Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

doc 35 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
 Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 TUẦN 28: GIAO LƯU VỚI CHA MẸ HỌC SINH
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình. 
 2. Phát triển các NL:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
- Năng lực riêng: Có ý thức tích cực, tự giác làm việc nhà cùng người thân. 
 Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm ( Biết quan tâm, giúp đỡ người thân 
làm việc nhà).
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
học sinh và từng bước làm quen với hiện
các hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn 
định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn 
hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi 
lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của việc 
tham gia các hoạt động chung trong gia 
đình. 
Cách tiến hành: 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe, trao đổi. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- Nhà trường tổ chức buổi giao lưu với 
đại diện cha mẹ HS trong trường về 
chủ đề Cùng nhau làm việc nhà:
+ Buổi giao lưu diễn ra dưới hình thức 
trò chuyện, trao đổi giữa đại diện cha 
mẹ HS và HS toàn trường. HS đặt câu 
hỏi về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà 
và lắng nghe những chia sẻ của đại 
diện cha mẹ HS.
+ GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc các thành viên trong gia đình cùng làm 
việc nhà.
+ Kết thúc buổi giao lưu, GV cảm ơn 
đại diện cha mẹ HS đã dành thời gian 
đến tham gia buổi giao lưu.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
 BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các 
dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện 
với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa 
câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu 
biết về các mùa. 
- Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
- Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. 
 Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: 
+ Nhận diện được một truyện kể. 
+ Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 
 Phẩm chất
- HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện 
bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp các 
em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, 
hạ, thu, đông và biết thêm mỗi mùa có - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với 
đặc điểm gì riêng, thú vị. gương mặt hiền hậu, đội khăn mỏ quạ, 
- GV chi tranh minh hoạ trong SGK. đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái xinh 
GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời đẹp. Mỗi cô có một cách ăn mặc, trang 
câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang điểm riêng. Họ đang trò chuyện với nhau. làm gì? 
- GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà 
cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với 
nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu.
bốn mùa.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn 
mùa với giọng người kể chuyện với 
giọng người kể chuyện với giọng các 
nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, 
Hạ, Thu, Đông). 
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể 
chuyện với giọng người kể chuyện với - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng 
tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - HS đọc bài. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước 
lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài 
đọc:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em - HS luyện phát âm. 
được”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện đọc. 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: 
rước đèn, đâm chồi nảy lộc
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc 
tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn thầm theo. 
bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SGK trang 82. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. 
+ HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy 
nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng - HS trả lời: 
cho mùa này? + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, 
+ HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng tiên tượng 
mỗi mùa có gì hay? trưng cho 1 mùa trong năm. 
+ HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi 
mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế mùa có điều hay:
nào? - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng 
và trả lời câu hỏi. yêu quý nàng Xuân. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của 
quả. nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái 
 ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới 
 được nghỉ hè.
 - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng 
 Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có 
 đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ.
 - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới 
 có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người 
 không thể không yêu nàng Đông. 
 + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều 
 có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho 
 cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. 
bài đọc, em hiểu điều gì? Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông 
 ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm 
 chồi nảy lộc. 
 - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa 
 xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ 
 đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. 
Hoạt đông 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Luyện tập SGK trang 116. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với 
bạn:
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?
c. Vì sao mùa thu đáng yêu? - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS trình bày: 
đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa 
- GV mời đại diện HS trình bày kết xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây 
quả. cối đâm chồi nảy lộc. 
 b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có 
 nắng, giúp hoa thơm trái ngọt.
 c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ. 
Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa 
những chỗ nào trong 2 câu in nghiêng: đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. 
Mùa thu, con đường em đi học hằng - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh - HS đọc thầm, làm bài vào vở. 
đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn 
dịu dàng lung linh như những tia nắng - HS trình bày: Mùa thu, con đường em đi nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ 
tiếng chim trong trẻo ríu ran. những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc 
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn xinh xắn, dịu dàng lung linh như những 
văn, làm bài vào Vở bài tập. tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập 
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả những tiếng chim trong trẻo, ríu ran. 
lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. 
bảng phụ.
- GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền 
dấu phẩy hoàn chỉnh.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
 BÀI VIẾT 1: CHUYỆN BỐN MÙA
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người 
một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc.”
- Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: 
 + Củng cố cách trình bày đoạn văn.
 + Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
 Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
II. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Y
- Mẫu chữ cái Y viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
 Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học 
ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, 
viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn 
mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: 
Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết 
hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết 
câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng 
bào. Chúng ta cùng vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối 
trong bài Chuyện bốn mùa, biết được 
nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại - HS lắng nghe yêu cầu bài tập. 
đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ 
Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
chồi nảy lộc”. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV đọc đoạn văn. đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà Đất 
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói khen ngợi bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, 
về nội dung gì? Đông. 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình - HS lắng nghe, thực hiện. 
thức hình thức, tên bài viết lùi vào 3 ô 
tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, - HS chú ý. 
viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch 
đầu dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà 
Đất. - HS viết bài. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng - HS soát bài. 
thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết - HS tự chữa lỗi. 
sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi 
nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. 
hai chấm, dấu phẩy). 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV 
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 
2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS 
soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch 
chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút 
chì từ ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình 
bày. 
Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài 
tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với 
ô trống. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp 
với ô trống:
- GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng - HS làm bài. 
thơ, làm bài vào Vở bài tập. 
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, - HS lên bảng làm bài: tròn, treo, che, 
mời 2 HS lên bảng làm bài. trốn, chơi. 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn 
điền chữ hoàn chỉnh. chỉnh.
Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần 
phù hợp với ô trống (Bài tập 3)
a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài 
tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền 
vào ô trống.
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: 
Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô 
trống: 
- GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, - HS làm bài vào vở.
làm bài vào Vở bài tập. - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết 
- GV viết nội dung bài tập lên bảng, quả, trắng bệch, ngồi bệt.
mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ 
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ hoàn chỉnh. 
đã điền chữ hoàn chỉnh. 
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y
a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình 
viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở 
Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ 
quốc, yêu đồng bào.
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và - HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 
hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN. Được viết bởi 2 nét. 
ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu và nói:
+ Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ 
U).
+ Nét 2: nét khuyết ngược. - HS quan sát, lắng nghe, thực hiện. 
- GV hướng dẫn HS cách viết và viết 
mẫu lên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét 
móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra 
ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê 
bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng 
ngược lại để viết nét khuyết ngược 
(kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng - HS viết bài. 
bút ở Đk 2 trên. 
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào - HS đọc câu ứng dụng. 
vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: 
Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng 
dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy 
thiếu nhi. 
- GV hướng dẫn HS và nhận xét câu 
ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 
li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ 
q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết bài. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô 
(quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô 
(đồng), a (bào). 
+ Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với 
nét đầu của chữ ê. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
vào vở Luyện viết 2.
- GV chữa nhanh 5 -7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - HS nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS nêu
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.1.Kiến thức, kĩ năng:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ 
số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
1.2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải 
quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán 
học).
- Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Khởi động
Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
- GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò 
chơi trò chơi “Con số bí mật”. - Học sinh chủ động tham gia chơi.
+Nội dung chơi: Mỗi HS viết ra 1 số có 
ba chữ số. Mời các bạn trong lớp đặt câu 
hỏi để đoán xem bạn viết số gì. - Lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương 
học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
- GV kết nối với nội dung bài mới và ghi bày bài vào vở.
tên bài lên bảng.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3 (trang 57)
Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 
1000 - Đọc bài 3.
- Bài toán y/c gì? - HS làm việc cá nhân, sử dụng các 
- Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở. dấu >, <, = và ghi lại kết quả.
- Mời HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra, đọc kết quả, 
- Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so chia sẻ cách làm với bạn.
sánh của mình. - HS chia sẻ cách làm với các bạn 
- GV chốt đáp án đúng, khen HS. trong lớp
Bài 4 (trang 57)
Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 
1000, áp dụng để sắp xếp các số theo 
đúng thứ tự. - Đọc bài 4.
- Bài toán y/c gì? - HS nêu
- Mời HS đọc lại các số bài toán cho. - HS quan sát các số, suy nghĩ và tìm 
-Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số. số lớn nhất, bé nhất rồi sắp xếp các 
- GV mời lớp phó học tập điều hành các thẻ số theo đúng thứ tự.
bạn chia sẻ bài làm.
- Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số - HS suy nghĩ, thực hiện theo Y/c.
khác để đố HS.
Bài 5 (trang 57)
Mục tiêu:Hs ước lượng được số chấm 
tròn trong hình.
- Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc yêu cầu - Bài toán y/c gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và - HS nêu
ghi lại kết quả thảo luận.
- GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về - HS ước lượng số chấm tròn và nói 
cách đếm , cách ước lượng . cho bạn nghe cách ước lượng của 
- GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại mình.
diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả - HS chú ý quan sát, so sánh với kết 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm quả của nhóm mình.
đúng.
.Bài 6 (trang 57)
Mục tiêu: Biết kể một số tình huống thực 
tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000. - HS đọc yêu cầu.
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu - HS thảo luận: qs tranh, nói cho bạn 
cầu. nghe bức tranh vẽ gì.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ -HS chia sẻ thông tin thực tiễn về 
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . những tình huống sử dụng các số đến 
- NX,đánh giá,khen, .chốt bài. 1000 trong cuộc sống.
 - Học sinh lắng nghe.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
? Qua các bài tập, chúng ta được củng cố HS nêu ý kiến 
và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2024
 Tiếng Việt
 CHỮ HOA: Y
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu 
đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 
 Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: 
 + Củng cố cách viết chữ hoa Y và câu ứng dụng.
 + Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết.
II. Phương tiện dạy học.
Chữ mẫu; Đầu chiếu; Máy tính. Vở Luyện viết
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình 
viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở 
Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ 
quốc, yêu đồng bào.
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và - HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 
hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN. Được viết bởi 2 nét. 
ĐKN? Được viết bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ mẫu và nói:
+ Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ 
U).
+ Nét 2: nét khuyết ngược. - HS quan sát, lắng nghe, thực hiện. 
- GV hướng dẫn HS cách viết và viết 
mẫu lên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét 
móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào 
trong, đầu móc bên phải hướng ra 
ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê 
bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng 
ngược lại để viết nét khuyết ngược 
(kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng - HS viết bài. 
bút ở Đk 2 trên. 
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào - HS đọc câu ứng dụng. 
vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: 
Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng 
dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy 
thiếu nhi. 
- GV hướng dẫn HS và nhận xét câu 
ứng dụng:
+ Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 
li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ 
q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết bài. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô 
(quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô 
(đồng), a (bào). 
+ Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với 
nét đầu của chữ ê. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
vào vở Luyện viết 2.
- GV chữa nhanh 5 -7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐIỂM 7: GIA ĐÌNH EM 
 BÀI : SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN
 I.Yêu cầu cần đạt: 
 Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
 1.Năng lực đặc thù:
 Xây dựng được thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình.
 2. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; ( Cùng bạn sắp xếp đồ dùng học tập trên 
 lớp) Tự chủ, tự học( Tự sắp xếp đồ dùng của mình gọn gàng).
 Năng lực riêng: Biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. 
 3. Phẩm chất
 Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
 +PPDH chính: tổ chức HĐ.
 Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng 
 nghe tích cực.
 + Hình thức dạy học chính: 
 Hoạt động nhóm. lắng nghe tích cực.Cá nhân 
 2. Phương tiện và công cụ dạy học:
 Máy tính; đầu chiếu.
 Sách vở, đồ dùng học tập như bút, thước kẻ, tẩy, gọt bút chì, túi đựng bài kiểm 
 tra, bút màu. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HO￿T Đ￿NG C￿A GIÁO VIÊN HO￿T Đ￿NG C￿A H￿C 
 SINH
1. Ho￿t đ￿ng M￿ đ￿u : Kh￿i đ￿ng
1.1.￿n đ￿nh ( Ki￿m tra bài cũ )
1.2. D￿y bài m￿i: a. M￿c tiêu:T￿o tâm th￿ h￿ng thú cho 
h￿c sinh và t￿ng bư￿c làm quen bài h￿c.
b. Cách ti￿n hành: 
- GV gi￿i thi￿u tr￿c ti￿p vào bài h￿c 
Ho￿t đ￿ng giáo d￿c theo ch￿ đ￿: S￿p 
x￿p đ￿ dùng cá nhân. 
2.Ho￿t đ￿ng hình thành ki￿n th￿c 
m￿i ( Khám phá).
