Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Thứ hai, ngày 7 tháng 5 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ TUẦN 33 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG 1. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 33 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Nhận biết được những tình huống có nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt cóc. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng bạn lắng nghe và mạnh dạn nói trước đám đông. - Năng lực riêng: Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc. Phẩm chất - Biết yêu quý và có trách nhiệm với bản thân. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt thực hiện nghi lễ chào cờ. động. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi giao lưu giữa HS toàn trường và khách mời là chú công an về chủ đề An toàn trong cuộc sống: + Buổi giao lưu tổ chức theo hình thức tọa đàm. + Chú công an sẽ nói về nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt cóc. + HS đặt câu hỏi giao lưu với chú công an. + GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình về buổi giao lưu. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. - Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Phẩm chất : Thêm yêu quý và tự hào về con người Việt Nam. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài - Lắng nghe. văn, câu chuyện nói về những người lao động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người - HS quan sát, đọc nhẩm trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS xung phong trả lời câu - Trả lời hỏi. + Tranh 1: Đây là bác thợ đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới. + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá buổi sớm. + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ mổ cho bệnh nhân. điểm Những người quanh ta. - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu bài: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, - Lắng nghe các em sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Còn công việc học tập của các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - HS đọc phần chú giải: - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ + Phi công: người lái máy bay. khó: phi công, hải quân, song hành. + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển đảo. + Song hành: đi song song với nhau. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái tàu, song hành, sớm mai, trang sách. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS luyện đọc. nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 124, 125. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những ai? + HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Bé tìm đường tới trường. b. Bé tìm đường của các chú, các bác. c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm đôi. đôi. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày + Câu 1: Bài thơ nói về công việc kết quả thảo luận. của chú phi công, chú hải quân, bác lái tàu, công việc của bé. + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4. + Câu 3: c. - Qua bài thơ, em hiểu về điều gì? - Mỗi người có một con đường riêng, con đường của học sinh chính là học tập để chiếm lĩnh tri thức. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 125. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Những người trong tranh - HS thảo luận theo nhóm đôi. đang làm gì? Họ là ai? - HS trình bày: + Câu 1: 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây. 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông dân. 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là thợ may. + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà em biết: công nhân điện, thợ mộc, thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, + nhân viên bán hàng, giáo viên, y tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp bộ đội,... mà em biết. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa V kiểu 2 - Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au; Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác - HS lắng nghe. bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức đọc thầm theo. hình thức, đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS luyện phát ân, viết nháp những từ chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: trời dễ viết sai. xa, chi chít, đảo xa, bến lại, mênh mông. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS viết bài. đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát - HS soát lỗi. lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. - HS làm bài. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hiện. hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài b. Cách tiến hành: tập. - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù - HS làm bài. hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, Luyện viết 2. sáo. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 2: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài - GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu tập. yêu câu bài tập: Tìm chữ i hay iê phù hợp với ô trống: - HS làm bài. - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, hiện. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài Luyện viết 2, mời 1 HS lên bảng làm bài. tập. - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, b. Cách tiến hành: sáo. - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các hoạt động học tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, slide minh họa 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tìm hiểu những tình huống liên quan đến các thuật ngữ a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành dãy: 3, 2, 3, 3, 3 - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy số. - Gọi HS trả lời HS quan sát, trả lời + Có thể lấy được thẻ có số mấy? + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ có số 2. + Không thể lấy được thẻ có số mấy? + Không thể lấy được thẻ có số 0. - Gợi ý để HS tưởng tượng. - HS tự nêu cá nhân: + Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi không thể xảy ra. tay của mình (không thể). + Hãy tưởng tượng và nói những điều có + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh thể xảy ra. nhật sắp tới (có thể). + Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn). chắc chắn xảy