Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

doc 30 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
 Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 TUẦN 35 
 HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
1. Yêu cầu cần đạt
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 35
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Biết được các công việc cần chuẩn bị cho buổi Lễ tổng kết năm học. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng bạn chú ý lắng nghe. 
- Năng lực riêng: Có ý thức tự giác, tích cực tham gia chuẩn bị cho buổi lễ tổng 
kết năm học. 
Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
thực hiện nghi lễ chào cờ. động.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến các 
công việc cần chuẩn bị cho Lễ tổng kết 
năm học. 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt
 BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM
 (TIẾT 1, 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài 
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản 
ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. 
- HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và 
tập hai. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng.
Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS lắng nghe, tiếp thu. 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên 
của bài Ôn tập cuối học kì II chúng ta sẽ 
Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em 
đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài 
khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở 
học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 
70 tiếng/ phút. Chúng ta cùng bắt đầu tiết 
ôn tập.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời 
văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các câu hỏi. 
văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản 
ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. 
b. Cách tiến hành: - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). 
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn 
đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu 
hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, chấm điểm.
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn 
luyện tiếp để kiểm tra lại.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM
 (TIẾT 3,4)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đến. Hiểu các từ ngữ. Hiểu mùa xuân là mùa tươi 
đẹp trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa 
đua nở, chim chóc vui mừng...
- Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: 
- Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
- Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, máy chiếu để chiếu. 
- Giáo án. 
- Các tờ phiếu viết tên BT đọc hoặc đọc thuộc lòng, cỏ 1 CH đọc hiểu.
- Máy chiếu / phiếu photo nội dung BT 2, 3 để chiếu / gắn lên bảng.
- 30 tấm thẻ từ ngữ đê HS thực hiện trò chơi xếp khách vào toa tàu (BT 2).
 2.2. Học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay các em sẽ: Đọc hiểu BT 
đọc Mùa xuân đế; Nghe - viết đúng chính 
tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân 
đến. Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, 
hoạt động, đặc điểm; Ôn luyện về từ chỉ 
đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc 
thành tiếng, HTL của khoảng 15% số 
HS trong lớp
Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 
phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS.
Hoạt động 2: Ôn luyện cùng cố kĩ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
* Luyện đọc bài Mùa xuân đến
- GV đọc mẫu bài Mùa xuân đến và - HS đọc bài. 
hướng dẫn HS hiểu nghĩa những từ ngữ 
khó trong SGK trang 139: mận, nồng 
nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV yêu cầu các tổ tiếp nối nhau đọc 2 - HS làm bài. 
đoạn (xem mỗi lân xuống dòng là 1 
đoạn). - HS trình bày: 
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. + Dấu hiệu báo tin xuân đến: Hoa 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: Bầu mận vừa tàn thì mùa xuân đến.
trời và mọi vật thay đổi thế nào khi mùa + Những thay đổi của bầu trời và mọi 
xuân đến? vật khi mùa xuân đến: Bầu trời ngày 
+ GV hướng dẫn cả lớpp đọc thầm bài càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng 
Mùa xuân đến, làm bài vào VBT. rực rỡ. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc. 
+ GV mời một số HS trình bày kết quả. Vườn cây ra hoa. Vườn cây đầy tiếng 
 chim và bóng chim bay nhảy.
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 2: Xếp 
các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - HS chơi trò chơi.
 - HS báo cáo kết quả: 
 + Từ ngữ chỉ sự vât: hoa bưởi, hoa + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh nhãn, chào mào, chích chòe, cu gáy. 
hoạ, giải thích: 3 HS cầm 3 tấm biển ghi + Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến, bay 
từ ngữ. GV chỉ từng tấm biển cho cả lớp nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc).
đọc 15 từ ngữ. Chỉ từng toa tàu cho HS + Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt, nồng 
đọc tên môi toa (Toa sự vật - Toa hoạt nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng, trầm 
động - Toa đặc điểm), cần xếp mỗi hành ngâm. 
khách (từ ngữ) vào đúng toa: Đưa từ ngữ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
chỉ đặc điểm vào toa đặc điểm. Đưa từ 
ngữ chỉ hoạt động vào toa hoạt động,...
+ GV tổ chức trò chơi: Hai nhóm thi xếp 
nhanh 15 hành khách vào đúng toa tàu:
+ GV phát cho mỗi nhóm 15 tấm thẻ ghi - HS làm bài. 