Ho￿t đ￿ng 3: Trò chơi Ai g￿n gàng, 
ngăn n￿p?
a. M￿c tiêu: 
- Giúp HS bi￿t cách s￿p x￿p đ￿ dùng cá 
nhân g￿n gàng, ngăn n￿p. - HS chu￿n b￿. 
- T￿o c￿m xúc vui tươi cho HS qua vi￿c 
tham gia trò chơi. 
b. Cách ti￿n hành: 
- GV yêu c￿u HS l￿y sách v￿ và các đ￿ - HS nghe ph￿ bi￿n lu￿t 
dùng h￿c t￿p c￿a mình đ￿t lên bàn m￿t chơi và trò chơi. 
cách l￿n x￿n. 
- GV gi￿i thi￿u 
tên trò chơi: Ai 
g￿n gàng, ngăn 
n￿p?
- GV ph￿ bi￿n 
lu￿t chơi: Khi 
nghe hi￿u l￿nh - HS l￿ng nghe ti￿p thu. 
“B￿t đ￿u”, HS s￿ ti￿n hành s￿p x￿p - HS bình ch￿n.
th￿t nhanh và g￿n gàng t￿t c￿ các đ￿ 
dùng c￿a mình. Sau khi h￿t th￿i gian 
quy đ￿nh, t￿t c￿ HS d￿ng l￿i và cùng - HS l￿ng nghe ti￿p thu. 
quan sát cách s￿p x￿p đ￿ dùng c￿a các 
b￿n.
- GV và HS góp ý cho nh￿ng b￿n còn 
chưa s￿p x￿p đư￿c g￿n gàng.
- GV yêu c￿u c￿ l￿p bình ch￿n cho 
nh￿ng b￿n s￿p x￿p nhanh chóng, g￿n 
gàng và đ￿p m￿t nh￿t. 
c. K￿t lu￿n: H￿ng ngày, các em hãy có ý 
th￿c t￿ giác th￿c hi￿n s￿p x￿p đ￿ dùng cá nhân, bàn h￿c, ngăn bàn g￿n gàng, 
ngăn n￿p. Đi￿u này cũng khi￿n cho l￿p - HS xây d￿ng th￿i gian 
h￿c c￿a chúng ta tr￿ nên đ￿p hơn nhi￿u. bi￿u theo m￿u g￿i ý. 
3. Ho￿t đ￿ng luy￿n t￿p th￿c hành:
Ho￿t đ￿ng 4: Th￿i gian bi￿u s￿p x￿p 
đ￿ dùng cá nhân t￿i gia đình
a. M￿c tiêu: Giúp HS t￿ xây d￿ng đư￿c 
cho mình th￿i gian bi￿u s￿p x￿p đ￿ 
dùng cá nhân t￿i gia đình. 
b. Cách ti￿n hành:
(1) Làm vi￿c cá nhân:
- GV giao nhi￿m v￿ cho HS xây d￿ng 
th￿i gian bi￿u s￿p x￿p đ￿ dùng cá nhân 
t￿i gia đình. Th￿i gian bi￿u bao g￿m các 
c￿t: ngày th￿c hi￿n, tên đ￿ dùng cá nhân, - HS trình bày. 
nơi s￿p x￿p. 
4. Ho￿t đ￿ng V￿n d￿ng, tr￿i nghi￿m - HS l￿ng nghe, góp ý. 
 - HS chia s￿. 
 - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
- GV yêu c￿u HS ti￿n hành xây d￿ng 
th￿i gian bi￿u.
- GV h￿ tr￿, giúp đ￿ nh￿ng HS còn lúng 
túng. HS l￿ng nghe, v￿ nhà th￿c 
(2) Làm vi￿c c￿ l￿p: hi￿n
- GV m￿i m￿t s￿ HS lên chia s￿ trư￿c 
l￿p v￿ th￿i gian bi￿u s￿p x￿p đ￿ dùng 
cá nhân t￿i gia đình c￿a mình.
- GV yêu c￿u các HS khác l￿ng nghe, 
đóng góp ý ki￿n.
* Ho￿t đ￿ng n￿i ti￿p (C￿ng c￿, d￿n 
dò)
- GV hư￿ng d￿n HS chia s￿ v￿ nh￿ng 
đi￿u h￿c h￿i đư￿c khi l￿ng nghe th￿i gian bi￿u c￿a các b￿n.
