Giáo án môn Toán 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023

docx 70 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 29
 Thứ hai, ngày 03 tháng 4 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 80: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng phép 
 trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn để 
 toán học, NL tư duy và lập luận toán học
 • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, 
 chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. 
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: 
- Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 
1000.
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào 
 bài mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ 
 năng trừ nhẩm trong phạm vi 10, trừ nhẩm các - HS chơi trò chơi “Truyền điện”
 số tròn chục - Tình huống liên quan tới bức 
 2. HS hoạt động theo nhóm bàn và thực hiện tranh: Hươu cao 587 cm, voi thấp 
 lần lượt các hoạt động sau: hơn hươu 265 cm. Hỏi voi cao 
 - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh (trong bao nhiêu xăng-ti-mét? 
 SGK hoặc trên máy chiếu). - HS nêu phép tính tìm chiều cao 
 - HS thảo luận nhóm bàn: của voi: 587 - 265 = ?
 + Bức tranh vẽ gì?
 - Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình 
 huống trong bức tranh. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện 
phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1. GV yêu cầu HS tính 587 - 265 = 
 - HS thảo luận cách đặt và tính
? 
- HS thảo luận cách đặt tính và tính.
- Đại diện nhóm nêu cách làm
 - HS nhắc lại cách tính: Thực hiện 
- GV chốt lại các bước thực hiện tính: 587 - 
 tính từ phải sang trái. 
265 = ?
 + Trừ đơn vị với đơn vị.
- Đặt tính.
 + Trừ chục với chục.
- Thực hiện tính từ phải sang trái. 
 + Trừ trăm với trăm.
+ Trừ đơn vị với đơn vị.
+ Trừ chục với chục.
+ Trừ trăm với trăm.
- Đọc kết quả: Vậy 587 - 265 = 322
- GV nêu một phép tính khác cho HS thực hiện 
trên bảng con, chẳng hạn 
 - HS thực hiện phép tính khác
543 - 312 = ?
Hoạt động 2. HS thực hiện một số phép tính 
khác để cùng có cách thực hiện.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được 
học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: Tính:
 - HS tính phép trừ: 742 499 364 742 856
 - 856 - - - -
 312 - 258 310 312 401
 401
 ? ? ? 430 455
 ?
- GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép 499 364
 - -
tính. 258 310
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho 241 54
bạn nghe.
- Nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết 
quả thẳng cột - HS đặt tính rồi tính:
 625 865
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: - -
 110 224
625 – 110 865 – 224 
 515 641
743 – 543 946 - 932
 743 946
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. - -
 543 932
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho 
 200 14
bạn nghe. GV chữa bài chỉnh sửa các lỗi đặt 
tính và tính cho HS.
Bài tập 3: Tính (theo mẫu)
 - HS tính theo mẫu:
 395 572 846 932
 395 572
 - - - -
 43 22 40 32 - -
 - 43 22
 ? ? ? ?
 352 550
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nói cho bạn 
 846 932
nghe cách đặt tính rồi tính phép tính 583 – 32 - -
 40 32
= ? -
 806 900 - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách làm, 
GV chốt lại cách thực hiện và lưu HS cách đặt 
tính.
- HS tự làm các phép tính vào vở, đổi vỡ kiểm 
tra chéo
 - HS tính theo mẫu:
Bài tập 4: Tính (theo mẫu):
 447 627
 - -
 447 627 529 216 3 4 
 - - - -
 3 4 8 6 444 623
 ? ? ? ?
 529 216
 - -
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nói cho bạn 8 6 
nghe cách đặt tính rồi tính phép tính 427– 6 = 521 210
? 
- Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách làm, 
GV chốt lại cách thực hiện và lưu ý HS cách 
đặt tính.
