Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

doc 35 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
 Thứ hai, ngày 7 tháng 5 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 TUẦN 33 
 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 33
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Nhận biết được những tình huống có nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị 
bắt cóc.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng bạn lắng nghe và mạnh dạn nói trước đám đông. 
- Năng lực riêng: Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị 
lạc, bị bắt cóc. 
Phẩm chất
- Biết yêu quý và có trách nhiệm với bản thân.
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
thực hiện nghi lễ chào cờ. động.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi 
giao lưu giữa HS toàn trường và khách 
mời là chú công an về chủ đề An toàn 
trong cuộc sống:
+ Buổi giao lưu tổ chức theo hình thức 
tọa đàm.
+ Chú công an sẽ nói về nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt cóc.
+ HS đặt câu hỏi giao lưu với chú công 
an.
+ GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ 
và cảm xúc của mình về buổi giao lưu.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt
 BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết 
đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi 
người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình 
khi lớn lên. 
- Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp trong 
bài thơ. 
- Phẩm chất : Thêm yêu quý và tự hào về con người Việt Nam. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ 
những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài - Lắng nghe.
văn, câu chuyện nói về những người lao 
động xung quanh em: những người trồng 
lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ 
hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người 
lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần 
làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. 
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh
họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người - HS quan sát, đọc nhẩm
trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? 
và trả lời câu hỏi. 
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu - Trả lời
hỏi. + Tranh 1: Đây là bác thợ đang 
 hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. 
 Các chú đang quan sát và canh 
 giữ biên giới.
 + Tranh 3: Đây là những người 
 dân chài trên biển đang kéo lưới 
 đánh bắt cá buổi sớm. 
 + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang 
- GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ mổ cho bệnh nhân.
điểm Những người quanh ta. - Lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Giới thiệu bài:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, - Lắng nghe
các em sẽ học bài thơ Con đường của bé. 
Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc 
của mỗi người lao động gắn với một con 
đường. Còn công việc học tập của các bạn 
nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá 
nhà trường gắn với con đường nào? Chúng 
ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm 
nay. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của 
bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, 
mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, 
hồn nhiên. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc 
bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - HS đọc phần chú giải:
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ + Phi công: người lái máy bay.
khó: phi công, hải quân, song hành. + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển 
 đảo.
 + Song hành: đi song song với 
 nhau. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì 
sao, đảo xa, bến lạ, lái tàu, song hành, sớm 
mai, trang sách. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. 
nối 2 đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 124, 125. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: 
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc 
của những ai?
+ HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người 
gắn với một con đường. Ghép đúng:
+ HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối 
bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng:
a. Bé tìm đường tới trường.
b. Bé tìm đường của các chú, các bác. 
c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài 
học. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm 
 - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
đôi.
 - HS trình bày: 
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày 
 + Câu 1: Bài thơ nói về công việc 
kết quả thảo luận. 
 của chú phi công, chú hải quân, 
 bác lái tàu, công việc của bé. 
 + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4.
 + Câu 3: c. 
- Qua bài thơ, em hiểu về điều gì?
 - Mỗi người có một con đường 
 riêng, con đường của học sinh 
 chính là học tập để chiếm lĩnh tri 
 thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 125. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Những người trong tranh - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
đang làm gì? Họ là ai? - HS trình bày: 
 + Câu 1:
 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây.
 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông 
 dân.
 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là thợ may. 
 + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà 
 em biết: công nhân điện, thợ mộc, 
 thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, 
+ nhân viên bán hàng, giáo viên, y 
 tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, 
HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp bộ đội,...
mà em biết. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm 
đôi.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày 
kết quả thảo luận. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BUỔI CHIỀU 
 Tiếng Việt
 BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ 
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài 
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. 
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa V kiểu 2
- Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết 
chính xác bài thơ Con đường của bé (2 
khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn: 
Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au; Biết 
viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. 
Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê 
hương yêu dấu cỡ nhỏ. Chúng ta cùng 
vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài 
thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày 
bài thơ 5 chữ. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác - HS lắng nghe. 
bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ 
đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách 
trình bày bài thơ 5 chữ. 
- GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức đọc thầm theo. 
hình thức, đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. 
tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ 
đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ 
lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS luyện phát ân, viết nháp những từ 
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: trời dễ viết sai. 
xa, chi chít, đảo xa, bến lại, mênh mông. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài.
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát lỗi. 
lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS tự chữa lỗi. 
