiều TOÁN BÀI 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các NL: 1.1. Năng lực đặc thù - So sánh được các số có 3 chữ số - Thực hành vận dụng so sánh số trong các tình huống thực tiễn - Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Đầu chiếu; Máy tính: clip, slide minh họa, ... -Tranh khởi động, bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: Bộ thẻ số từ 0 đến 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5 phút) - GV bật nhạc cho học sinh cả lớp cùng hát bài lý cây xanh - HS hát, khởi động theo nhạc - GV chiếu tranh trong SGK lên cho HS quan sát tranh - Quan sát + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? - Các bạn đang nhảy dây - GV kết hợp giới thiệu bài: Trong tranh - HS trả lời chúng ta nhìn thấy có 2 bạn đang nhảy dây, bạn bên tay trái nhảy được 194 lần, - HS quan sát lên màn hình máy chiếu bạn bên phải nhảy được 215. Vậy làm thế nào để biết được bạn nào nhảy được nhiều hơn cô mời các con cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé. Bài 76: So sánh các số có ba chữ số - Lắng nghe 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới (20 phút) - HS nhắc lại tên bài - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 *So sánh hai số dạng 194 và 215 - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và - HS mở sách tr 52 215 - Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào - Lắng nghe yêu cầu bảng trăm, chục, đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị - HS hoàn thành bảng 194 1 9 4 215 2 1 5 - 194 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - 1 trăm 9 chục và 4 đơn vị - 215 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - 2 trăm 1 chục và 5 đơn vị - GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: - Trước hết, ta so sánh các số trăm: - Theo dõi và ghi nhớ 1< 2 (hay 100 < 200) Vậy 194 194 *So sánh hai số dạng 352 và 365 - GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 và 307 - HS so sánh - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và 365 - HS nêu cách so sánh -Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị - HS hoàn thành bảng Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2 365 3 6 5 - GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: - HS theo dõi Trước hết, ta so sánh các số trăm: 3=3(hay 300=300) Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp số chục: 5<6 (hay 50<60) Vậy 352<365 - GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742 và 726 - Theo dõi và ghi nhớ *So sánh hai số dạng 899 và 897 - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899 và - HS so sánh 897 - HS nêu cách so sánh -Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào bảng trăm, chục, đơn vị - HS hoàn thành bảng Số Trăm Chục Đơn vị 899 8 9 9 897 8 9 7 - GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai - Theo dõi số: Trước hết, ta so sánh các số trăm: 8=8(hay 800=800) Số trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp tới số - Lắng nghe và ghi nhớ chục: 9=9 hay (90=90) Số trăm bằng nhau, số chục bằng nhau, ta so sánh tiếp số đơn vị: 9>7. Vậy 899> 897 GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS - HS lắng nghe nắm chắc cách so sánh:753 và 756; 649 và 647 *So sánh hai số dạng 673 và 673 - Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và - HS nêu cách so sánh 673 -Yêu cầu HS quan sát từng số, viết số vào - HS làm vào bảng bảng trăm, chục, đơn vị. Số Trăm Chục Đơn vị 673 6 7 3 673 6 7 3 - Yêu cầu HS hãy so sánh các chữ số cùng - HS nêu hàng của các số - Các số trăm bằng nhau, các số chục bằng - HS nêu ví dụ nhau, các số đơn vị bằng nhau. Vậy 637=637 - Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 HS suy nghĩ trả lời số có 3 chữ số bằng nhau. 3. Hoạt động vận dụng. 10p - Bạn Mai cao 125cm, bạn Hà cao 121 cm. - 2 HS trả lời Con hãy so sánh chiều cao của hai bạn? - HS nêu - Gọi HS trả lời + so sánh 125 và 121 - Yêu cầu HS giải thích Hàng trăm :1=1 Hàng chục:2=2 Hàng đơn vị:5>1 Vậy 125>121 Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà -HS lắng nghe GV chốt: Để so sánh chiều cao của hai - HS trả lời bạn,các con dựa vào việc so sánh số đo -Mỗi HS nói cách so sánh 1 trường chiều cao của hai bạn hợp. + Bài học hôm nay, con đã học thêm được điều gì? - HS nghe - GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 ; 542 và 561; 483 và 481; 824 và 824 - GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. IV. Điều chỉnh (nếu có): Thứ tư, ngày 27 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 27: ÔN TP GIA HC KÌ II (TIT 3,4) 1. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày - HS lắng nghe. hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, đọc thầm theo. cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. khổ thơ. