Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023

docx 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 33 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 33
 Thứ năm, ngày 04 tháng 5 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 92: CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: “chắc 
chắn”, “có thể”, “không thể", thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất 
phát từ thực tiễn.
- Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản HS biết vận dụng việc 
 mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ "chắc chắn", "có thể”, 
 “không thể", thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực 
 tiễn, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy 
 và lập luận toán học.
 • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, 
 chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL. giao tiếp toán học
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Một số tranh như SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 a) HS lấy ra 5 thẻ số rồi xếp thành dãy như sau: 
 3, 2, 3, 3, 3 - HS nói:
 - HS tưởng tượng: + Có thể lấy ra được thể có số 
 + Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi tay của mình 3.
 (không thể). + Có thể lấy được thể có số 2.
 + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh nhật sắp tới (có + Không thể lấy được thể có số 
 thể). 0
 + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn).
 - GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất nhiều 
 hiện tượng người ta dự đoán được khả năng xảy 
 ra của hiện tượng đó. - HS lắng nghe GV nhận xét
 b) GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận xem 
 bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có những khả năng 
 nào xảy ra B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Làm quen với việc mô tả những 
hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: “chắc 
chắn”, “có thể”, “không thể", thông qua một vài 
thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn.
b. Cách tiến hành:
 - HS quan sát và trả lời:
- GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt 
động sau: 
 + Chắc chắn lấy được 1 quả 
+ Quan sát tranh trong SGK, sử dụng các thuật 
 màu xanh
ngữ “không thể", "có thể", “chắc chắn" để mô tả 
 + Có thể lấy được 1 quả màu 
mỗi tình huống trong bức tranh:
 xanh
 + Không thể lấy được 1 quả 
 màu xanh
- HS thực hiện theo nhóm đôi, quan sát hình về 
trong SGK đặt câu hỏi và trả lời sử dụng các 
thuật ngữ “không thể”, “có thể", “chắc chắn” để 
mô tả mỗi tình huống trong bức tranh.
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: Chọn thẻ ghi từ thích hợp với mỗi 
hình vẽ:
 - HS chọn thẻ ghi thích hợp với mỗi hình vẽ:
 + Trường hợp 1 - Lấy ra được 1 
 quả màu xanh: Có thể xảy ra 
 + Trường hợp 2 - lấy ra được 1 
Gv yêu cầu HS lần lượt thực hiện các thao tác quả màu đỏ: Không thể xảy ra
sau: + Trường hợp 3 - Lấy ra được 1 
- Quan sát hành động được mô tả trong tranh, ví quả màu đỏ: Chắc chắn xảy ra
dụ: lấy 1 viên bị màu xanh ra khỏi bình chứa. Suy 
nghĩ về khả năng có thể xảy ra của hành động nói - HS làm việc cá nhân chọn từ 
trên. thích hợp với mỗi hình về sau 
- Sử dụng các thuật ngữ "không thể xảy ra, có thể đó chia sẻ với bạn kết quả và 
xảy ra", "chắc chắn xây ra để diễn tả giải thích cho bạn nghe lí do 
- GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ “không chọn 
thể xảy ra”, “có thể xảy ra, “chắc chắn xảy ra” 
gắn với khả năng xảy ra trong mỗi tình huống
Bài tập 2: Sử dụng các từ "chắc chắn”, “có 
thể”, “không thể” để mô tả tình huống trong 
bức tranh sau:
 - HS thảo luận theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- HS thảo luận theo cặp sử dụng các từ "chắc 
chắn”, “có thể”, “không thể để mô tả khả năng 
xảy ra của hành động được mô tả trong bức tranh. - Quả bóng có thể vào 
- GV có thể chiếu những clip để HS dự đoán khả 
năng đá bóng vào gôn với nhiều bối cảnh khác 
nhau để HS cảm nhận được tính ngẫu nhiên của 
hành động đá bóng vào gôn và kết quả xảy ra của 
hành động đó trong thực tế.
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài 
tập
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 3: Trò chơi “Tập tầm vông”
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tập tầm 
 - HS chơi theo cặp
vông Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có trong một 
bàn tay (lựa chọn là tay phải hoặc trái).