15 từ ngữ. Viết 3 ô vuông to (Sự vật – - HS trình bày: 
Hoạt động – Đặc điểm) (viết 2 lần) trên 2 a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa 
nửa bảng lớp để 2 nhóm (mỗi nhóm 3-4 xuân: Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn 
HS) thi tiếp sức: xếp nhanh 15 hành ngọt. Hoa cau thoáng qua.
khách vào 3 toa tàu phù hợp. Đại diện b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim: 
mỗi nhóm báo cáo kết quả. Những thím chích choè nhanh nhảu. 
 Những chú khướu lắm điều. Những 
 anh chào mào đỏm dáng. Những bác 
 cu gáy trầm ngâm.
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
 - HS làm bài. 
 - HS trình bày:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Tìm a. Hoa hồng thơm ngát.
những từ ngữ chỉ đặc điểm giúp em cảm b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng.
nhận được: c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới ánh 
a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa nắng xuân.
xuâ. d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới ánh 
b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim. Mặt Trời. 
+ GV gắn phiếu khổ to lên bảng lớp, - HS trả lời: Qua bài văn, em biêt mùa 
giúp HS gạch chân các từ ngữ chỉ đặc xuân là mùa tươi đẹp trong năm. 
điểm.
+ GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài - HS đọc thầm. 
tập. - HS trả lời: Đoạn văn nói về bầu trời, 
+ GV mời một số HS trình bày kết quả. vườn cây thay đổi khi mùa xuân đến.
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
 - HS làm bài. 
 - HS chữa bài.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 4: Đặt 
câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi 
mùa xuân đến. 
+ GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài 
tập. + GV mời một số HS trình bày kết quả. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài 
văn, em biết những gì về mùa xuân? 
- GV nêu yêu cầu câu 5: Nghe - viết Mùa 
xuân đến (từ đầu đến “Hoa cau thoảng 
qua.” 
+ GV mời 1 HS đọc đoạn văn; cả lớp đọc 
lại.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn 
văn nói điều gì? 
- GV hướng dẫn HS : Về hình thức, đoạn 
viết có 8 câu. Chữ đầu mỗi câu viết hoa. 
Chữ đầu bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ 
đầu đoạn viết cách lề vở 1 ô li.
- GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ 
viết sai: rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng 
nàn,....
- GV đọc từng cụm từ, câu ngắn cho HS 
viết vào vở Luyện viết 2.
- GV chữa bài cho HS.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 .
 Toán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học , do và tính độ dài 
đường gấp khúc , vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Vân dụng kiến thức , kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán , ước lượng 
giải quyết vấn đề trong cuộc sống .
1.2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải 
quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán 
học).
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu 
với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Cả lớp hát bài :Mấy giờ rồi. -HS tham gia hát và kết hợp động tác 
-Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu phụ hoạ.
bài 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 4 (trang 93)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận. đồng hồ - HS đọc thầm 
chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3 - HS nêu
,số 6.
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 4 yêu cầu gì?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra -Cá nhân HS qs nói cho bạn nghe 
kết quả trong 03 phút
+ Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? 
Đồng hồ thứ hai chỉ mấy giờ? 
+ Việc 2:Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ 
đến mấy giờ? 
 -HS nêu nhóm khác nhận xét,chia sẻ.
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện 
các nhóm lên chỉ và nêu kết quả.
- Nhận xét đánh giá và kết luận:
-Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. -Đồng hồ 2 
chỉ 8 giờ 30 phút.
-Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 
8 giờ 30 phút .
GV mở rộng thêm về thời:gian 8h15phút , 
20 giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi. 
Bài 5 (trang 93) -HS thảo luận 
Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán để 
giải quyết vấn đề trong cuộc sống. 
-Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời 
các câu hỏi vào bảng phụ theo nhóm 
4.(5phút ) 
-Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được 
bao nhiêu kg? -Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang 
máy nữa thì tổng số cân nặng trong thang 
máy là bao nhiêu kg? 
-Câu hỏi 3:Theo với quy định chở của 
thang máy thì bạn Lan có thể vào trong 
thang máy được không? Vì sao? 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm -HS chia sẻ 
làm đúng. -Nhóm khác nhận xét 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6 (trang 93)
Mục tiêu: HS vận dụng các đơn vị đo độ 
dài để ước lượng giải quyết vấn đề.
