Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ TUẦN 35 HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG 1. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 35 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Biết được các công việc cần chuẩn bị cho buổi Lễ tổng kết năm học. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng bạn chú ý lắng nghe. - Năng lực riêng: Có ý thức tự giác, tích cực tham gia chuẩn bị cho buổi lễ tổng kết năm học. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt thực hiện nghi lễ chào cờ. động. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phổ biến các công việc cần chuẩn bị cho Lễ tổng kết năm học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 1, 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. - HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và tập hai. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS lắng nghe, tiếp thu. và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập cuối học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các câu hỏi. văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. b. Cách tiến hành: - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, chấm điểm. - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 3,4) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. - Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đến. Hiểu các từ ngữ. Hiểu mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa đua nở, chim chóc vui mừng... - Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: - Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. - Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. - Các tờ phiếu viết tên BT đọc hoặc đọc thuộc lòng, cỏ 1 CH đọc hiểu. - Máy chiếu / phiếu photo nội dung BT 2, 3 để chiếu / gắn lên bảng. - 30 tấm thẻ từ ngữ đê HS thực hiện trò chơi xếp khách vào toa tàu (BT 2). 2.2. Học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe. ngày hôm nay các em sẽ: Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đế; Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến. Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào? HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS. Hoạt động 2: Ôn luyện cùng cố kĩ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt * Luyện đọc bài Mùa xuân đến - GV đọc mẫu bài Mùa xuân đến và - HS đọc bài. hướng dẫn HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó trong SGK trang 139: mận, nồng nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu các tổ tiếp nối nhau đọc 2 - HS làm bài. đoạn (xem mỗi lân xuống dòng là 1 đoạn). - HS trình bày: * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. + Dấu hiệu báo tin xuân đến: Hoa - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: Bầu mận vừa tàn thì mùa xuân đến. trời và mọi vật thay đổi thế nào khi mùa + Những thay đổi của bầu trời và mọi xuân đến? vật khi mùa xuân đến: Bầu trời ngày + GV hướng dẫn cả lớpp đọc thầm bài càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng Mùa xuân đến, làm bài vào VBT. rực rỡ. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc. + GV mời một số HS trình bày kết quả. Vườn cây ra hoa. Vườn cây đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 2: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: - HS lắng nghe, thực hiện. - HS chơi trò chơi. - HS báo cáo kết quả: + Từ ngữ chỉ sự vât: hoa bưởi, hoa + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh nhãn, chào mào, chích chòe, cu gáy. hoạ, giải thích: 3 HS cầm 3 tấm biển ghi + Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến, bay từ ngữ. GV chỉ từng tấm biển cho cả lớp nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc). đọc 15 từ ngữ. Chỉ từng toa tàu cho HS + Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt, nồng đọc tên môi toa (Toa sự vật - Toa hoạt nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng, trầm động - Toa đặc điểm), cần xếp mỗi hành ngâm. khách (từ ngữ) vào đúng toa: Đưa từ ngữ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. chỉ đặc điểm vào toa đặc điểm. Đưa từ ngữ chỉ hoạt động vào toa hoạt động,... + GV tổ chức trò chơi: Hai nhóm thi xếp nhanh 15 hành khách vào đúng toa tàu: + GV phát cho mỗi nhóm 15 tấm thẻ ghi - HS làm bài. 15 từ ngữ. Viết 3 ô vuông to (Sự vật – - HS trình bày: Hoạt động – Đặc điểm) (viết 2 lần) trên 2 a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa nửa bảng lớp để 2 nhóm (mỗi nhóm 3-4 xuân: Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn HS) thi tiếp sức: xếp nhanh 15 hành ngọt. Hoa cau thoáng qua. khách vào 3 toa tàu phù hợp. Đại diện b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim: mỗi nhóm báo cáo kết quả. Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài. - HS trình bày: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Tìm a. Hoa hồng thơm ngát. những từ ngữ chỉ đặc điểm giúp em cảm b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng. nhận được: c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới ánh a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa nắng xuân. xuâ. d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới ánh b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim. Mặt Trời. + GV gắn phiếu khổ to lên bảng lớp, - HS trả lời: Qua bài văn, em biêt mùa giúp HS gạch chân các từ ngữ chỉ đặc xuân là mùa tươi đẹp trong năm. điểm. + GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài - HS đọc thầm. tập. - HS trả lời: Đoạn văn nói về bầu trời, + GV mời một số HS trình bày kết quả. vườn cây thay đổi khi mùa xuân đến. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS làm bài. - HS chữa bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 4: Đặt câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến. + GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. + GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em biết những gì về mùa xuân? - GV nêu yêu cầu câu 5: Nghe - viết Mùa xuân đến (từ đầu đến “Hoa cau thoảng qua.” + GV mời 1 HS đọc đoạn văn; cả lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn nói điều gì? - GV hướng dẫn HS : Về hình thức, đoạn viết có 8 câu. Chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu đoạn viết cách lề vở 1 ô li. - GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai: rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn,.... - GV đọc từng cụm từ, câu ngắn cho HS viết vào vở Luyện viết 2. - GV chữa bài cho HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu . Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học , do và tính độ dài đường gấp khúc , vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Vân dụng kiến thức , kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán , ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống . 1.2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cả lớp hát bài :Mấy giờ rồi. -HS tham gia hát và kết hợp động tác -Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu phụ hoạ. bài HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 4 (trang 93) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận. đồng hồ - HS đọc thầm chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3 - HS nêu ,số 6. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 4 yêu cầu gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra -Cá nhân HS qs nói cho bạn nghe kết quả trong 03 phút + Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? Đồng hồ thứ hai chỉ mấy giờ? + Việc 2:Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ đến mấy giờ? -HS nêu nhóm khác nhận xét,chia sẻ. -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - Nhận xét đánh giá và kết luận: -Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. -Đồng hồ 2 chỉ 8 giờ 30 phút. -Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ 30 phút . GV mở rộng thêm về thời:gian 8h15phút , 20 giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi. Bài 5 (trang 93) -HS thảo luận Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. -Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời các câu hỏi vào bảng phụ theo nhóm 4.(5phút ) -Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được bao nhiêu kg? -Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang máy nữa thì tổng số cân nặng trong thang máy là bao nhiêu kg? -Câu hỏi 3:Theo với quy định chở của thang máy thì bạn Lan có thể vào trong thang máy được không? Vì sao? - GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm -HS chia sẻ làm đúng. -Nhóm khác nhận xét HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 93) Mục tiêu: HS vận dụng các đơn vị đo độ dài để ước lượng giải quyết vấn đề. -HS tham gia trò chơi .Ai nhanh hơn. GV -HS nêu câu hỏi hs trả lời. - Em ước lượng phòng học của lớp mình -HS cao mấy m? -Em hãy so sánh cột cờ và lớp học?( Cao , -HS thấp ) -Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m? -HS -Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao nhiêu m? -GV nhận xét. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết -HS nêu ý kiến học. Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -HS lắng nghe Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ tư, ngày 22 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 5,6) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm. Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống như một tấm gương phản chiếu mỗi người. Nếu em vui vẻ, yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Nếu em cau có, ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, - HS lắng nghe, tiếp thu. HS kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS. Hoạt động 2: Luyện tập củng cố kĩ năng - HS quan sát tranh minh họa. nghe - kể a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu - HS đọc câu hỏi: chuyện, trả lời câu hỏi, kể chuyện trong a. Câu chuyện xảy ra ở đâu? nhóm, kể chuyện trước lớp; Làm đúng BT b. Chú chó thứ nhất tính tình thế điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, nào? Chú nhìn thấy gì trong gương dấu chấm than. và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi b. Cách tiến hành: ngôi nhà. * Giới thiệu mẩu chuyện: c. Chú chó thứ hai mặt mũi thế - GV nêu yêu cầu bài tập 1, chiếu lên bảng nào? Chú nhìn thấy gì trong gương lớp 2 tranh minh họa: và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh ngôi nhà. họa, yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi. d. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS nghe câu chuyện. - GV giới thiệu: Trong tranh, có hai con chó cùng đứng trước gương. Mỗi con chó cảm nhận được điều gì khi đứng trước gương? Mẫu chuyện này rất thú vị và cho các em lời khuyên bổ ích, các em hãy cùng lắng nghe. * Nghe GV kể: - GV kể cho HS nghe câu chuyện (kể 3 lần) Soi gương 1. Ở làng nọ có một ngôi nhà bán rất nhiều gương. - HS thảo luận. 2. Một chú chó nhỏ tính tình vui vẻ đi vào - HS trình bày: ngôi nhà. Nó ngạc nhiên thấy có rất nhiều a. Câu chuyện xảy ra ở ngôi nhà bạn cho vui vẻ đang nhìn nó và vẫy đuôi. bán gương. Nó cười, các bạn chó cũng cười. Nó gâu b. Chú chó thứ nhất tính tình vui vẻ. gâu chào hỏi, các bạn chó kia cũng gâu Chú ngạc nhiên vì thây có rât nhiêu gâu chào hỏi. Khi ra khỏi nhà, chú chó hớn bạn chó vui vẻ đang nhìn chú và hở nghĩ: “Nơi này thật là tuyệt vời!”. vẫy đuôi. Chú cười, các bạn chó 3. Một chú chó khác mặt mũi cau có, ủ rũ cũng cười. Chú gâu gâu chào hỏi, cũng đi vào ngôi nhà bán gương. Khi nhìn cac bạn cũng gâu gâu chào hỏi. thấy có bao nhiêu con chó mặt mày cau có, Chú nghĩ “Nơi này thật tuyệt vời!’. xấu xí đang nhìn mình, chó ta sủa ầm lên, c. Chú chó thứ hai mặt mũi cau có những con chó kia cũng sủa ầm lên. Con ủ rũ. Chú thấy những con chó xấu chó sợ quá, hốt hoảng chạy ra ngoài. Nó xí đang nhìn mình. Chú sủa ầm lên. nghĩ: “Nơi này thật khủng khiếp. Ta sẽ Chú sợ quá, hốt hoảng chạy ra không bao giờ đến đây nữa!”. ngoài. Chú nghĩ gì không bao giò (Hạt giống tâm hồn) đến đây nữa! * Hướng dẫn HS trả lời CH: d. HS trả lời vào cuối bài. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS kể chuyện theo nhóm. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. * Kể chuyện trong nhóm: - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh - HS kể chuyện trước lớp. minh hoạ và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. - HS trả lời: Câu chuyện trên giúp * Kể chuyện trước lớp: em hiểu: Nếu em vui vẻ, yêu quý - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào mọi người, mọi người cũng yêu quý tranh minh hoạ và các CH, thi kê lại mẩu em. Nếu em cau có, ghét mọi người, chuyện trên. mọi người cũng sẽ có thái độ như - GV khen ngợi những HS nhớ câu vậy với em. chuyện, kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu - HS lắng nghe, tiếp thu. loát, biểu cảm. - GV: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - GV giải thích thêm cho HS: Cuộc sống như một tấm gương phản chiếu con người. Em yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Em ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn những HS thể hiện xuất sắc trong tiết học. GV nhắc HS có thể sử dụng bài kể chuyện này làm tiết mục văn nghệ, tham gia trong ngày hội, ngày lễ của lớp, của trường. Hoạt động 3: Điền dấu câu phù hợp: - HS đọc yêu cầu bài tập. dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than a. Mục tiêu: HS điền dấu câu phù hợp: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. b. Cách tiến hành: - HS làm bài. - GV mời 1 HS đọc trước lớp nội dung Bài - HS trình bày: dấu chấm, dấu tập 2: Dấu câu nào phù hợp với ô trống: chấm than, dấu hỏi, dấu chấm. dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than? - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. - HS đọc bài. - GV mời HS trình bày kết quả. GV giúp - HS trả lời: Tính khôi hài của HS ghi lại đáp án trên phiếu khổ to. truyện thể hiện ở chỗ thầy giáo quạ - GV mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui đã khiến đám quạ con thích mê. Lí do điền dấu câu hoàn chỉnh. là thầy dạy các phép tính hạt. Trò - GV hỏi HS về nào làm đúng thì được ăn tất cả số hạt đó. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Hot đng tri nghim CH ĐIM 9: AN TOÀN TRONG CUC SNG BÀI : Đ PHÒNG B LC I.Yêu cu cn đt: - Bit đưc mt s tình hung các bn nh có nguy cơ b lc. - Có kĩ năng x lí khi b lc. 2. Năng lc chung: Bit nh ngưi ln gi đin khi b lc. Năng lc riêng: Có ý thc t bo v bn thân, phòng tránh trưc nguy cơ mt an toàn trong cuc sng. 3. Phm cht : Bi dưng phm cht nhân ái, trung thc, trách nhim. II. Đ DÙNG DY HC SGK; SGV; V BT; Đu chiu; máy tính. Nhng tình hung v nguy cơ bn nh có th b lc. III. CÁC HOT ĐNG DY HC HOT ĐNG CA GIÁO VIÊN HOT ĐNG CA HC SINH 1. Hot đng M đu : Khi đng 1.1.n đnh ( Kim tra bài cũ ) 1.2. Dy bài mi a. Mc tiêu:To tâm th hng thú cho hc sinh và tng bưc làm quen bài hc. b. Cách tin hành: - GV gii thiu trc tip vào bài hc Hot đng giáo dc theo ch đ: Đ phòng b lc. 2Hot đng hình thành kin thc mi ( Khám phá): Hot đng 1: Tình hung có nguy cơ b lc a. Mc tiêu: Giúp HS nhn bit đưc - HS quan sát tranh. mt s tình hung mà các bn nh có nguy cơ b lc. b.Cách tin hành: (1) Làm vic nhóm: - GV yêu cu HS quan sát hai tình hung trong SGK. - HS tho lun theo nhóm. - HS trình bày trưc lp. - GV t chc cho HS tho lun nhóm v nhng nguy cơ b lc mà bn nh có th gp phi trong mi tình hung. - HS lng nghe, tip thu. - HS trao đi vi nhau v cách x lí khi b lc. (2) Làm vic c lp: - GV mi mt s HS chia s v kt qu tho lun trưc lp. - HS nêu cách x lí khi b lc. GV khuyn khích HS nêu thành các bưc c th đ x lí khi b lc. - GV tng kt hot đng và đưa ra kt lun. c. Kt lun: Hin tưng tr em b lc - HS chia thành các nhóm. xy ra khá ph bin do nhng phút sơ sy, mt tp trung. Vic tr em b lc có th dn đn nhiu mi nguy him đi - HS quan sát tranh. vi các em. Vì th, mi bn nh cn bit phòng tránh b lc và bit cách x lí b lc. 3. Hot đng luyn tp thc hành:. Hot đng 2: X lí khi b lc a. Mc tiêu: - Giúp HS hiu bit cách x lí khi b lc. - HS có ý thc vn dng nhng điu đã hc vào thc t đi sng đ đm bo - HS tho lun nhóm. an toàn cho bn thân. b. Cách tin hành: (1) Làm vic nhóm: - HS đóng vai. - GV chia lp thành các nhóm. - GV ph bin nhim v: Các nhóm quan sát tranh trong SGK và tho lun v cách x lí tình hung trong mi bc tranh. + Tình hung 1: Bn nh b lc công viên. + Tình hung 2: Bn nh b lc bn - HS lng nghe, tip thu. xe. - GV yêu cu các nhóm th hin cách x lí tình hung thông qua hình thc đóng HS Tr li vai. (2) Làm vic c lp: - GV mi mt s nhóm đóng vai th hin cách x lí tình hung trưc lp. - HS khác nhn xét v cách x lí tình hung và cách th hiên vai din. - HS lng nghe, tip thu. - GV khuyn khích HS chia s điu bn thân hc đưc qua x lí tình hung. 4 Hot đng Vn dng, tri nghim Bn nh b lc công viên? Bn nh b lc bn xe.? - GV tng kt và đưa ra kt lun. c. Kt lun: * Hot đng ni tip (Cng c, dn dò) + Bình tĩnh quan sát đ tìm ngưi thân (nu ngưi thân đi cùng). + Tìm ti nhng ngưi làm bo v hoc công an gn nht. + Nh liên h vi ngưi thân qua đin thoi hoc đa ch nhà . Nhn xét tit hc Toán ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. - Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. 1.2. Phẩm chất, năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật” +Nêu luật chơi: Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong bông hoa C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta -HS thực hiện trò chơi. thường dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống con người không? C2:Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì? C3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi đó? -HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn nào thì bạn đó nhận được nhiệm vụ bí mật- bạn đó mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy lò cò quanh lớp. Giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 94) - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm - HS nêu số lượng và ghi lại kết quả. - HS nêu -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu mẫu ntn? -> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm được ghi bằng một vạch(vạch đơn), được 5 vạch ta nhóm thành một nhóm(vạch 5), cứ như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm số vạch để có số - Quan sát tranh, kiểm đếm số lượng lượng đã kiểm đếm. từng loại con vật, ghi lại kết quả. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. -Dựa vào kết quả đã kiểm đếm nêu nhận xét về số lượng từng loại con vật. -HS đối chiếu, nhận xét -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu số lượng các loại con vật có trong tranh. - Nhận xét đánh giá và kết luận. Để kiểm đếm chính xác các loại con vật trong tranh cần QS kĩ và đếm đến con vật nào ta lại vạch một vạch vào nháp để tránh nhầm lẫn, sau đó đếm lại số vạch ta được tổng số con vật mỗi loại. Bài 2 (trang 94) Mục tiêu: Củng cố kĩ đọc và nhận xét - HS nêu thông tin trên biểu đồ tranh - HS quan sát, thảo luận -Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu. - Bài 2 yêu cầu gì? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và trả lời các câu hỏi sau: a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều gì? b.Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong một ngày? - Đại diện các nhóm trình bày- các c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ nào uống ít nước nhất? sung. -Mời các nhóm trình bày. -GV nhận xét, đánh giá . * Để trả lời được các câu hỏi trên em -HS nêu.. đã làm gì?