Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023
TUẦN 33 Thứ năm, ngày 04 tháng 5 năm 2023 TOÁN BÀI 92: CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ (1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: “chắc chắn”, “có thể”, “không thể", thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản HS biết vận dụng việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ "chắc chắn", "có thể”, “không thể", thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL. giao tiếp toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: Một số tranh như SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: a) HS lấy ra 5 thẻ số rồi xếp thành dãy như sau: 3, 2, 3, 3, 3 - HS nói: - HS tưởng tượng: + Có thể lấy ra được thể có số + Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi tay của mình 3. (không thể). + Có thể lấy được thể có số 2. + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh nhật sắp tới (có + Không thể lấy được thể có số thể). 0 + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn). - GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất nhiều hiện tượng người ta dự đoán được khả năng xảy ra của hiện tượng đó. - HS lắng nghe GV nhận xét b) GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận xem bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có những khả năng nào xảy ra B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: “chắc chắn”, “có thể”, “không thể", thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. b. Cách tiến hành: - HS quan sát và trả lời: - GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: + Chắc chắn lấy được 1 quả + Quan sát tranh trong SGK, sử dụng các thuật màu xanh ngữ “không thể", "có thể", “chắc chắn" để mô tả + Có thể lấy được 1 quả màu mỗi tình huống trong bức tranh: xanh + Không thể lấy được 1 quả màu xanh - HS thực hiện theo nhóm đôi, quan sát hình về trong SGK đặt câu hỏi và trả lời sử dụng các thuật ngữ “không thể”, “có thể", “chắc chắn” để mô tả mỗi tình huống trong bức tranh. C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: Chọn thẻ ghi từ thích hợp với mỗi hình vẽ: - HS chọn thẻ ghi thích hợp với mỗi hình vẽ: + Trường hợp 1 - Lấy ra được 1 quả màu xanh: Có thể xảy ra + Trường hợp 2 - lấy ra được 1 Gv yêu cầu HS lần lượt thực hiện các thao tác quả màu đỏ: Không thể xảy ra sau: + Trường hợp 3 - Lấy ra được 1 - Quan sát hành động được mô tả trong tranh, ví quả màu đỏ: Chắc chắn xảy ra dụ: lấy 1 viên bị màu xanh ra khỏi bình chứa. Suy nghĩ về khả năng có thể xảy ra của hành động nói - HS làm việc cá nhân chọn từ trên. thích hợp với mỗi hình về sau - Sử dụng các thuật ngữ "không thể xảy ra, có thể đó chia sẻ với bạn kết quả và xảy ra", "chắc chắn xây ra để diễn tả giải thích cho bạn nghe lí do - GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ “không chọn thể xảy ra”, “có thể xảy ra, “chắc chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra trong mỗi tình huống Bài tập 2: Sử dụng các từ "chắc chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả tình huống trong bức tranh sau: - HS thảo luận theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS thảo luận theo cặp sử dụng các từ "chắc chắn”, “có thể”, “không thể để mô tả khả năng xảy ra của hành động được mô tả trong bức tranh. - Quả bóng có thể vào - GV có thể chiếu những clip để HS dự đoán khả năng đá bóng vào gôn với nhiều bối cảnh khác nhau để HS cảm nhận được tính ngẫu nhiên của hành động đá bóng vào gôn và kết quả xảy ra của hành động đó trong thực tế. D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập 3: Trò chơi “Tập tầm vông” - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tập tầm - HS chơi theo cặp vông Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có trong một bàn tay (lựa chọn là tay phải hoặc trái). E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì - Về nhà, em hãy tìm vi dụ về những sự việc xảy ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng - HS chia sẻ trước lớp các từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể" để dự đoán khả năng xảy ra của nó. TIẾNG VIỆT BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài văn, câu chuyện nói về những người lao động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Đây là bác thợ đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới. + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá buổi sớm. + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang mổ cho bệnh nhân. - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ điểm Những người quanh ta. BÀI ĐỌC 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp. - Thêm yêu quý và tự hào về con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em - HS lắng nghe, tiếp thu. sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Còn công việc học tập của các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: phi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. công, hải quân, song hành. - HS đọc phần chú giải: + Phi công: người lái máy bay. + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển đảo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Song hành: đi song song với tiếp nối 2 khổ thơ. nhau. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS đọc bài. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái tàu, song hành, sớm mai, trang sách. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo. hiểu SGK trang 124, 125. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những ai? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Bé tìm đường tới trường. b. Bé tìm đường của các chú, các bác. c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận theo nhóm đôi. thảo luận. - HS trình bày: Hoạt động 3: Luyện tập + Câu 1: Bài thơ nói về công việc a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần của chú phi công, chú hải quân, Luyện tập SGK trang 125. bác lái tàu, công việc của bé. b. Cách tiến hành: + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + Câu 3: c. + HS1 (Câu 1): Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp mà em biết. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày: thảo luận. + Câu 1: 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây. 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông dân. 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là thợ may. + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà em biết: công nhân điện, thợ mộc, thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, nhân viên bán hàng, giáo viên, y tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, bộ đội,... TOÁN BÀI 93: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm chục, đơn vị - Thực hành cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh. - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua các hoạt động Đếm số lượng, nếu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh hai số, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. • Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL hợp túc, NL giao tiếp toán học. • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Sơ đồ số có thể viết và xoá như bài 3b - Sơ đồ đường đi như bài 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: Chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm: - HS đầu tiên trong nhóm viết ra một số rối mời - HS chơi trò chơi “Đố bạn” bạn tiếp theo viết một số khác theo yêu cầu nào theo nhóm đó. Chẳng hạn: + Bạn A viết số 123, mời bạn B viết một số có ba chữ số lớn hơn số mình vừa viết + Bạn B viết một số chẳng hạn 170 rồi mời bạn C viết một số có ba chữ số giống nhau và bé hơn số bạn vừa viết, C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: a. Số ? Trăm Chục ĐV Viết số a. ? ? ? ? Trăm Chục ĐV Viết số ? ? ? ? 1 0 6 106 3 4 4 344 b. Số ? b. 391 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 391 Số 391 gồm 3 trăm 9 chục 1 = [?] + [?] + [?] đơn vị, ta viết 391 = 300 - 90 928 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 928 + 1. = [?] + [?] + [?] Số 928 gồm 9 trăm 2 chục 8 770 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 770 đơn vị, ta viết 928 = 900 + 20 = [?] + [?] + [?] + 8 a) HS thực hiện các thao tác Số 770 gồm 7 trăm 7 chục 0 - Đếm số lượng các khối lập phương, chọn số đơn vị, ta viết 770 = 700 + 70. tương ứng cho 02 - Đọc cho bạn nghe các số vừa viết. b) Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: HS có thể đặt câu hỏi để đổ bạn với các số khác, chẳng hạn: Số 888 gồm mấy trằm, mấy chục, mấy đơn vị Bài tập 2: , = ? 298 [?] 503 189 [?] 189 972[?] 890 403 [?] 430 - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở - HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hồi để HS giải thích cách so sánh của các em. a. HS đặt tính rồi tính: Bài tập 3: a. Đặt tính rồi tính: 239 782 + + 239 + 415 782 + 56 484 – 247 622 – 71 415 56 b. Số ? 654 838 484 - 247 237 622 - 71 551 b. a) GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 90 707 507 307 - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. 807 607 407 207 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. 707 507 307 107 b) GV yêu cầu HS quan sát tìm số thích hợp cho mỗi ô [?] rồi nói cho bạn nghe cách làm 952 852 752 652 - GV đặt câu hỏi cho HS lập luận, giải thích cách tư duy để tìm số cho mỗi ô [?] 