- GV t￿ng k￿t và nh￿n xét ho￿t đ￿ng. 
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
 - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
 - Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
 - Khái niệm về thời gian.
 - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
 2. Đồ dùng dạy học:
 . GV: Đề kiểm tra
 . HS: Giấy nháp, bút, 
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1. Phát đề kiểm tra
 - Giới thiệu và ghi bảng đầu bài.
 - Phát đề bài cho HS.
 ĐỀ BÀI: - HS lắng nghe.
 I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước 
 đáp án đúng trong các câu sau:
 Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của 
 các phép nhân sau:
 2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ...
 A. 18; 7; 13; 13 - Làm bài.
 B. 12; 20; 5; 8
 C. 11; 13; 35; 41
 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 
 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em 
 hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây:
 A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo
 Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì?
A. số bị chia B. số chia C. thương
Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai:
a, 1 ngày = 12 giờ
A. Đúng B. Sai 
b, 1 giờ = 60 phút
A. Đúng B. Sai 
Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu 
Số 246 gồm trăm, chục, .đơn 
vị.
Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. 
Số lớn nhất là:
A. 994B. 571 C. 997 D. 383
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau:
904 905 ? 907 ? 909 
?
Bài 2. (2 điểm)
Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự 
kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp 
học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi 
nhóm có mấy bạn?
Có . nhóm.
Phép tính tương ứng 
là: ..
Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:
Hình bên có: . ..khối trụ 
 .. khối cầu
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- Thu bài. - Nộp bài
- Nhận xét giờ học. Dặn dò HS - HS lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Buổi chiều
 Tiếng Việt:
 BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
 BÀI ĐỌC 2: BUỒI TRƯA HÈ
 (2 tiết)
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Phát triển NL ngôn ngữ:
- Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi đúng sau các 
dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui; gây ấn tượng với 
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b. Phát triển NL văn học:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả một buổi 
trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, con 
người; vẫn nghe thấy âm thanh những hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn 
dâu, tay bà lao xao). 
- Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ.
- Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?.
 C . Góp phần phát triển các NL và phẩm chất.
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của những từ ngữ, hình ành trong bài 
thơ.
 - Phẩm chất
- Yêu một thời điểm giữa trưa của một ngày mùa hè, yêu thiên nhiên, cỏ cây, 
hoa lá.
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ hình minh hoạ bài thơ và giới - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
thiệu: Bài thơ Buổi trưa hè nói về thời 
điểm của một ngày - buổi trưa, vào 
mùa hè. Bài thơ có gì hay, miêu tà một 
“ buổi trưa mùa hè có gì đặc biệt? Các 
em hãy cùng lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Buổi trưa 
hè với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng vui; gây - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi 
cảm. - HS đọc phần chú giả từ ngữ khó 
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ trong bài:
ngữ trong bài: chập chờn, lao xao. + Chập chờn: khi ẩn , khi hiện, khi rõ, 
 khi không.
 + Lao xao: từ gợi tả tiếng động nhỏ 
 xen lẫn vào nhau. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài. 
lớp. HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ trong 
bài đọc. - HS luyện phát âm. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho 
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ 
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim - HS luyện đọc. 
dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao 
xao. - HS thi đọc. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS đọc; các HS khác lắng nghe, đọc 
tiếp nối 5 khổ thơ như GV đã phân thầm theo. 
công. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn 
bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SGK trang 85. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
cầu câu hỏi: - HS thảo luận theo nhón, trả lời câu 
+ HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ, hình hỏi. 
ảnh ở khổ thơ 1 tả buổi trưa hè yên - HS trình bày: 
tĩnh. + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh ở khổ 
+ HS2 (Câu 2): Giữa buổi trưa hè yên thơ 1 tả buổi trưa hè yên tĩnh: lim dim, 
tĩnh có những hoạt động gì? nằm im, êm ả. 
a. Họat động của con vật. + Câu 2: Giữa buổi trưa hè yên tĩnh có 
b. Hoạt động của con người. những hoạt động:
+ HS3 (Câu 3): Giữa buổi trưa hè, có a. Họat động của con vật: Bò nghỉ, 
thể nghe thấy âm thanh nào? Chọn ý ngẫm nghĩ gì đó, cứ nhai mãi, nhai 
đúng: hoài./Con bướm chập chờn vờn đôi 
a. Tiếng tằm ăn dâu. cánh trắng/ Con tắm ăn dâu nghe như 
b. Tiếng mọi người lao xao. mưa rào. 