-HS tham gia trò chơi .Ai nhanh hơn. GV -HS
nêu câu hỏi hs trả lời.
- Em ước lượng phòng học của lớp mình -HS
cao mấy m? 
-Em hãy so sánh cột cờ và lớp học?( Cao , -HS
thấp ) 
-Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m? -HS
-Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao 
nhiêu m? 
-GV nhận xét.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết -HS nêu ý kiến 
học.
Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được 
điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -HS lắng nghe
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Thứ tư, ngày 22 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM
 (TIẾT 5,6)
1. Yêu cầu cần đạt
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước).
- Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được 
mẩu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm. 
Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống như một tấm gương phản chiếu mỗi người. Nếu em vui vẻ, yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Nếu em cau 
có, ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu 
chấm than.
Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học 
ngày hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện 
Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, - HS lắng nghe, tiếp thu. 
HS kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp 
lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, 
biểu cảm; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu 
chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc 
thành tiếng, HTL của khoảng 15% số 
HS trong lớp
Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 
phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS.
Hoạt động 2: Luyện tập củng cố kĩ năng - HS quan sát tranh minh họa. 
nghe - kể
a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu - HS đọc câu hỏi: 
chuyện, trả lời câu hỏi, kể chuyện trong a. Câu chuyện xảy ra ở đâu?
nhóm, kể chuyện trước lớp; Làm đúng BT b. Chú chó thứ nhất tính tình thế 
điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, nào? Chú nhìn thấy gì trong gương 
dấu chấm than. và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi 
b. Cách tiến hành: ngôi nhà. 
* Giới thiệu mẩu chuyện: c. Chú chó thứ hai mặt mũi thế 
- GV nêu yêu cầu bài tập 1, chiếu lên bảng nào? Chú nhìn thấy gì trong gương 
lớp 2 tranh minh họa: và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi 
- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh ngôi nhà. 
họa, yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi. d. Câu chuyện giúp em hiểu điều 
 gì?
 - HS nghe câu chuyện. - GV giới thiệu: Trong tranh, có hai con 
chó cùng đứng trước gương. Mỗi con chó 
cảm nhận được điều gì khi đứng trước 
gương? Mẫu chuyện này rất thú vị và cho 
các em lời khuyên bổ ích, các em hãy cùng 
lắng nghe. 
* Nghe GV kể:
- GV kể cho HS nghe câu chuyện (kể 3 
lần)
 Soi gương
1. Ở làng nọ có một ngôi nhà bán rất nhiều 
gương. - HS thảo luận. 
2. Một chú chó nhỏ tính tình vui vẻ đi vào - HS trình bày: 
ngôi nhà. Nó ngạc nhiên thấy có rất nhiều a. Câu chuyện xảy ra ở ngôi nhà 
bạn cho vui vẻ đang nhìn nó và vẫy đuôi. bán gương.
Nó cười, các bạn chó cũng cười. Nó gâu b. Chú chó thứ nhất tính tình vui vẻ. 
gâu chào hỏi, các bạn chó kia cũng gâu Chú ngạc nhiên vì thây có rât nhiêu 
gâu chào hỏi. Khi ra khỏi nhà, chú chó hớn bạn chó vui vẻ đang nhìn chú và 
hở nghĩ: “Nơi này thật là tuyệt vời!”. vẫy đuôi. Chú cười, các bạn chó 
3. Một chú chó khác mặt mũi cau có, ủ rũ cũng cười. Chú gâu gâu chào hỏi, 
cũng đi vào ngôi nhà bán gương. Khi nhìn cac bạn cũng gâu gâu chào hỏi. 
thấy có bao nhiêu con chó mặt mày cau có, Chú nghĩ “Nơi này thật tuyệt vời!’.
xấu xí đang nhìn mình, chó ta sủa ầm lên, c. Chú chó thứ hai mặt mũi cau có 
những con chó kia cũng sủa ầm lên. Con ủ rũ. Chú thấy những con chó xấu 
chó sợ quá, hốt hoảng chạy ra ngoài. Nó xí đang nhìn mình. Chú sủa ầm lên. 
nghĩ: “Nơi này thật khủng khiếp. Ta sẽ Chú sợ quá, hốt hoảng chạy ra 
không bao giờ đến đây nữa!”. ngoài. Chú nghĩ gì không bao giò 
 (Hạt giống tâm hồn) đến đây nữa!