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ 
ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, 
x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô 
trống. - HS làm bài. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hiện. 
hợp với ô trống: 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở 
Luyện viết 2.
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS 
khác quan sát, so sánh với bài làm của 
mình. 
Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, 
x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô 
trống. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
b. Cách tiến hành: tập. 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu 
yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù - HS làm bài. 
hợp với ô trống: 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, 
Luyện viết 2. sáo. 
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS 
khác quan sát, so sánh với bài làm của 
mình. 
Hoạt động 2: Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au. 
a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au phù hợp với ô trống. 
b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu tập. 
yêu câu bài tập: Tìm chữ i hay iê phù 
hợp với ô trống: - HS làm bài. 
 - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, 
 hiện.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài 
Luyện viết 2, mời 1 HS lên bảng làm bài. tập. 
- GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi 
đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền 
vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, 
x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô 
trống. - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, 
b. Cách tiến hành: sáo. 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu 
yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù 
hợp với ô trống: 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở 
Luyện viết 2.
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS 
khác quan sát, so sánh với bài làm của 
mình. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc 
chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất 
phát từ thực tiễn.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua các hoạt động học tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư 
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, slide minh họa
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tìm hiểu những tình huống liên 
quan đến các thuật ngữ
a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp 
thành dãy: 3, 2, 3, 3, 3 - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy số.
- Gọi HS trả lời HS quan sát, trả lời
+ Có thể lấy được thẻ có số mấy? + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ 
 có số 2.
+ Không thể lấy được thẻ có số mấy? + Không thể lấy được thẻ có số 0.
- Gợi ý để HS tưởng tượng. - HS tự nêu cá nhân:
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi 
không thể xảy ra. tay của mình (không thể).
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều có + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh 
thể xảy ra. nhật sắp tới (có thể).
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn).
chắc chắn xảy ra.
GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất 
nhiều hiện tượng người ta dự đoán 
được khả năng xảy ra của hiện tượng 
đó.
b) GV chiếu tranh SGK
 Cá nhân chỉ tranh
- Gợi ý để HS nêu tình huống - Thảo luận nhóm đôi nêu những 
+ Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì? khả năng xảy ra
+ Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có - Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ 
những khả năng nào xảy ra. để trả lời
- - Gọi HS nêu ý kiến.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ để 
mô tả các tình huống.
GV chiếu tranh SGK:
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT - HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải - HS chỉ tranh 
thích.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ. HS Quan sát trả lời
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải 
quyết các tình huống 
Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình 
vẽ
- GV đưa ra bài tập HS Quan sát trả lời
- Gọi HS nêu hành động được mô tả 
trong tranh.
 - Thảo luận nhóm đôi
- TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra - Đại diện nhóm chọn từ thích họp 
hành động. với mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với 
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả. bạn kết quả và giải thích cho bạn 
- GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: nghe lí do chọn.
“không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc 
chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra 
trong mỗi tình huống.
Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, 
không thể để mô tả các tình huống.
GV đưa ra bài tập.
- Gọi HS nêu tình huống - HS quan sát tranh.
- Khuyến khích HS mô tả sử dụng các - HS thảo luận theo cặp sử dụng các 
thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” 
thể” theo cách của các em. GV có thể để mô tả khả năng xảy ra của hành 
chiếu những clip minh họa. động được mô tả trong bức tranh.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ 
trong các tình huống thực tế.
Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông”
- Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có 
thử. trong một bàn tay (lựa chọn là tay 
- TC chơi theo nhóm. phải hoặc trái).
- Khen HS chơi tích cực.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết 
học. - Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS trả lời.
điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự - Hs trả lời.
việc xảy ra trong cuộc sống mà con người 
thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có 
thể”, “không thể” để dự đoán khả năng 
xảy ra của nó.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Thứ tư, ngày 8 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA
 BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA V KIỂU 2
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, 
quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết.
Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa V kiểu 2
- Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2)
a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ 
vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê 
hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết 
đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
b. Cách tiến hành: 
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS trả lời: Chữ V viết hoa kiểu 2 cao 
- GV chỉ chữ mẫu 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét 
trong khung chữ, (nửa bên trái giống nét 1 của chữ hoa 
hỏi HS: Chữ Q U, Ư, Y). 
viết hoa kiểu 2 cao 
mấy li, có mấy - HS quan sát, lắng nghe. 
ĐKN? Được viết bởi mấy nét? 
- GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ - HS quan sát trên bảng lớp. 