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì
- Về nhà, em hãy tìm vi dụ về những sự việc xảy 
ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng - HS chia sẻ trước lớp
các từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể" để dự 
đoán khả năng xảy ra của nó. TIẾNG VIỆT
 BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA 
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút)
- GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc 
những bài thơ, bài văn, câu chuyện nói về những người lao động 
xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ 
đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động 
chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp 
của chúng ta. 
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, đọc yêu cầu bài 
tập: Những người trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và 
trả lời câu hỏi. 
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi: 
+ Tranh 1: Đây là bác thợ đang hàn sắt.
+ Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới.
+ Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá buổi 
sớm. 
+ Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang mổ cho bệnh nhân. 
- GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ điểm Những người quanh ta. 
 BÀI ĐỌC 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
 (60 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết 
 đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi 
 người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho 
 mình khi lớn lên. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp. 
 - Thêm yêu quý và tự hào về con người Việt Nam. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
 - Giáo án. 
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, 
các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động 
gắn với một con đường. Còn công việc học tập của 
các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá 
nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng 
tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. 
 II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết 
ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết 
đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau 
mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng 
vui, hồn nhiên. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: phi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
công, hải quân, song hành. 
 - HS đọc phần chú giải:
 + Phi công: người lái máy bay.
 + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển 
 đảo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Song hành: đi song song với 
tiếp nối 2 khổ thơ. nhau. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS đọc bài. 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ 
phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái 
tàu, song hành, sớm mai, trang sách. - HS luyện phát âm. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 
đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
 - HS thi đọc. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - HS đọc bài; các HS khác lắng 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo. 
hiểu SGK trang 124, 125. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: 
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những 
ai? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với 
một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ 
như thế nào? Chọn ý đúng:
a. Bé tìm đường tới trường.
b. Bé tìm đường của các chú, các bác. 
c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
thảo luận. 
 - HS trình bày: 
Hoạt động 3: Luyện tập
 + Câu 1: Bài thơ nói về công việc 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần của chú phi công, chú hải quân, 
Luyện tập SGK trang 125. bác lái tàu, công việc của bé. 
b. Cách tiến hành: + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + Câu 3: c. 
+ HS1 (Câu 1): Những người trong tranh đang làm 
gì? Họ là ai?
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp mà em 
biết. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày: 
thảo luận. + Câu 1:
 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây.
 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông 
 dân.
 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là 
 thợ may. + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà 
 em biết: công nhân điện, thợ mộc, 
 thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, 
 nhân viên bán hàng, giáo viên, y 
 tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, 
 bộ đội,...
 TOÁN
 BÀI 93: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba 
chữ số thành các trăm chục, đơn vị
- Thực hành cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết vấn đề 
trong thực tiễn.
- Đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh. 
- Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận • Thông qua các hoạt động Đếm số lượng, nếu số tương ứng, sử dụng các dấu 
 (>, <, =) để so sánh hai số, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn 
 đề toán học.
 • Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội 
 phát triển NL hợp túc, NL giao tiếp toán học.
 • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: 
- Sơ đồ số có thể viết và xoá như bài 3b
- Sơ đồ đường đi như bài 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 Chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm:
 - HS đầu tiên trong nhóm viết ra một số rối mời - HS chơi trò chơi “Đố bạn” 
 bạn tiếp theo viết một số khác theo yêu cầu nào theo nhóm
 đó. Chẳng hạn:
 + Bạn A viết số 123, mời bạn B viết một số có ba chữ số lớn hơn số mình vừa viết
+ Bạn B viết một số chẳng hạn 170 rồi mời bạn C 
viết một số có ba chữ số giống nhau và bé hơn số 
bạn vừa viết,
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: 
a. Số ?
 Trăm Chục ĐV Viết 
 số
 a.
 ? ? ? ?
 Trăm Chục ĐV Viết 
 số
 ? ? ? ?
 1 0 6 106
 3 4 4 344
b. Số ?
 b.
391 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 391 
 Số 391 gồm 3 trăm 9 chục 1 
= [?] + [?] + [?]