* Hướng dẫn HS trả lời CH: d. HS trả lời vào cuối bài. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và 
trả lời câu hỏi. - HS kể chuyện theo nhóm. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
* Kể chuyện trong nhóm:
- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh - HS kể chuyện trước lớp. 
minh hoạ và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu 
chuyện trên.
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu 
cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. - HS trả lời: Câu chuyện trên giúp 
* Kể chuyện trước lớp: em hiểu: Nếu em vui vẻ, yêu quý 
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào mọi người, mọi người cũng yêu quý 
tranh minh hoạ và các CH, thi kê lại mẩu em. Nếu em cau có, ghét mọi người, 
chuyện trên. mọi người cũng sẽ có thái độ như 
- GV khen ngợi những HS nhớ câu vậy với em.
chuyện, kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu - HS lắng nghe, tiếp thu. 
loát, biểu cảm.
- GV: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? 
- GV giải thích thêm cho HS: Cuộc sống 
như một tấm gương phản chiếu con người. 
Em yêu quý mọi người, mọi người cũng 
yêu quý em. Em ghét mọi người, mọi người 
cũng sẽ có thái độ như vậy với em.
- GV yêu cầu cả lớp bình chọn những HS 
thể hiện xuất sắc trong tiết học. GV nhắc 
HS có thể sử dụng bài kể chuyện này làm 
tiết mục văn nghệ, tham gia trong ngày 
hội, ngày lễ của lớp, của trường.
Hoạt động 3: Điền dấu câu phù hợp: - HS đọc yêu cầu bài tập. 
dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm 
than
a. Mục tiêu: HS điền dấu câu phù hợp: 
dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm 
than.
b. Cách tiến hành: - HS làm bài. 
- GV mời 1 HS đọc trước lớp nội dung Bài - HS trình bày: dấu chấm, dấu 
tập 2: Dấu câu nào phù hợp với ô trống: chấm than, dấu hỏi, dấu chấm. 
dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than?
- GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. - HS đọc bài. 
- GV mời HS trình bày kết quả. GV giúp - HS trả lời: Tính khôi hài của 
HS ghi lại đáp án trên phiếu khổ to. truyện thể hiện ở chỗ thầy giáo quạ 
- GV mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui đã khiến đám quạ con thích mê. Lí do 
điền dấu câu hoàn chỉnh. là thầy dạy các phép tính hạt. Trò 
- GV hỏi HS về nào làm đúng thì được ăn tất cả số 
 hạt đó.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Ho￿t đ￿ng tr￿i nghi￿m
 CH￿ ĐI￿M 9: AN TOÀN TRONG CU￿C S￿NG 
 BÀI : Đ￿ PHÒNG B￿ L￿C
 I.Yêu c￿u c￿n đ￿t:
 - Bi￿t đư￿c m￿t s￿ tình hu￿ng các b￿n nh￿ có nguy cơ b￿ l￿c. 
 - Có kĩ năng x￿ lí khi b￿ l￿c.
 2. Năng l￿c chung: Bi￿t nh￿ ngư￿i l￿n g￿i đi￿n khi b￿ l￿c.
 Năng l￿c riêng: Có ý th￿c t￿ b￿o v￿ b￿n thân, phòng tránh 
 trư￿c nguy cơ m￿t an toàn trong cu￿c s￿ng. 
 3. Ph￿m ch￿t :
 B￿i dư￿ng ph￿m ch￿t nhân ái, trung th￿c, trách nhi￿m. 
 II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C
 SGK; SGV; V￿ BT; Đ￿u chi￿u; máy tính. Nh￿ng tình hu￿ng v￿ 
 nguy cơ b￿n nh￿ có th￿ b￿ l￿c. 
 III. CÁC HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C 
 HO￿T Đ￿NG C￿A GIÁO VIÊN HO￿T Đ￿NG C￿A H￿C 
 SINH
1. Ho￿t đ￿ng M￿ đ￿u : Kh￿i đ￿ng
1.1.￿n đ￿nh ( Ki￿m tra bài cũ )
1.2. D￿y bài m￿i
a. M￿c tiêu:T￿o tâm th￿ h￿ng thú cho 
h￿c sinh và t￿ng bư￿c làm quen bài h￿c.
b. Cách ti￿n hành: 
- GV gi￿i thi￿u tr￿c ti￿p vào bài h￿c 
Ho￿t đ￿ng giáo d￿c theo ch￿ đ￿: Đ￿ 
phòng b￿ l￿c. 