Q hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ 
bản: cong trái, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và 
viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và - HS viết bài. 
ĐK 5, viết nét cong trái (nhỏ) đến ĐK 6, 
viết tiếp nét cong phải (to) cuống tới ĐK - HS đọc câu ứng dụng. 
1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn 
ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét - HS lắng nghe, thực hiện. 
cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân 
chữ; dừng bút ở ĐK 2. 
- GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa 
kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài.
* GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê 
hương em tươi đẹp biết bao. 
- GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 
2.5 li: Q viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. 
Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại 
cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới 
e, dấu sắc đặt trên ê, 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận 
xét.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Hoạt động trải nghiệm
 CH￿ ĐI￿M 9: AN TOÀN TRONG CU￿C S￿NG 
 BÀI : PHÒNG TRÁNH B￿ B￿T CÓC
 I.YÊU C￿U C￿N Đ￿T:
 Sau bài h￿c giúp h￿c sinh hình thành các năng l￿c và ph￿m 
ch￿t sau đây:
1.Phát tri￿n các NL chung và NL đ￿c thù. 
Bi￿t đư￿c m￿t s￿ tình hu￿ng có nguy cơ b￿ b￿t cóc và cách 
phòng tránh trong các tình hu￿ng đó. - Bi￿t cùng b￿n th￿o lu￿n nhóm và tr￿ l￿i câu h￿i.
 - Có ý th￿c t￿ b￿o v￿ b￿n thân, phòng tránh nh￿ng nguy cơ b￿ 
 b￿t cóc. 
 3. Ph￿m ch￿t :
 Có trách nhi￿m v￿i b￿n thân và b￿n bè.
 II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C 
 a. Đ￿i v￿i GV
 - SGK; SGV; Đ￿u chi￿u, máy tính.
 - Bút, gi￿y A0. 
 b. Đ￿i v￿i HS: 
 - SGK; V￿ bài t￿p
 III. CÁC HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C 
 HO￿T Đ￿NG C￿A GIÁO VIÊN HO￿T Đ￿NG C￿A H￿C 
 SINH
1. Kh￿i đ￿ng
1.1.￿n đ￿nh ( Ki￿m tra bài cũ )
1.2. D￿y bài m￿i
a. M￿c tiêu:T￿o tâm th￿ h￿ng thú cho 
h￿c sinh và t￿ng bư￿c làm quen bài h￿c.
b. Cách ti￿n hành: 
- GV gi￿i thi￿u tr￿c ti￿p vào bài h￿c 
Ho￿t đ￿ng giáo d￿c theo ch￿ đ￿: Phòng 
tránh b￿ b￿t cóc. 
2.Ho￿t đ￿ng hình thành ki￿n th￿c 
m￿i (Khám phá):
Ho￿t đ￿ng 1: Tình hu￿ng có nguy cơ 
b￿ b￿t cóc - HS chia thành các nhóm. 
a. M￿c tiêu: Giúp HS nh￿n bi￿t đư￿c 
m￿t s￿ tình hu￿ng có nguy cơ b￿ b￿t - HS quan sát tranh, th￿o 
cóc. lu￿n theo nhóm. 
b.Cách ti￿n hành: 
(1) Làm vi￿c nhóm: 
- GV chia HS thành các nhóm, m￿i nhóm 
t￿ 4 đ￿n 6 ngư￿i. 
- GV nêu yêu c￿u: Các nhóm quan sát 
tranh và th￿o lu￿n v￿ nh￿ng nguy cơ b￿ 
b￿t cóc mà b￿n nh￿ có th￿ g￿p ph￿i trong các tình hu￿ng.
 - HS trình bày.
 - HS chia s￿. 
 - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
(2) Làm vi￿c c￿ l￿p:
- GV m￿i đ￿i di￿n các nhóm chia s￿ k￿t 
qu￿ th￿o lu￿n trư￿c l￿p.
- GV m￿i HS chia s￿ v￿ đi￿u b￿n thân 
h￿c đư￿c t￿ k￿t qu￿ th￿o lu￿n. 
c. K￿t lu￿n:Hi￿n tư￿ng b￿t cóc tr￿ em 
x￿y ra thư￿ng xuyên ￿ c￿ Vi￿t Nam và 
nhi￿u nơi trên th￿ gi￿i vì r￿t nhi￿u lí do 
khác nhau. Các em nh￿ c￿n bi￿t t￿ b￿o 
v￿ mình trư￿c các tình hu￿ng có nguy cơ 
b￿ b￿t cóc trong cu￿c s￿ng h￿ng ngày.