( Kiểm, đếm số lượng cốc nước của mỗi bạn trong một ngày trên biểu đồ) - Nêu số cốc nước uống trong một ngày của em?(GV minh họa) - Vậy trong một ngày bạn nào uống nhiều nước nhất, bạn nào uống ít nước nhất? -> Nước rất cần thiết cho cơ thể .. Bài 3 (trang 95) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. *Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”Bịt -Lớp QS nhận xét mắt chọn hoa” - HS sẽ sử dụng các thuật ngữ “chắc - Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả bông hoa màu xanh, đỏ, vàng. khả năng lấy được một bông hoa màu - Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn. gì đó sau mỗi lần chơi. - Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ trình bày theo ngôn ngữ của mình. -GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước câu mô tả đúng khả năng xảy ra ở mỗi lần bịt mắt rút hoa. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 95) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. - Các nhóm thực hành chơi; rút một -GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. nhóm 6: rút một thẻ bất kì đọc số ghi Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật trên thẻ. ngữ “ chắc chắn, “ có thể ”, “ không thể ” để mô tả đúng khả năng xảy ra của một lần rút thẻ. -Lớp nhận xét, bổ sung -Gv QS theo dõi các nhóm - Cho một nhóm thực hành trước lớp. + Vì sao “Không thể”rút được thẻ số 0? ->GV nhận xét và kết luận: a. Không thể rút ra được một thẻ ghi số 0 . b.Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1 . c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi một số bé hơn 10. *Trong cuộc sống những thuật “chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất cần thiết vì .. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm - HS trả lời. được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - HS trả lời. Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: BUỔI CHIỀU Toán ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp chơi trò chơi Đố bạn -HS nêu yêu cầu và mời bạn đến theo *VD: Đếm từ 107-126 yêu cầu. Đếm các số tròn trăm Đếm cách 5 bắt đầu từ 10, đếm cách 2 bắt đầu từ 4, GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 96) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đếm, đọc, - HS đọc thầm viết các số trong phạm vi 1000. - HS nêu( điền số) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS làm bài vào VBT - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nói cho bạn nghe vì sao bạn - GV cho HS làm việc cá nhân. chọn số đó. -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu số. -HS đối chiếu, nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận số điền được 213. + Dựa vào đâu em điền được số 213? + Số 213 là số có mấy chữ số? Số có ba chữ số gồm những hàng nào? Nêu cách đọc, viết số có ba chữ số? Bài 2 (trang 96) - HS quan sát thảo luận và ghi vở Mục tiêu: Củng cố kĩ năng so sánh các - Đại diện các nhóm trình bày- các số trong phạm vi 1000. nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong sung. 3’ -Mời các nhóm trình bày. -GV nhận xét, đánh giá . * Làm thế nào em có thể chọn được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong dãy số cho trước? Muốn sắp xếp được dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn em làm ntn? Bài 3 (trang 96) - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ - HS làm bài vào VBT các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý - HS đổi chéo vở KT, bổ sung cho nghĩa của phép nhân, phép chia và vận nhau. dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Lớp lắng nghe, đối chiếu và nhận - Yêu cầu HS nêu yêu cầu. xét, - Yêu cầu HS làm bài. -Mời HS trình bày phần a. * Em có nhận xét gì về 2 phép tính cộng và phép tính trừ vừa làm? + Để tính được kết quả đúng em cần thực hiện ntn? + Khi thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số( có nhớ) em cần lưu ý gì? + Dựa vào đâu em điền được kết quả -Lớp nhận xét, bổ sung, của phép tính nhân và phép tính chia? - Mời HS trình bày phần b. * Vì sao em điền phép tính 5 x 5 = 25? 12 :2 = 6, .? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc - HS trả lời. sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ năm, ngày 23 tháng 5 năm 2024 Luyện Tiếng Việt: LUYỆN VIẾT: VIẾT VỀ MỘT THIẾU NHI VIỆT NAM 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào những điều đã nói, viết được một đoạn văn 4-5 câu về một thiếu nhi Việt Nam mà em biết - Năng lực + Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. + Năng lực riêng: Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu. - Phẩm chất Thêm yêu và tự hào về đất nước, con người Việt Nam. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, tranh ảnh 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’)
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_35_nam.doc