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc bài. nhỏ. - HS trình bày: * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. + Câu 1: - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận dung luyện tập: của con voi? + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. cho biết: • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. của con voi? b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc “rắc” . điểm như vậy? • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho gì cũng nát. biết: • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc b. Qua cách giải thích của tác giả, em điểm như vậy vì: thấy con voi giống ai? • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé c. Em có cách giải thích nào khác cành lá vướng víu trong rừng, lây lối không? đi. +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng câu tả con voi? nát vì rừng lắm gai, lắm đá nhọn. + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng voi 2 khổ thơ đầu. lắm ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con giúp voi chống được kẻ ác như thú vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, rừng rất hung dữ, những kẻ muốn săn làm bài vào VBT. bắn voi. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả + Câu 2: lời. a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: của voi, làm cho voi vui. Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ b. Qua cách giải thích của tác giả, em đầu. thấy con voi giống trẻ em cũng cần đồ - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài chơi. Con vỏi con voi. c. Em có cách giải thích khác: cái - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ đuôi của voi giúp voi xua đuổi ruồi 5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết muỗi. hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào Nó đi trong rừng cây rậm rạp như đi - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc chơi. Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. thong thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho Da voi dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối HS viết vào vở Luyện viết. rất sắc, chân voi đạp gì cũng nát. Tai - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS voi to như cái quạt, quạt bay ruồi soát lại. muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. - GV đánh giá bài cho HS. Đuôi voi là đồ chơi của voi. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS viết bài. - HS soát bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ Hoạt động trải nghiệm SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các NL và phẩm chất. - Hiểu được sự cần thiết của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - Sắp xếp được đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác;( Cùng với bạn sắp xếp đồ dùng, bàn ghế trong lớp gọn gàng, ngăn nắp). - Năng lực riêng:Có thái độ tích cực và chủ động trong việc sắp xếp đồ dùng cá nhân. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ( Chăm chỉ làm việc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với GV: Máy tính; Đầu chiếu b. Đối với HS: - SGK. - Sách vở, đồ dùng học tập như bút, thước kẻ, tẩy, gọt bút chì, túi đựng bài kiểm tra, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ a. Mục tiêu: - Giúp HS hiểu được sự cần thiết của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - HS kể được những việc đã làm để đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - HS chia thành các nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV giao nhiệm vụ: HS chia sẻ với các bạn trong nhóm những việc bản thân đã làm để đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. (2) Làm việc cả lớp: - HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp. GV nhận xét và động viên, khen ngợi ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng của HS. - GV mời các HS khác nói về điều bản thân học - HS trả lời. được từ chia sẻ của các bạn. c. Kết - HS lắng nghe, tiếp thu. luận:Thói quen gọn gàng, ngăn nắp được xem là một nếp sống đẹp mà mỗi người nên có. Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng sẽ giúp các em dễ tìm kiếm đồ đạc hơn khi cần dùng đến. Hoạt động 2: Thực hành sắp xếp đồ dùng cá nhân a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. - HS lắng nghe, chuẩn bị thực hiện b. Cách tiến hành: nhiệm vụ. - GV phổ biến nhiệm vụ: HS thực hành tự sắp xếp đồ dùng cá nhân của mình ở lớp gọn gàng, ngăn nắp. - HS thực hành. - GV yêu cầu HS tiến hành sắp xếp đồ dùng cá nhân sao cho gọn gàng, ngăn nắp. - HS nhận xét. - Sau khi hết thời gian sắp xếp đồ dùng của mình, HS quan sát cách sắp xếp của các bạn khác và đưa ra nhận xét. - HS hỏi- đáp. - GV và HS cùng hỏi – đáp về những lưu ý khi sắp - HS lắng nghe, tiếp thu. xếp đồ dùng cá nhân. c. Kết luận:Các em hãy hình thành thói quen sống gọn gàng, ngăn nắp từ những việc nhỏ như sắp xếp sách vở trong ngăn bàn ở lớp học, sắp xếp đồ dùng học tập để trên bàn, .