752 652 552 452 - GV có thể gợi ý để HS thấy nếu viết tiếp số theo quy luật đó thì số tiếp theo là số nào. 552 452 352 252 Bài tập 4: Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu hỏi: - Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời các câu hỏi: a) Lớp 2B có 3 học sinh tham gia câu lạc bộ Mĩ thuật 2 b) Lớp 2C có nhiều học sinh tham gia câu lạc bộ Mĩ thuật a) Lớp 2B có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ Mĩ thuật 2? nhất b) Lớp nào có nhiều học sinh tham gia câu lạc bộ Mĩ thuật nhất? - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh, cùng bạn đặt và trả lời các câu hỏi về những thông tin trong biểu đồ tranh. - HS trả lời các câu hỏi trong SGK và có thể đặt thêm những câu hỏi khác. Bài tập 5: Một người đi 18 km để đến thị trấn, sau đó lại đi tiếp 12 km để đến thành phố. Hỏi người đó đã di được tất cả bao nhiêu? - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - HS viết phép tính thích hợp bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. và trình bày bài giải vào vở - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về Bài giải cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa Người đó đã đi được tất cả số chọn phép để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra và ki-lô-mét là: giải thích tại sao) 18 + 12 = 30 (km). - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và tôi theo Đáp số: 30 km. cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng theo cách - HS kiểm tra lại suy nghĩ của mình, khuyến khích HS liên hệ với những địa điểm gần gũi trong cuộc sống để GV yêu cầu HS tính toán quãng đường đồng thời cảm nhận được đơn vị đo ki-lô-mét trong thực tế D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập 6: Tìm quãng đường ngắn nhất từ - HS thảo luận tìm quãng phòng học STEM tới nhà đa năng: đường ngắn nhất từ phòng học STEM tới nhà đa năng: + Có 3 con đường đi từ Phòng học STEM đến nhà đa năng: • Phòng học STEM -> Lớp học -> Thư viện -> Nhà đa năng • Phòng học STEM -> Bể - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ: bơi -> Thư viện -> Nhà - HS thảo luận tìm quãng đường ngắn nhất từ đa năng phòng học STEM tới nhà đa năng • Phòng học STEM -> Bể - GV khuyến khích HS trình bày theo cách các em bơi -> Vườn trường -> quan sát, suy nghĩ, lập luận để tìm quãng đường Nhà đa năng ngắn nhất, giúp HS nhận ra một vấn đề trong thực - Quãng đường: Phòng học tế là có nhiều con đường khác nhau để đi đến địch, STEM -> Bể bơi -> Vườn vận dụng kiến thức toán học giúp cho con người trường -> Nhà đa năng là giải quyết vấn đề hiệu quả hơn quãng đường ngắn nhất: 300 + E. CỦNG CỐ DẶN DÒ 470 + 150 = 920 (m) Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hàng ngày? - HS chú y lắng nghe CHIỀU Thứ năm, ngày 04 tháng 5 năm 2023 TOÁN BÀI 93: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm chục, đơn vị - Thực hành cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh. - Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua các hoạt động Đếm số lượng, nếu số tương ứng, sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh hai số, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. • Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL hợp túc, NL giao tiếp toán học. • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Sơ đồ số có thể viết và xoá như bài 3b - Sơ đồ đường đi như bài 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: Chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm: - HS đầu tiên trong nhóm viết ra một số rối mời - HS chơi trò chơi “Đố bạn” bạn tiếp theo viết một số khác theo yêu cầu nào theo nhóm đó. Chẳng hạn: + Bạn A viết số 123, mời bạn B viết một số có ba chữ số lớn hơn số mình vừa viết + Bạn B viết một số chẳng hạn 170 rồi mời bạn C viết một số có ba chữ số giống nhau và bé hơn số bạn vừa viết, C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: a. Số ? Trăm Chục ĐV Viết số ? ? ? ? a. Trăm Chục ĐV Viết số ? ? ? ? 1 0 6 106 3 4 4 344 b. Số ? 391 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 391 b. = [?] + [?] + [?] Số 391 gồm 3 trăm 9 chục 1 928 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 928 đơn vị, ta viết 391 = 300 - 90 = [?] + [?] + [?] + 1. 770 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 770 Số 928 gồm 9 trăm 2 chục 8 = [?] + [?] + [?] đơn vị, ta viết 928 = 900 + 20 a) HS thực hiện các thao tác + 8 - Đếm số lượng các khối lập phương, chọn số Số 770 gồm 7 trăm 7 chục 0 tương ứng cho 02 đơn vị, ta viết 770 = 700 + 70. - Đọc cho bạn nghe các số vừa viết. b) Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: HS có thể đặt câu hỏi để đổ bạn với các số khác, chẳng hạn: Số 888 gồm mấy trằm, mấy chục, mấy đơn vị Bài tập 2: , = ? 298 [?] 503 189 [?] 189 972[?] 890 403 [?] 430 - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở - HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hồi để HS giải thích cách so sánh của các em. Bài tập 3: a. HS đặt tính rồi tính: a. Đặt tính rồi tính: 239 + 415 782 + 56 484 – 247 622 – 71 239 782 + + 415 b. Số ? 56 654 838 484 622 - - 247 71 237 551 b. a) GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 90 707 507 307 - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_33_nam_hoc_2022.docx