ra. GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất nhiều hiện tượng người ta dự đoán được khả năng xảy ra của hiện tượng đó. b) GV chiếu tranh SGK Cá nhân chỉ tranh - Gợi ý để HS nêu tình huống - Thảo luận nhóm đôi nêu những + Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì? khả năng xảy ra + Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có - Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ những khả năng nào xảy ra. để trả lời - - Gọi HS nêu ý kiến. GV chốt cách sử dung thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ để mô tả các tình huống. GV chiếu tranh SGK: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT - HS nêu yêu cầu - Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải - HS chỉ tranh thích. GV chốt cách sử dung thuật ngữ. HS Quan sát trả lời HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình vẽ - GV đưa ra bài tập HS Quan sát trả lời - Gọi HS nêu hành động được mô tả trong tranh. - Thảo luận nhóm đôi - TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra - Đại diện nhóm chọn từ thích họp hành động. với mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả. bạn kết quả và giải thích cho bạn - GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: nghe lí do chọn. “không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra trong mỗi tình huống. Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả các tình huống. GV đưa ra bài tập. - Gọi HS nêu tình huống - HS quan sát tranh. - Khuyến khích HS mô tả sử dụng các - HS thảo luận theo cặp sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” thể” theo cách của các em. GV có thể để mô tả khả năng xảy ra của hành chiếu những clip minh họa. động được mô tả trong bức tranh. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ trong các tình huống thực tế. Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông” - Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có thử. trong một bàn tay (lựa chọn là tay - TC chơi theo nhóm. phải hoặc trái). - Khen HS chơi tích cực. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS trả lời. điều gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự - Hs trả lời. việc xảy ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ tư, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA V KIỂU 2 1. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết. Phẩm chất : Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa V kiểu 2 - Mẫu chữ cái V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS trả lời: Chữ V viết hoa kiểu 2 cao - GV chỉ chữ mẫu 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét trong khung chữ, (nửa bên trái giống nét 1 của chữ hoa hỏi HS: Chữ Q U, Ư, Y). viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy - HS quan sát, lắng nghe. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ - HS quan sát trên bảng lớp. Q hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và - HS viết bài. ĐK 5, viết nét cong trái (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) cuống tới ĐK - HS đọc câu ứng dụng. 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét - HS lắng nghe, thực hiện. cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương em tươi đẹp biết bao. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc đặt trên ê, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Hoạt động trải nghiệm CH ĐIM 9: AN TOÀN TRONG CUC SNG BÀI : PHÒNG TRÁNH B BT CÓC I.YÊU CU CN ĐT: Sau bài hc giúp hc sinh hình thành các năng lc và phm cht sau đây: 1.Phát trin các NL chung và NL đc thù. Bit đưc mt s tình hung có nguy cơ b bt cóc và cách phòng tránh trong các tình hung đó. - Bit cùng bn tho lun nhóm và tr li câu hi. - Có ý thc t bo v bn thân, phòng tránh nhng nguy cơ b bt cóc. 3. Phm cht : Có trách nhim vi bn thân và bn bè. II. Đ DÙNG DY HC a. Đi vi GV - SGK; SGV; Đu chiu, máy tính. - Bút, giy A0. b. Đi vi HS: - SGK; V bài tp III. CÁC HOT ĐNG DY HC HOT ĐNG CA GIÁO VIÊN HOT ĐNG CA HC SINH 1. Khi đng 1.1.n đnh ( Kim tra bài cũ ) 1.2. Dy bài mi a. Mc tiêu:To tâm th hng thú cho hc sinh và tng bưc làm quen bài hc. b. Cách tin hành: - GV gii thiu trc tip vào bài hc Hot đng giáo dc theo ch đ: Phòng tránh b bt cóc. 2.Hot đng hình thành kin thc mi (Khám phá): Hot đng 1: Tình hung có nguy cơ b bt cóc - HS chia thành các nhóm. a. Mc tiêu: Giúp HS nhn bit đưc mt s tình hung có nguy cơ b bt - HS quan sát tranh, tho cóc. lun theo nhóm. b.Cách tin hành: (1) Làm vic nhóm: - GV chia HS thành các nhóm, mi nhóm t 4 đn 6 ngưi. - GV nêu yêu cu: Các nhóm quan sát tranh và tho lun v nhng nguy cơ b bt cóc mà bn nh có th gp phi trong các tình hung. - HS trình bày. - HS chia s. - HS lng nghe, tip thu. (2) Làm vic c lp: - GV mi đi din các nhóm chia s kt qu tho lun trưc lp. - GV mi HS chia s v điu bn thân hc đưc t kt qu tho lun. c. Kt lun:Hin tưng bt cóc tr em xy ra thưng xuyên c Vit Nam và nhiu nơi trên th gii vì rt nhiu lí do khác nhau. Các em nh cn bit t bo v mình trưc các tình hung có nguy cơ b bt cóc trong cuc sng hng ngày. 3. Hot đng luyn tp thc hành:. Hot đng 2: Cách phòng tránh b bt cóc - HS tho lun theo nhóm. a. Mc tiêu: - HS bit cách phòng tránh b bt cóc. - HS có ý thc vn dng cách phòng - HS trưng bày và chia s. tránh b bt cóc vào thc t đi sng đ đm bo an toàn cho bn thân và bn bè. b. Cách tin hành: (1) Làm vic nhóm: - GV t chc cho HS tho lun nhóm v - HS lng nghe, tip thu. nhng cách phòng tránh b bt cóc. - HS ghi li kt qu tho lun nhóm ra giy A0. (2) Làm vic c lp: - GV t chc cho HS trưng bày và chia s v nhng lưu ý phòng tránh b bt cóc - HS lng nghe, tip thu. mà nhóm đã xây dng. - Các nhóm đã đóng góp ý kin cho nhau. GV nhn xét và kt lun. 4. Hot đng Vn dng, tri nghim Đ phòng tránh b bt cóc, các em cn lưu ý điu gì? HS tr li c. Kt lun:Đ phòng tránh b bt cóc, các bn nh cn lưu ý không nhn đ t ngưi l, không đng quá gn ngưi l, không đi theo ngưi l, luôn đi cùng ngưi thân khi ra khi nhà. * Hot đng ni tip (Cng c, dn dò) + Tr em có nguy cơ b bt cóc đó không? Vì sao? Nhn xét tit hc 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000. 