2Ho￿t đ￿ng hình thành ki￿n th￿c m￿i 
( Khám phá):
Ho￿t đ￿ng 1: Tình hu￿ng có nguy cơ 
b￿ l￿c
a. M￿c tiêu: Giúp HS nh￿n bi￿t đư￿c - HS quan sát tranh. 
m￿t s￿ tình hu￿ng mà các b￿n nh￿ có 
nguy cơ b￿ l￿c.
b.Cách ti￿n hành: 
(1) Làm vi￿c nhóm: - GV yêu c￿u HS quan sát hai tình 
hu￿ng trong SGK.
 - HS th￿o lu￿n theo nhóm.
 - HS trình bày trư￿c l￿p. 
- GV t￿ ch￿c cho HS th￿o lu￿n nhóm v￿ 
nh￿ng nguy cơ b￿ l￿c mà b￿n nh￿ có 
th￿ g￿p ph￿i trong m￿i tình hu￿ng. - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
- HS trao đ￿i v￿i nhau v￿ cách x￿ lí khi 
b￿ l￿c.
(2) Làm vi￿c c￿ l￿p: 
- GV m￿i m￿t s￿ HS chia s￿ v￿ k￿t qu￿ 
th￿o lu￿n trư￿c l￿p.
- HS nêu cách x￿ lí khi b￿ l￿c. GV 
khuy￿n khích HS nêu thành các bư￿c c￿ 
th￿ đ￿ x￿ lí khi b￿ l￿c.
- GV t￿ng k￿t ho￿t đ￿ng và đưa ra k￿t 
lu￿n. 
c. K￿t lu￿n: Hi￿n tư￿ng tr￿ em b￿ l￿c 
 - HS chia thành các nhóm. 
x￿y ra khá ph￿ bi￿n do nh￿ng phút sơ 
s￿y, m￿t t￿p trung. Vi￿c tr￿ em b￿ l￿c có 
th￿ d￿n đ￿n nhi￿u m￿i nguy hi￿m đ￿i - HS quan sát tranh.
v￿i các em. Vì th￿, m￿i b￿n nh￿ c￿n bi￿t 
phòng tránh b￿ l￿c và bi￿t cách x￿ lí b￿ 
l￿c. 
3. Ho￿t đ￿ng luy￿n t￿p th￿c hành:.
Ho￿t đ￿ng 2: X￿ lí khi b￿ l￿c
a. M￿c tiêu: 
- Giúp HS hi￿u bi￿t cách x￿ lí khi b￿ 
l￿c. - HS có ý th￿c v￿n d￿ng nh￿ng đi￿u đã 
h￿c vào th￿c t￿ đ￿i s￿ng đ￿ đ￿m b￿o - HS th￿o lu￿n nhóm. 
an toàn cho b￿n thân.
b. Cách ti￿n hành: 
(1) Làm vi￿c nhóm:
 - HS đóng vai. 
- GV chia l￿p thành các nhóm.
- GV ph￿ bi￿n nhi￿m v￿: Các nhóm 
quan sát tranh trong SGK và th￿o lu￿n 
v￿ cách x￿ lí tình hu￿ng trong m￿i b￿c 
tranh. 
+ Tình hu￿ng 1: B￿n nh￿ b￿ l￿c ￿ công 
viên.
+ Tình hu￿ng 2: B￿n nh￿ b￿ l￿c ￿ b￿n - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
xe.
- GV yêu c￿u các nhóm th￿ hi￿n cách x￿ 
lí tình hu￿ng thông qua hình th￿c đóng 
 HS Tr￿ l￿i
vai. 
(2) Làm vi￿c c￿ l￿p:
- GV m￿i m￿t s￿ nhóm đóng vai th￿ 
hi￿n cách x￿ lí tình hu￿ng trư￿c l￿p.
- HS khác nh￿n xét v￿ cách x￿ lí tình 
hu￿ng và cách th￿ hiên vai di￿n. - HS l￿ng nghe, ti￿p thu.
- GV khuy￿n khích HS chia s￿ đi￿u b￿n 
thân h￿c đư￿c qua x￿ lí tình hu￿ng.
4 Ho￿t đ￿ng V￿n d￿ng, tr￿i nghi￿m
B￿n nh￿ b￿ l￿c ￿ công viên?