- HS tự làm các phép tính vào vở, đổi và kiểm 
tra chéo
Bài tập 5: Đặt tính rồi tính:
 - HS đặt tính rồi tính:
539 - 28 627 – 16
 539 627
 - -
602 – 2 435 - 4 28 16
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 511 611
- HS đổi và kiểm tra chéo, nói cách làm cho 
bạn nghe 602 435
 - -
 2 4
 600 431 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và 
tính cho HS
- GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính 
rồi tính trong từng trường hợp. HS nhắc bạn lỗi 
sai hay gặp trong khi đặt tính và tính.
Bài tập 6: Ở một đài quan sát thiên văn, 
ngày thứ nhất có 259 học sinh đến tham - Bài toán cho biết: Ở một đài 
quan. Ngày thứ hai số học sinh tham quan ít quan sát thiên văn, ngày thứ nhất 
hơn ngày thứ nhất 45 học sinh. Hỏi ngày có 259 học sinh đến tham quan. 
thứ hai có bao nhiều học sinh đến tham Ngày thứ hai số học sinh tham 
quan? quan ít hơn ngày thứ nhất 45 học 
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn sinh
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn 
về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết - Bài toán hỏi: Hỏi ngày thứ hai 
định lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho có bao nhiều học sinh đến tham 
bài toán đặt ra và giải thích tại sao). quan?
- HS viết phép tính thích hợp và trình bày bài 
giải vào vở. - HS thảo luận cách làm:
- HS kiểm tra lại. Bài giải
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói Số học sinh đến tham quan trong 
theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng ngày thứ hai là:
theo cách suy nghĩ của mình. 259 - 45 = 214 (học sinh). 
Lưu ý: GV yêu cầu HS tính ra nháp rồi kiểm Đáp số: 214 (học sinh).
tra kết quả.
D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành 
 bài tập
 b. Cách thức tiến hành: - HS liên hệ thực tế
 - HS tìm một số tình huống trong thực tế liên 
 quan đến phép trừ đã học rồi chia sẻ với cả 
 lớp.
 E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
 - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được 
 điều gì? - HS chia sẻ theo y kiến cá nhân
 - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý 
 những gì?
 - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực 
 tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài 
 toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ 
 với các bạn.
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận 
theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để 
phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh.
- HS trả lời: 
+ Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che ô để tránh ướt. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ 
thể ).
+ Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, 
quàng khăn, ra đường cần đội mũ ấm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận 
theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, 
vui chơi như thế nào trong mỗi mùa?
- HS trả lời: 
+ Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu 
đài trên cát.
+ Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui.
+ Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ 
Trung thu.
+ Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích đu,... 
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về các hiện 
tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người 
rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,...
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên.
 BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ 
 (1,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn 
 chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp 
 với nội dung từng đoạn.
 - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, 
 vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con 
 người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần 
 Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người 
 vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.
 - Biết ứng phó với thiên nhiên. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay 
chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng 
cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến 
thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. 
Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, 
sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta 
cùng vào bài đọc. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần 
Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời 
nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng 
phù hợp với nội dung từng đoạn.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời 
nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng 
phù hợp với nội dung từng đoạn.
 - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: 
đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. + Đồng bằng: vùng đất rộng, 
 bằng phẳng. 
 + Hoành hành: làm nhiều điều 
 ngang ngược trên khắp một vùng 
 rộng, không kiêng nể ai. 
 + Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
 + Đẵn: chặt. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng 
tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. nghe, đọc thầm theo. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, 
lao xao. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 - HS luyện đọc. 
đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS thi đọc. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 90.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần 
Đọc hiểu: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào?
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con 
người?
b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của 
thiên nhiên?
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của 
con người?
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã 
làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận. 
câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
 - HS trình bày: 
 + Câu 1: Truyện có 2nhân vật: 
 Ông Mạnh và Thần Gió. 
 + Câu 2: Trong hai nhân vật:
 a. Nhân vật tượng trưng cho sức 
 mạnh của con người: ông Mạnh.
 b. Nhân vật tượng trưng cho sức 
 mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. 
 + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh 
 của con người: Ông Mạnh dựng 
 một ngôi nhà thật vững chãi. Thần 
 Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà 
 không thể xô đổ ngôi nhà. 