c. Tiếng mưa rào. b. Hoạt động của con người: Bé chưa 
+ HS4 (Câu 4): Vì sao giữa buổi trưa ngủ được, âm thầm rạo rực nằm nghe 
hè có thể nghe thốy âm thanh nói trên? những âm thanh của buổi trưa hè./Bà 
Chọn ý đúng: dậy thay lá dâu, tay già lao xao. a. Vì trưa hè rất nắng. + Câu 3: a.
b. Vì trưa hè rất yên tĩnh. + Câu 4: b. 
c. Vì trưa hè nhiều gió. - HS trả lời: Bài thơ giúp cho em hiểu 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, một trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy 
trả lời câu hỏi. được hoạt động của muôn loài: cây cỏ, 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. con vật, con người; vẫn nghe thấy 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài những tiếng tằm ăn dâu, tiếng tay bà 
thơ giúp cho em hiểu điều gì? thay lá lao xao. Qua bài thơ, em thấy 
 yêu buổi trưa hè, yêu thiên nhiên, cỏ 
 cây hoa lá. 
Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Luyện tập SGK trang 85. 
b. Cách tiến hành: - HS thực hiện. 
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 1: 
Tìm một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ - HS trình bày kết quả: 
đặc điểm trong bài thơ Buổi trưa hè. + Một từ chỉ hoạt động: nằm, nghỉ, 
- GV giao nhiệm vụ: Mỗi em tìm một ngẫm, nghĩ, nhai, vờn, ngủ, nghe, ăn, 
từ ngữ chỉ hoạt động, một từ ngữ chỉ dậy, thay. 
đặc điểm trong bài thơ. + Một từ chỉ đặc điểm: lim dim, êm ả, 
- GV mời một số HS trình bày kết quả. thơm, vắng, chập chờn, âm thầm, rạo 
GV ghi nhanh những từ đúng. rực, lao xao. 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? - HS làm bài. 
để nói về buổi trưa hè. 
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu và viết - HS trình bày: Buổi trưa hè rất yên 
vào Vở bài tập. ả./Buổi trưa hè thật yên tĩnh./Giữa 
- GV mời mời một số HS trình bày kết trưa, cánh bướm chập chờn.
quả.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ HS lắng nghe, tiếp thu. 
câu tung cánh, - HS thảo luận, làm bài. 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi 
những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng.
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. 1.2. Phẩm chất, năng lực.
a. Nănglực: 
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.Hs 
có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết 
vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
1.1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
1.2. HS: SGK, vở , nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn 
khởi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi : 
“Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng - Học sinh chủ động tham gia chơi.
nhẩm trong phạm vi 10, cộng nhẩm các 
số tròn chục
!SGK/58
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên - Lắng nghe.
dương học sinh.
- GV kết nối với nội dung bài mới và - Học sinh mở sách giáo khoa, trình 
ghi tên bài lên bảng. bày bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Biết hình thành các bước 
làm tính cộng không nhớ trong phạm vi 
1000
! HS quan sát tranh . -Quan sát tranh SGK, trả lời câu hỏi
-Hoạt động nhóm bàn:
? Bức tranh vẽ gì?
? Nói với bạn về vấn đề liên quan đến 
tình huống trong tranh? -HS nêu.
-Nêu đề toán: Khối lớp Một ủng hộ 243 
quyển sách, khối lớp Hai ủng hộ 325 
quyển sách. Vậy cả hai khối lớp ủng hộ 
được bao nhiêu quyển sách? -Khối lớp Một ủng hộ 243 quyển 
? Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu sách.
quyển sách ? -Khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách.
? Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu quyển 
sách ?
? Vậy muốn biết cả hai khối lớp ủng hộ - HS nêu: 243 + 325
bao nhiêu quyển sách ta làm phép tính 
gì? -Thảo luận N2.
- Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Đại diện nêu kết quả.
- HS tính 243 + 325 = ? - Lắng nghe.
- Thảo luận cách đặt tính và tính

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_28_nam.doc