3. Ho￿t đ￿ng luy￿n t￿p th￿c hành:.
Ho￿t đ￿ng 2: Cách phòng tránh b￿ b￿t 
cóc - HS th￿o lu￿n theo nhóm. 
a. M￿c tiêu:
- HS bi￿t cách phòng tránh b￿ b￿t cóc.
- HS có ý th￿c v￿n d￿ng cách phòng - HS trưng bày và chia s￿. 
tránh b￿ b￿t cóc vào th￿c t￿ đ￿i s￿ng 
đ￿ đ￿m b￿o an toàn cho b￿n thân và 
b￿n bè. 
b. Cách ti￿n hành: 
(1) Làm vi￿c nhóm:
- GV t￿ ch￿c cho HS th￿o lu￿n nhóm v￿ - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
nh￿ng cách phòng tránh b￿ b￿t cóc. 
- HS ghi l￿i k￿t qu￿ th￿o lu￿n nhóm ra 
gi￿y A0.
(2) Làm vi￿c c￿ l￿p:
- GV t￿ ch￿c cho HS trưng bày và chia s￿ 
v￿ nh￿ng lưu ý phòng tránh b￿ b￿t cóc - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
mà nhóm đã xây d￿ng.
- Các nhóm đã đóng góp ý ki￿n cho nhau. GV nh￿n xét và k￿t lu￿n. 
4. Ho￿t đ￿ng V￿n d￿ng, tr￿i nghi￿m
Đ￿ phòng tránh b￿ b￿t cóc, các em c￿n 
lưu ý đi￿u gì? HS tr￿ l￿i
c. K￿t lu￿n:Đ￿ phòng tránh b￿ b￿t cóc, 
các b￿n nh￿ c￿n lưu ý không nh￿n đ￿ t￿ 
ngư￿i l￿, không đ￿ng quá g￿n ngư￿i l￿, 
không đi theo ngư￿i l￿, luôn đi cùng ngư￿i 
thân khi ra kh￿i nhà. 
* Ho￿t đ￿ng n￿i ti￿p (C￿ng c￿, d￿n 
dò)
+ Tr￿ em có nguy cơ b￿ b￿t cóc ￿ đó 
không? Vì sao?
Nh￿n xét ti￿t h￿c
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 1.1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân 
 tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
 - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000.
 - Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000.
 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
 a. Năng lực
 - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết 
 vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán 
 học).
 b. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
 tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi
 2.2. Học sinh: SGK, vở
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1.Khởi động -1 hs đọc số. Chơi trò chơi “Đố bạn”
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng 
thú học tập cho HS và kết nối với bài 
học mới. + HS tham gia trò chơi
-Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi 
1000
Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn 
bất kì:
+ Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv + Theo dõi và nhận xét
1000.
+ Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 
1000.
+ Cả lớp theo dõi và nhận xét câu tl 
bạn (nếu sai)
-GV nx
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1 (trang 84)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức đọc, đếm, 
viết, phân tích các số có ba chữ số. 
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm 
- Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu (điền số)
Nhắc lại yêu cầu.
a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông 
trong hình vẽ trên máy chiếu (đếm số 
lượng các khối vuông và đọc kết quả 
tương ứng gồm mấy trăm, mấy chục, 
mấy đơn vị.) -HS làm nháp
- Yêu cầu hs làm nháp. -1 hs đọc kết quả.
- 1 hs nói kết quả trước lớp. -HS nhận xét.
- Gọi hs nhận xét -Đổi nháp kiểm tra nhau
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng trên 
máy chiếu yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra -Hs thảo luận nhóm và làm bài. 
nhau.
b) Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 
đôi và làm bài. -Nhóm trình bày.
Phân tích các số trên thành tổng các số -Hs nhận xét
tròn trăm, tròn chục và đơn vị.
-Yêu cầu nhóm trình bày.
- Hs nhận xét, GV chốt đáp án
Bài 2 (trang 84)
Mục tiêu: Củng cố so sánh các số có 
ba chữ số.
- Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu gì?
- Khi so sánh các số cần lưu ý điều gì? -HS trả lời
(-Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít 
chữ số hơn thì số đó nhỏ hơn. -So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ 
tự từ trái sang phải theo hàng trăm, -Hs làm bài vào vở.
chục, đơn vị) 
- Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân. -1hs trình bày.