Đây là một thói quen tốt mà chúng ta cần rèn luyện mỗi ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . Buổi chiều TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 5, 6: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào? - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Bồi dưỡng tình yêu với môn học - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân ở trên lớp cũng như ở nhà, tham gia tích cực vào các hoạt động học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách điện tử - Vở bài tập Tiếng Việt - Power point III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu - Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học. - GV tổ chứctrò chơi “Mưa rơi, mưa rơi” - HS tích cực tham gia trò chơi: + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi. + Khi quản trò hô “mưa nhỏ, mưa nhỏ” – HS hô “tí tách – tí tách” và đồng thời chạm nhẹ hai đầu ngón tay vào nhau. + Khi quản trò hô “mưa vừa, mưa vừa” – HS hô “lộp cộp – lộp cộp” - GV nhận xét, và đồng thời vỗ nhẹ hai bàn tay - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày vào nhau. hôm nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc + Khi quản trò hô “mưa to, mưa thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu to” – HS hô “ào ào – ào ào” và bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả đồng thời vỗ mạnh hai bàn tay vào lời cho các câu hỏi Thế nào? Làm gì? Đặt câu nhau. hỏi theo mẫu Ai thế nào? Chúng ta cùng vào - HS lắng nghe, tiếp thu. tiết ôn tập..... 2. HĐ Luyện tập, thực hành Mục tiêu:Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, câu hỏi. bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - HS đọc thuộc lòng. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS đọc thuộc long một số bài thơ - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). đã học. - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS lắng nghe, đọc thầm theo, 3. Hoạt động 3: Ôn luyện, củng cố kĩ năng hiểu nghĩa các từ ngữ khó. đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt Mục tiêu: Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào? - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, - HS đọc yêu cầu câu hỏi. chót vót, lững thững). + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. - HS đọc + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của - HS trình bày: bài. + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc đã sống rất lâu: cây đa nghìn nhỏ. năm. / Đó là cả một toà cổ kính. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê + Câu 2: Các bộ phận của cây đa hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK được tả bằng những hình: a-3, b- trang 75, 76. 1, c-2, d-4. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã đa, tác giả và bạn bè còn thấy sống rất lâu? những cảnh đẹp của quê hương: Lúa vàng gợn sóng. /Xa xa, giữa + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả cánh đồng, đàn trâu ra về, lững bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: thững bước nặng nề. Bóng sừng + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào giữa ruộng đông. của quê hương? + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Lúa vàng thế nào? b.) Cành cây thế nào? c. Đám trẻ làm gì? + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm? + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế a. Lúa vàng gợn sóng. nào? để: b. Cành cây lớn hơn cột đình. a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào bạn nhỏ trong làng. / ... để? b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm hương. / Tác giả rất tự hào về cây Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.Vận đa quê hương. / Tác giả rât yêu dụng vào thực tế cuộc sống. qúy, tự hào về quê hương. - Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ học. (Hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - HS chia sẻ trước lớp. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành ở nhà. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ Toán BÀI 76: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - So sánh được các số có 3 chữ số - Thực hành vận dụng so sánh số trong các tình huống thực tiễn - Thông qua việc so sánh các số, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: UCNTT: clip, slide minh họa, ... -Tranh khởi động, bảng trăm, chục, đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2. HS: Bộ thẻ số từ 0 đến 9 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu. 3’ -Y/C cả lớp hát tập thể -Cả lớp hát tập thể - Tổ chức trò chơi HỘP QUÀ BÍ MẬT - Nêu tên trò chơi - HS chú ý - Nêu luật chơi: Trả lời các phép tính so - HS chơi sánh số có 3 chữ số trong mỗi hộp quà - HS nghe đánh giá - Tổ chức HS chơi - Đánh giá nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới Bài 76: so sánh các số có ba chữ số (tiết 2) - HS nhắc tên bài mới 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25p) Bài 1: >, <, = ? - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Chiếu slide. Yêu cầu HS quan sát và làm bài vào vở - GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 - Gọi HS đọc nối tiếp - Gọi HS nhận xét - HS nêu: Điền dấu >, <, = - HS làm bài - Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577 - HS đọc nối tiếp theo dãy bàn - HS chữa HS khác nhận xét - Hãy nêu cách so sánh 2 số 486 và 468 + Hai số có hàng trăm cùng là 5 + Hàng chục cùng là 7 + Hàng đơn vị:2<7 + Vậy 572<577 - Gọi HS nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét, chốt lại cách so sánh + Hai số có hàng trăm cùng là 4 trong từng trường hợp + Hàng chục :8>6 - Tuyên dương HS + Vậy 486>468 Bài 2: So sánh số học sinh của các - HS khác nhận xét, bổ sung trường tiểu học dưới đây: - HS lắng nghe - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh số học sinh cả 3 trường, thời gian thảo luận 3p - Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS nêu yêu cầu -Yêu cầu HS giải thích cách so sánh - HS thảo luận nhóm 4, 2 bàn 1 nhóm - HS trình bày - HS nêu + Con