B￿n nh￿ b￿ l￿c ￿ b￿n xe.?
- GV t￿ng k￿t và đưa ra k￿t lu￿n. 
c. K￿t lu￿n: * Ho￿t đ￿ng n￿i ti￿p (C￿ng c￿, d￿n 
dò)
+ Bình tĩnh quan sát đ￿ tìm ngư￿i thân 
(n￿u ngư￿i thân đi cùng).
+ Tìm t￿i nh￿ng ngư￿i làm b￿o v￿ ho￿c 
công an g￿n nh￿t.
+ Nh￿ liên h￿ v￿i ngư￿i thân qua đi￿n 
tho￿i ho￿c đ￿a ch￿ nhà ￿. 
Nh￿n xét ti￿t h￿c
 Toán
 ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 1.1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông 
 tin trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” 
 để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi.
 - Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống.
 1.2. Phẩm chất, năng lực:
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng 
 công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng 
 cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt 
 chẽ giữa toán học và cuộc sống.
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
 tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi
 2.2. Học sinh: SGK, vở
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 -Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí 
 mật”
 +Nêu luật chơi:
 Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong 
 bông hoa
 C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta -HS thực hiện trò chơi.
 thường dùng cách nào để ghi lại kết 
 quả? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần 
 thiết cho cuộc sống con người không?
 C2:Biểu đồ tranh cho chúng ta biết 
 điều gì?
 C3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có 
thể”, “không thể” để mô tả khả năng 
xảy ra của một hoạt động nào đó trong 
trò chơi đó?
-HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở 
bạn nào thì bạn đó nhận được nhiệm vụ 
bí mật- bạn đó mở nhiệm vụ và trả lời 
câu hỏi theo yêu cầu. 
Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải 
nhảy lò cò quanh lớp.
 Giới thiệu bài.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 1 (trang 94) - HS đọc thầm 
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm - HS nêu
số lượng và ghi lại kết quả. - HS nêu 
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu 
mẫu ntn?
-> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm 
đếm được ghi bằng một vạch(vạch 
đơn), được 5 vạch ta nhóm thành một 
nhóm(vạch 5), cứ như vậy cho đến khi 
kiểm đếm xong. Đếm số vạch để có số - Quan sát tranh, kiểm đếm số lượng 
lượng đã kiểm đếm. từng loại con vật, ghi lại kết quả.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. -Dựa vào kết quả đã kiểm đếm nêu 
 nhận xét về số lượng từng loại con 
 vật.
 -HS đối chiếu, nhận xét
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại 
diện các nhóm lên chỉ và nêu số lượng 
các loại con vật có trong tranh.
- Nhận xét đánh giá và kết luận.
Để kiểm đếm chính xác các loại con 
vật trong tranh cần QS kĩ và đếm đến 
con vật nào ta lại vạch một vạch vào 
nháp để tránh nhầm lẫn, sau đó đếm lại 
số vạch ta được tổng số con vật mỗi 
loại.
Bài 2 (trang 94)
Mục tiêu: Củng cố kĩ đọc và nhận xét - HS nêu 
thông tin trên biểu đồ tranh - HS quan sát, thảo luận 
-Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu. - Bài 2 yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và 
trả lời các câu hỏi sau:
a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều 
gì?
b.Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong 
một ngày? - Đại diện các nhóm trình bày- các 
c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ 
nào uống ít nước nhất? sung.
-Mời các nhóm trình bày.
-GV nhận xét, đánh giá .
* Để trả lời được các câu hỏi trên em -HS nêu..
đã làm gì?( Kiểm, đếm số lượng cốc 
nước của mỗi bạn trong một ngày trên 
biểu đồ)
- Nêu số cốc nước uống trong một ngày 
của em?(GV minh họa)
- Vậy trong một ngày bạn nào uống 
nhiều nước nhất, bạn nào uống ít nước 
nhất?
-> Nước rất cần thiết cho cơ thể ..
Bài 3 (trang 95)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các 
thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không 
thể” để mô tả khả năng xảy ra của một 
hoạt động trò chơi.
*Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”Bịt -Lớp QS nhận xét 
mắt chọn hoa” - HS sẽ sử dụng các thuật ngữ “chắc 
- Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả 
bông hoa màu xanh, đỏ, vàng. khả năng lấy được một bông hoa màu 
- Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn. gì đó sau mỗi lần chơi.
- Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ 
trình bày theo ngôn ngữ của mình.
-GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước 
câu mô tả đúng khả năng xảy ra ở mỗi 
lần bịt mắt rút hoa.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4 (trang 95)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng 
về thống kê và xác suất vào đời sống. - Các nhóm thực hành chơi; rút một 
-GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ.
nhóm 6: rút một thẻ bất kì đọc số ghi Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật 
trên thẻ. ngữ “ chắc chắn, 
 “ có thể ”, “ không thể ” để mô tả đúng khả năng xảy ra của một lần rút 
 thẻ.
 -Lớp nhận xét, bổ sung
-Gv QS theo dõi các nhóm 
- Cho một nhóm thực hành trước lớp.
+ Vì sao “Không thể”rút được thẻ số 0?
->GV nhận xét và kết luận:
 a. Không thể rút ra được một thẻ ghi 
số 0 . 
b.Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1 . 
c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi 
một số bé hơn 10.
*Trong cuộc sống những thuật 
“chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất 
cần thiết vì ..
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm - HS trả lời.
được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc 
sống? - HS trả lời.
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Toán
 ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của 
phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
1.2. Phẩm chất, năng lực:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng 
cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt 
chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp chơi trò chơi Đố bạn -HS nêu yêu cầu và mời bạn đến theo 
*VD: Đếm từ 107-126 yêu cầu.
Đếm các số tròn trăm
Đếm cách 5 bắt đầu từ 10, đếm cách 2 
bắt đầu từ 4, GV giới thiệu bài 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1 (trang 96)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đếm, đọc, - HS đọc thầm 
viết các số trong phạm vi 1000. - HS nêu( điền số)
-Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS làm bài vào VBT
- Bài 1 yêu cầu gì? - HS nói cho bạn nghe vì sao bạn 
- GV cho HS làm việc cá nhân. chọn số đó.
-GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại 
diện các nhóm lên chỉ và nêu số. -HS đối chiếu, nhận xét
- Nhận xét đánh giá và kết luận số điền 
được 213.
+ Dựa vào đâu em điền được số 213?
+ Số 213 là số có mấy chữ số? Số có 
ba chữ số gồm những hàng nào? Nêu 
cách đọc, viết số có ba chữ số?
Bài 2 (trang 96) - HS quan sát thảo luận và ghi vở
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng so sánh các - Đại diện các nhóm trình bày- các 
số trong phạm vi 1000. nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ 
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong sung.
3’
-Mời các nhóm trình bày.
-GV nhận xét, đánh giá .
* Làm thế nào em có thể chọn được số 
lớn nhất hoặc số bé nhất trong dãy số 
cho trước?
Muốn sắp xếp được dãy số theo thứ tự 
từ bé đến lớn em làm ntn?
Bài 3 (trang 96) - HS đọc yêu cầu.
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ - HS làm bài vào VBT
các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý - HS đổi chéo vở KT, bổ sung cho 
nghĩa của phép nhân, phép chia và vận nhau.
dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Lớp lắng nghe, đối chiếu và nhận 
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu. xét, 
- Yêu cầu HS làm bài.
-Mời HS trình bày phần a. * Em có nhận xét gì về 2 phép tính 
cộng và phép tính trừ vừa làm?
+ Để tính được kết quả đúng em cần 
thực hiện ntn?
+ Khi thực hiện cộng, trừ các số có ba 
chữ số( có nhớ) em cần lưu ý gì?
+ Dựa vào đâu em điền được kết quả -Lớp nhận xét, bổ sung, 
của phép tính nhân và phép tính chia?
- Mời HS trình bày phần b.
* Vì sao em điền phép tính 
5 x 5 = 25? 12 :2 = 6, .?
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm 
được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc - HS trả lời.
sống?
Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Thứ năm, ngày 23 tháng 5 năm 2024
 Luyện Tiếng Việt:
 LUYỆN VIẾT: VIẾT VỀ MỘT THIẾU NHI VIỆT NAM
1. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào những điều đã nói, viết được một đoạn văn 4-5 câu về một thiếu nhi 
Việt Nam mà em biết
- Năng lực
+ Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
+ Năng lực riêng: Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu. 
- Phẩm chất Thêm yêu và tự hào về đất nước, con người Việt Nam. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, tranh ảnh
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’)

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_35_nam.doc