-1 Hs trình bày bài. -hs nx
-Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
-Y/c hs đổi vở kiểm tra nhau, chia sẻ bạn.
cách làm bài với bạn, sửa sai cho bạn 
(nếu có)
Bài 3 a (trang 84)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thực 
hành cộng trừ phạm vi 1000.
- Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu gì? -Hs trả lời
a) Đặt tính rồi tính
-Khi thực hiện đặt tính cần lưu ý điều -Hs trả lời
gì? -HS làm bài.
-Y/c hs làm bài vào vở cá nhân. -4 em trình bày.
- 4hs trình bài 4 câu trên bạn. -NX bài bạn và trình bày cách làm 
-Y/c hs nx bài bạn. Nói cách làm bài của mình.
của mình cho các bạn nghe. -Kiểm tra chéo và chữa bài.
-Y/c hs kiểm tra chéo, sửa bài cùng bạn 
(nếu sai)
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3 b (trang 84)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về dãy -Hs thảo luận
số trong phạm vi 1000.
b) Điền số
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm 
ra kết quả trong 3 phút.
(Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi -Hs nối tiếp lên gắn số.
hàng)
- Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức
-Y/c các nhóm đối chiếu kết quả và -Hs đối chiếu và nx.
nhận xét.
-GV nx tuyên dương nhóm làm đúng
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS trả lời.
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS trả lời.
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BUỔI CHIỀU Tiếng Việt
 BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA
 BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết 
đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. 
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn 
nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu 
chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao 
động. 
- Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu 
chuyện. 
- Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của sự tế nhị trong giao tiếp, của tình 
người.
Phẩm chất : Thêm yêu quý trân trọng tình cảm con người. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài 
học: Đây là hình ảnh một người nặn đồ 
chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nặn bột màu hình con gà, con vịt, con 
công,...để bán rong trên các đường phố. 
Ngày trước có nhiều người làm nghề này. 
Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy 
để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo 
nên những con giống rất đẹp. Hiện nay, 
các em ít gặp những người làm nghề này 
hơn, kể cả ở vùng quê. Bài đọc Người làm 
đồ chơi sẽ giúp em biết về một nghề lao 
động, một người lao động kiếm sống bằng 
đôi bàn tay khéo léo nặn đồ chơi cho trẻ 
em. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Người 
làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ 
nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các 
nhân vật. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các 
nhân vật. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
khó: ế hàng. + Ế hàng: không bán được hàng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh - HS luyện phát âm. 
số. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc. 
địa phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt 
khóc, lợn đất, nặn, trẻ. - HS thi đọc bài. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp 
nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng nghe, đọc thầm theo. 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần đọc hiểu SGK trang 127. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu - HS thảo luận theo nhóm. 
chuyện làm nghề gì? - HS trình bày:
+ HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về + Câu 1: Bác Nhân làm nghề nặn 
quê. Chọn ý đúng: đồ chơ bằng bột màu, bán rong 
a. Vì bác không thích ở thành phố. trên các vỉa hè đường phố. 
b. Vì bác không bán được hành. + Câu 2: b. 
c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng + Câu 3: Khi biết bác Nhân định bỏ 
bột. về quê, bạn suýt khóc, nhưng cố tỏ 
+ HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ ra bình tĩnh nói: “Bác ở đây làm đồ 
về quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? chơi cho chúng cháu. Cháu sẽ rủ 
+ HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác các bạn cùng mua. 
Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? + Câu 3: Trong buổi bán hàng cuối 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất 
trả lời câu hỏi. được hơn mười nghìn đồng, chia 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong 
quả thảo luận. lớp mua đồ chơi của bác. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 128. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở 
đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn 
về nội dung câu chuyện?
M: 
- Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác 
Nhân ở lại?
- Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến 
Bác. 
+ HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ 
trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời 
chúc bác Nhân khi chia tay bác. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và - HS thảo luận theo nhóm. 
trả lời câu hỏi. 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày:
quả thảo luận. + Câu 1: 
 Bác Nhân bán hàng ở đâu?
 Bác Nhân bán hàng đồ chơi ở vỉa 
 hè đường phố?
 Bạn nhỏ suýt khóc khi nào?
 Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe bác 
 Nhân nói bác sắp về quê làm 
 ruộng. 
 Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân 
 bỗng ế?
 Vì đã có những đồ chơi bằng nhựa, 
 trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa 
 hơn. 
 + Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu 
 chúc bác may mắn/Cháu chúc bác 
 về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may 
 mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều 
 lắm. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng.
- Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê.

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_33_nam.doc