so sánh 3 số 581, 496, 605 + Hàng trăm:6>5;5>4 nên 605>581;581>496 - Gọi nhóm khác nhận xét + Trường Quyết Thắng có nhiều học =>GV nhận xét, chốt lại: Để so sánh sinh nhất số HS của 3 trường tiểu học, chúng ta + Trường Thành Công có ít học sinh phải so sánh các số 581, 496, 605. Ta nhất so sánh các chữ số hàng trăm của 3 số. - HS nhận xét, bổ sung Số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn - HS lắng nghe hơn Bài 3: Trò chơi “ Lập số” - GV ghi bài 3, HD học sinh xác định yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi” lập số” - Đọc, xác định yêu cầu bài - Phổ biến luật chơi, cách chơi - GV yêu cầu HS chơi theo nhóm 2: - Lắng nghe + Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ tự trên mặt bàn - Lắng nghe + Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số, xếp 3 - HS chơi theo nhóm 2 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số, rồi so sánh số đó với bạn. Ghi lại kết quả vào nháp. + Trò chơi được thực hiện nhiều lần, ai có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng - Lắng nghe cuộc. - GV tuyên dương các nhóm - HS đo sau đó so sánh số đo chiều 3. Hoạt động vận dụng (5p) cao với bạn ngồi cùng bàn - Hướng dẫn HS đo và so sánh số đo - 3-4 HS báo cáo kết quả so sánh chiều cao của mình và bạn ngồi bên - HS trả lời cạnh - Gọi HS báo cáo kết quả -HS lắng nghe - Bài học hôm nay, con đã học thêm được điều gì? - GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ Thứ năm, ngày 28 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 7: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1.Năng lực đặc thù - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực, tự giác hoàn thành ND tiết học. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân ở trên lớp cũng như ở nhà, tham gia tích cực vào các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -GV: Power point, sách điện tử, VBT - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi Tay đâu, tay đâu.. - Hs chơi - GV nhận xét, biểu dương - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập giữa học kì II ngày hôm nay, thầy cô sẽ tiếp tục: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của - HS lắng nghe, tiếp thu. các em; nghe kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý; luyện tập về dấu chấm. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. 2. HĐ Luyện tập, thực hành Mục tiêu: Đánh giá được kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc câu hỏi. hiểu. - GV nhận xét - HS đọc thuộc lòng. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng một số bài thơ - HS thi đọc đã học. - GV tổ chức thi đọc cho các nhóm/ cá nhân - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. 3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm * Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu ND bài. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học. - HS chia sẻ về những nội dung đã - Nhận xét tiết học. học. - Dặn dò HS cần ghi nhớ nội dung đã ôn tập và - HS lắng nghe và ghi nhớ thực chuẩn bị cho bài sau. hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . . Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 8: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1.1.Năng lực đặc thù - Nghe thầy cô kể về mẩu chuyện Bác sóc đãng trí, dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. - Luyện tập về dấu chấm. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết kể lại mẩu chuyện, câu chuyện dựa vào tranh. 1.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chuẩn bị bài ở nhà, tự giác đọc bài, viết, làm bài. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác làm bài - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong học tập. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ: - Bồi dưỡng tình yêu với môn học, tình cảm với bạn bè - Nhân ái: Yêu quý và biết giúp đỡ người khác - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân ở trên lớp cũng như ở nhà, tham gia tích cực vào các hoạt động học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sách điện tử - Vở bài tập Tiếng Việt - Power point, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối với bài học. - HS hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”. - HS kiểm tra chéo. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. HĐ Luyện tập – Thực hành Mục tiêu: HS kể lại mẩu chuyện to, rõ ràng, sinh động, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. Hiểu nội dung khôi hài và lời khuyên của câu chuyện: Cần sắp xếp đồ đạc ngăn nắp để khỏi quên. Hoạt động 2: Nghe – kể mẩu chuyện Bác sóc đãng trí. Bài 1/76 - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các câu - HS đọc yêu cầu bài hỏi gợi ý: Nghe, kể lại mẩu chuyện sau: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa truyện - HS quan sát tranh minh họa và Bác sóc đãng trí và nói về bức tranh. nói về nội dung tranh: Bác sóc đang suy nghĩ với một câu hỏi to trên đầu. Bay xung quanh bác là quả sồi, sổ, giỏ quả sồi. - GV kể câu chuyện Bác sóc đãng trí cho HS nghe, giọng đọc vui vẻ, nhẹ nhàng. GV kể câu - HS lắng nghe chuyện trong 3 lần: + Kể lần 1 – liền mạch + Kể lần 2 – kết hợp cho HS đọc lại 4 câu hỏi
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_27_nam.docx