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động -1 hs đọc số. Chơi trò chơi “Đố bạn” Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. + HS tham gia trò chơi -Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi 1000 Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn bất kì: + Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv + Theo dõi và nhận xét 1000. + Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 1000. + Cả lớp theo dõi và nhận xét câu tl bạn (nếu sai) -GV nx HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đọc, đếm, viết, phân tích các số có ba chữ số. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu (điền số) Nhắc lại yêu cầu. a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông trong hình vẽ trên máy chiếu (đếm số lượng các khối vuông và đọc kết quả tương ứng gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.) -HS làm nháp - Yêu cầu hs làm nháp. -1 hs đọc kết quả. - 1 hs nói kết quả trước lớp. -HS nhận xét. - Gọi hs nhận xét -Đổi nháp kiểm tra nhau - GV nhận xét, chốt kết quả đúng trên máy chiếu yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra -Hs thảo luận nhóm và làm bài. nhau. b) Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và làm bài. -Nhóm trình bày. Phân tích các số trên thành tổng các số -Hs nhận xét tròn trăm, tròn chục và đơn vị. -Yêu cầu nhóm trình bày. - Hs nhận xét, GV chốt đáp án Bài 2 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố so sánh các số có ba chữ số. - Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? - Khi so sánh các số cần lưu ý điều gì? -HS trả lời (-Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít chữ số hơn thì số đó nhỏ hơn. -So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải theo hàng trăm, -Hs làm bài vào vở. chục, đơn vị) - Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân. -1hs trình bày. -1 Hs trình bày bài. -hs nx -Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho -Y/c hs đổi vở kiểm tra nhau, chia sẻ bạn. cách làm bài với bạn, sửa sai cho bạn (nếu có) Bài 3 a (trang 84) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thực hành cộng trừ phạm vi 1000. - Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? -Hs trả lời a) Đặt tính rồi tính -Khi thực hiện đặt tính cần lưu ý điều -Hs trả lời gì? -HS làm bài. -Y/c hs làm bài vào vở cá nhân. -4 em trình bày. - 4hs trình bài 4 câu trên bạn. -NX bài bạn và trình bày cách làm -Y/c hs nx bài bạn. Nói cách làm bài của mình. của mình cho các bạn nghe. -Kiểm tra chéo và chữa bài. -Y/c hs kiểm tra chéo, sửa bài cùng bạn (nếu sai) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3 b (trang 84) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về dãy -Hs thảo luận số trong phạm vi 1000. b) Điền số -GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả trong 3 phút. (Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi -Hs nối tiếp lên gắn số. hàng) - Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức -Y/c các nhóm đối chiếu kết quả và -Hs đối chiếu và nx. nhận xét. -GV nx tuyên dương nhóm làm đúng CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS trả lời. củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. - Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu chuyện. - Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của sự tế nhị trong giao tiếp, của tình người. Phẩm chất : Thêm yêu quý trân trọng tình cảm con người. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Đây là hình ảnh một người nặn đồ chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác - HS lắng nghe, tiếp thu. nặn bột màu hình con gà, con vịt, con công,...để bán rong trên các đường phố. Ngày trước có nhiều người làm nghề này. Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo nên những con giống rất đẹp. Hiện nay, các em ít gặp những người làm nghề này hơn, kể cả ở vùng quê. Bài đọc Người làm đồ chơi sẽ giúp em biết về một nghề lao động, một người lao động kiếm sống bằng đôi bàn tay khéo léo nặn đồ chơi cho trẻ em. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: khó: ế hàng. + Ế hàng: không bán được hàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh - HS luyện phát âm. số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS luyện đọc. địa phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt khóc, lợn đất, nặn, trẻ. - HS thi đọc bài. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng nghe, đọc thầm theo. đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu SGK trang 127. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu - HS thảo luận theo nhóm. chuyện làm nghề gì? - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về + Câu 1: Bác Nhân làm nghề nặn quê. Chọn ý đúng: đồ chơ bằng bột màu, bán rong a. Vì bác không thích ở thành phố. trên các vỉa hè đường phố. b. Vì bác không bán được hành. + Câu 2: b. c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng + Câu 3: Khi biết bác Nhân định bỏ bột. về quê, bạn suýt khóc, nhưng cố tỏ + HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ ra bình tĩnh nói: “Bác ở đây làm đồ về quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? chơi cho chúng cháu. Cháu sẽ rủ + HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác các bạn cùng mua. Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? + Câu 3: Trong buổi bán hàng cuối - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất trả lời câu hỏi. được hơn mười nghìn đồng, chia - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong quả thảo luận. lớp mua đồ chơi của bác. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 128. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện? M: - Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác Nhân ở lại? - Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến Bác. + HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay bác. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và - HS thảo luận theo nhóm. trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày: quả thảo luận. + Câu 1: Bác Nhân bán hàng ở đâu? Bác Nhân bán hàng đồ chơi ở vỉa hè đường phố? Bạn nhỏ suýt khóc khi nào? Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe bác Nhân nói bác sắp về quê làm ruộng. Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân bỗng ế? Vì đã có những đồ chơi bằng nhựa, trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa hơn. + Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu chúc bác may mắn/Cháu chúc bác về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều lắm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_33_nam.doc