 + Câu 4: Ông Mạnh trong câu 
 chuyện đã làm để Thần Gió trở 
 thành bạn của mình: Ông Mạnh 
 an ủi và mời Thần Gió thỉnh 
 thoảng tới chơi.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy 
em hiểu điều gì? con người rất thông minh và tài 
 giỏi. Con người có khả năng chiền 
 thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không 
 chống lại thiên nhiên mà sống 
 thân thiện, hòa thuận với thiên 
 nhiên nên con người ngày càng 
 mạnh, xã hội loài người ngày càng 
 phát triển. 
 - HS trả lời: Để sống hòa thuận, 
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để sống thân ái với thiên nhiên, con người 
hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu 
phải làm gì? thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, 
Hoạt động 3: Luyện tập môi trường sống xunh quanh. 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần 
Luyện tập SGK trang 91.
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: 
+ HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi 
đáp với bạn về nội dung câu chuyện. 
M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh?
 Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững 
chắc.
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình 
của em với ông Mạnh:
a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững 
chãi. 
 - HS thảo luận theo nhóm.
b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu 
hỏi. - HS trình bày: 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết 
 làm một ngôi nhà thật vững 
 chắc/Vì cả ba lần làm nhà trước, 
 nhà của ông đều bị Thần Gió quật 
 đổ. + Câu 2: 
 a. Cháu rất đồng tình với bác. 
 Phải thế mới thắng được Thần Gió 
 bác ạ.
 b. Bác làm rất đúng, không thể 
 biến Thần Gió thành kẻ thù được. 
 Thứ hai, ngày 03 tháng 4 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 81: LUYỆN TẬP (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
- Thực hiện được cộng, trừ nhẩm các số tròn trăm.
- Viết được các số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị 
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ đã học vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế. 
- Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng phép 
 trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề 
 toán học, NL tư duy và lập luận toán học
 • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, 
 chia sẻ nhóm HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: SGK Toán 2, SGV Toán 2, máy chiếu (nếu có)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào 
 bài mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 - HS chơi trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng" theo 
 nhóm: 
 - Mỗi nhóm nhận được một bộ thẻ phép tính 
 khác nhau, chẳng hạn: - HS chơi trò chơi -
 -
 208 57_ 423 984
 + - + -
 2_1 _41 _1 _1
 _9_ 1_8 _5_ _2_ - HS tìm số vào chỗ trống
- HS thảo luận viết số thích hợp vào ô trống. 
- Nhóm nào thực hiện nhanh và đúng thì 
thắng cuộc.
- HS chia sẻ cách tìm số trong mỗi ô trống.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được 
học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: Tính
 - HS tính:
 326 422 704 498
 + + + +
 253 312 25 1 326 422 704 498
 + + + +
 ? ? ? ? 253 312 25 1
 579 734 729 499
 457 543 169 179
 - - - -
 216 102 35 8 457 543 169 179
 - - - -
 ? ? ? ? 216 102 35 8
 241 441 134 171
- GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép 
tính.
- HS nhắc lại quy tắc thực hiện tính từ phải - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách 
sang trái, viết kết quả thẳng cột. làm cho bạn nghe Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
 174 607
a. 174 + 625 607 + 82 281 + 8 + +
 625 82
b. 487 – 234 596 – 95 724 - 4
 799 689
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho 
bạn nghe. 
 281 487
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và + -
 8 234
tính cho HS
 289 253
 724
 596 -
 - 4
 95
 720
Bài tập 3: 501
a. Tính nhẩm (theo mẫu):
200 + 400 600 – 100 300 + 60 + 7 a. HS tính theo mẫu:
700 + 300 1000 – 200 900 + 90 + 9 200 + 400 = 600
500 + 500 1000 – 900 724 -4 700 + 300 = 1000
b. Trò chơi “Tìm bạn cùng qua cầu” 500 + 500 = 1000 
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác 600 – 100 = 500 
a) Quan sát mẫu, nếu cách cộng, trừ nhầm các 1000 – 900 = 100 
số trên trăm.