 đơn vị, ta viết 391 = 300 - 90 
928 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 928 
 + 1.
= [?] + [?] + [?]
 Số 928 gồm 9 trăm 2 chục 8 770 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 770 đơn vị, ta viết 928 = 900 + 20 
= [?] + [?] + [?] + 8
a) HS thực hiện các thao tác Số 770 gồm 7 trăm 7 chục 0 
- Đếm số lượng các khối lập phương, chọn số đơn vị, ta viết 770 = 700 + 70. 
tương ứng cho 02 
- Đọc cho bạn nghe các số vừa viết.
b) Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng 
nhau kiểm tra kết quả: 
HS có thể đặt câu hỏi để đổ bạn với các số khác, 
chẳng hạn: Số 888 gồm mấy trằm, mấy chục, mấy 
đơn vị
Bài tập 2: , = ?
298 [?] 503 189 [?] 189
972[?] 890 403 [?] 430
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng 
các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở
- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ 
với bạn cách làm. GV đặt câu hồi để HS giải thích 
cách so sánh của các em.
 a. HS đặt tính rồi tính:
Bài tập 3: 
a. Đặt tính rồi tính:
 239 782
 + +
239 + 415 782 + 56 484 – 247 622 – 71 415 56
b. Số ? 654 838
 484
 -
 247
 237 622
 -
 71
 551
 b.
a) GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 90 707 507 307
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn 
nghe. 807 607 407 207
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính 
cho HS. 707 507 307 107
b) GV yêu cầu HS quan sát tìm số thích hợp cho 
mỗi ô [?] rồi nói cho bạn nghe cách làm 952 852 752 652
- GV đặt câu hỏi cho HS lập luận, giải thích cách 
tư duy để tìm số cho mỗi ô [?] 752 652 552 452
- GV có thể gợi ý để HS thấy nếu viết tiếp số theo 
quy luật đó thì số tiếp theo là số nào. 552 452 352 252
Bài tập 4: Quan sát biểu đồ tranh sau rồi trả lời 
các câu hỏi:
 - Quan sát biểu đồ tranh sau 
 rồi trả lời các câu hỏi:
 a) Lớp 2B có 3 học sinh tham 
 gia câu lạc bộ Mĩ thuật 2
 b) Lớp 2C có nhiều học sinh 
 tham gia câu lạc bộ Mĩ thuật 
a) Lớp 2B có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ Mĩ thuật 2? nhất
b) Lớp nào có nhiều học sinh tham gia câu lạc 
bộ Mĩ thuật nhất?
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ tranh, cùng bạn 
đặt và trả lời các câu hỏi về những thông tin trong 
biểu đồ tranh.
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK và có thể đặt 
thêm những câu hỏi khác.
Bài tập 5: Một người đi 18 km để đến thị trấn, 
sau đó lại đi tiếp 12 km để đến thành phố. Hỏi 
người đó đã di được tất cả bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - HS viết phép tính thích hợp 
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. và trình bày bài giải vào vở 
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về Bài giải
cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa Người đó đã đi được tất cả số 
chọn phép để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra và ki-lô-mét là: 
giải thích tại sao) 18 + 12 = 30 (km).
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và tôi theo Đáp số: 30 km.
cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng theo cách - HS kiểm tra lại
suy nghĩ của mình, khuyến khích HS liên hệ với 
những địa điểm gần gũi trong cuộc sống để GV 
yêu cầu HS tính toán quãng đường đồng thời cảm 
nhận được đơn vị đo ki-lô-mét trong thực tế
D. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài 
tập b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 6: Tìm quãng đường ngắn nhất từ - HS thảo luận tìm quãng 
phòng học STEM tới nhà đa năng: đường ngắn nhất từ phòng học 
 STEM tới nhà đa năng:
 + Có 3 con đường đi từ Phòng 
 học STEM đến nhà đa năng: 
 • Phòng học STEM -> 
 Lớp học -> Thư viện -> 
 Nhà đa năng
 • Phòng học STEM -> Bể 
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ:
 bơi -> Thư viện -> Nhà 
- HS thảo luận tìm quãng đường ngắn nhất từ 
 đa năng
phòng học STEM tới nhà đa năng
 • Phòng học STEM -> Bể 
- GV khuyến khích HS trình bày theo cách các em 
 bơi -> Vườn trường -> 
quan sát, suy nghĩ, lập luận để tìm quãng đường 
 Nhà đa năng
ngắn nhất, giúp HS nhận ra một vấn đề trong thực 
 - Quãng đường: Phòng học 
tế là có nhiều con đường khác nhau để đi đến địch, 
 STEM -> Bể bơi -> Vườn 
vận dụng kiến thức toán học giúp cho con người 
 trường -> Nhà đa năng là 
giải quyết vấn đề hiệu quả hơn
 quãng đường ngắn nhất: 300 + 
E. CỦNG CỐ DẶN DÒ 470 + 150 = 920 (m)
Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? 
Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống 
hàng ngày?
 - HS chú y lắng nghe CHIỀU
 Thứ năm, ngày 04 tháng 5 năm 2023
 TOÁN
 BÀI 93: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba 
chữ số thành các trăm chục, đơn vị
- Thực hành cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết vấn đề 
trong thực tiễn.
- Đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh. 
- Phát triển các NL toán học.
 • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm 
 giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư 
 duy và lập luận
 • Thông qua các hoạt động Đếm số lượng, nếu số tương ứng, sử dụng các dấu 
 (>, <, =) để so sánh hai số, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn 
 đề toán học.
 • Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội 
 phát triển NL hợp túc, NL giao tiếp toán học. • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số
 • Phát triển tư duy toán cho học sinh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: 
- Sơ đồ số có thể viết và xoá như bài 3b
- Sơ đồ đường đi như bài 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài 
 mới
 b. Cách thức tiến hành: 
 Chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm:
 - HS đầu tiên trong nhóm viết ra một số rối mời - HS chơi trò chơi “Đố bạn” 
 bạn tiếp theo viết một số khác theo yêu cầu nào theo nhóm
 đó. Chẳng hạn:
 + Bạn A viết số 123, mời bạn B viết một số có ba 
 chữ số lớn hơn số mình vừa viết
 + Bạn B viết một số chẳng hạn 170 rồi mời bạn C 
 viết một số có ba chữ số giống nhau và bé hơn số 
 bạn vừa viết,
 C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học.
b. Cách thức tiến hành: 
Bài tập 1: 
a. Số ?
 Trăm Chục ĐV Viết 
 số
 ? ? ? ? a.
 Trăm Chục ĐV Viết 
 số
 ? ? ? ?
 1 0 6 106
 3 4 4 344
b. Số ?
391 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 391 b.
= [?] + [?] + [?] Số 391 gồm 3 trăm 9 chục 1 
928 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 928 đơn vị, ta viết 391 = 300 - 90 
= [?] + [?] + [?] + 1.
770 gồm [?] trăm [?] chục [?] đơn vị, ta viết 770 Số 928 gồm 9 trăm 2 chục 8 
= [?] + [?] + [?] đơn vị, ta viết 928 = 900 + 20 
a) HS thực hiện các thao tác + 8
- Đếm số lượng các khối lập phương, chọn số Số 770 gồm 7 trăm 7 chục 0 
tương ứng cho 02 đơn vị, ta viết 770 = 700 + 70. 
- Đọc cho bạn nghe các số vừa viết. b) Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng 
nhau kiểm tra kết quả: 
HS có thể đặt câu hỏi để đổ bạn với các số khác, 
chẳng hạn: Số 888 gồm mấy trằm, mấy chục, mấy 
đơn vị
Bài tập 2: , = ?
298 [?] 503 189 [?] 189
972[?] 890 403 [?] 430
- Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng 
các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở
- HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ 
với bạn cách làm. GV đặt câu hồi để HS giải thích 
cách so sánh của các em.
Bài tập 3: 
 a. HS đặt tính rồi tính:
a. Đặt tính rồi tính:
239 + 415 782 + 56 484 – 247 622 – 71 239 782
 + +
 415
b. Số ? 56
 654 838
 484 622
 - -
 247 71
 237 551
 b.
a) GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
 90 707 507 307
- Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_33_nam_hoc_2022.docx