 1000 – 200 = 800 
- Thực hiện tính nhẩm rồi nêu kết quả
 900 + 90 + 9 = 990
- Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm 300 + 60 + 7 = 367
b) Chơi trò chơi "Tìm bạn cùng qua cầu” theo 724 – 4 = 720
nhóm.
- Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ 
 b.HS chọn các con vật có khối 
gì.
 lượng nhỏ hơn 500 kg
- Đọc cân nặng của mỗi con vật.
- Thảo luận về cách tìm bạn để khi đi qua cầu 
đảm bảo tổng cân nặng bé hơn 500 kg.
- HS chơi trong nhóm sử dụng các thẻ để biểu 
thị cho các con vật, HS có thể đóng vai, mô tả 
cách ghép bạn để qua cầu của nhóm.
Bài tập 4: Viết số thành tổng các trăm, 
 a. 683 gồm 6 trăm 8 chục và 3 đơn 
chục, đơn vị (theo mẫu):
 vị, ta viết 683 = 600 + 80 + 3 
a. 683 b. 127 c. 303 d. 240
 b. 127 gồm 1 trăm, 2 chục và 7 đơn 
- GV yêu cầu HS đọc mẫu, nói cho bạn nghe 
 vị, ta viết 127 = 100 + 20 + 7 
cách viết số có ba chữ số thành tổng các trăm, 
 c. 303 gồm 3 trăm, 0 chục và 3 đơn 
chục, đơn vị.
 vị, ta viết: 303 = 300 + 3 
- HS thực hiện viết các số có ba chữ số thành 
 d. 240 gồm 2 trăm, 4 chục và 0 đơn 
tổng các trăm, chục, đơn vị rồi nói cho bạn 
 vị, ta viết 240 = 200 + 40
nghe
Bài tập 5: Thực hiện phép trừ rồi kiểm tra 
lại kết quả bằng phép cộng:
 a.
a. 588 216 588 216
 - + - +
 216 ? 216 372
 ? 588 372 588
 b. b.
 375 143 375 143
 - + - +
 143 ? 143 232
 ? 375 232 375
- HS thực hiện phép trừ rồi kiểm tra lại kết 
quả bằng phép cộng. 
- HS nêu nhận xét và tự lấy ví dụ về cách 
dùng phép cộng để kiểm tra kết quả của phép 
trừ.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành 
bài tập
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 6: Hưởng ứng phong trào Trồng 
cây gây rừng, xã Thắng Lợi đã trồng được 
345 cây bạch đàn và 420 cây keo lại lượng. - HS viết phép tính thích hợp và 
Hỏi xã Thắng Lợi đã trồng được tất cả bao trình bày bài giải vào vở.
nhiêu cây bạch đàn và cây keo lai tượng? Bài giải
 Xã Thắng Lợi đã trồng được tất cả 
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn 
 số cây bạch đàn và cây keo tai 
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng tượng là:
 bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra 345 + 420 = 765 (cây).
 (quyết định lựa chọn phép tính để tìm câu trả Đáp số: 765 (cây).
 lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao). - HS kiểm tra lại.
 - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói 
 theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng 
 theo cách suy nghĩ của mình.
 E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
 - Bài học hôm nay, em đã học thêm được 
 - HS chú y lắng nghe
 điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
 trong cuộc sống hằng ngày?
 - Em thích nhất bài tập nào? Vì sao?
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, 
 củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập 
 chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. 
 - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ 
 A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng 
 mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ 
Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa 
chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập 
chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; 
Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. 
Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát 
cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài 
học. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
 - HS lắng nghe. 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của 
bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. 
 - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh 
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung 
 vật buổi trưa im lìm nhưng sự vật 
gì?
 vẫn vận động vô cùng sinh động. 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng 
trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ 
đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_2_tuan_29_nam_hoc_2022_2023.docx