Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ TUẦN 28: GIAO LƯU VỚI CHA MẸ HỌC SINH 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình. 2. Phát triển các NL: - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Có ý thức tích cực, tự giác làm việc nhà cùng người thân. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm ( Biết quan tâm, giúp đỡ người thân làm việc nhà). 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực học sinh và từng bước làm quen với hiện các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe, trao đổi. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức buổi giao lưu với đại diện cha mẹ HS trong trường về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà: + Buổi giao lưu diễn ra dưới hình thức trò chuyện, trao đổi giữa đại diện cha mẹ HS và HS toàn trường. HS đặt câu hỏi về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà và lắng nghe những chia sẻ của đại diện cha mẹ HS. + GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc các thành viên trong gia đình cùng làm việc nhà. + Kết thúc buổi giao lưu, GV cảm ơn đại diện cha mẹ HS đã dành thời gian đến tham gia buổi giao lưu. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: + Nhận diện được một truyện kể. + Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Phẩm chất - HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi mùa có - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với đặc điểm gì riêng, thú vị. gương mặt hiền hậu, đội khăn mỏ quạ, - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái xinh GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời đẹp. Mỗi cô có một cách ăn mặc, trang câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang điểm riêng. Họ đang trò chuyện với nhau. làm gì? - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện - HS lắng nghe, tiếp thu. bốn mùa. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với - HS lắng nghe, đọc thầm theo. giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em - HS luyện phát âm. được”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện đọc. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn thầm theo. bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 82. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng - HS trả lời: cho mùa này? + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng tiên tượng mỗi mùa có gì hay? trưng cho 1 mùa trong năm. + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế mùa có điều hay: nào? - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng và trả lời câu hỏi. yêu quý nàng Xuân. - GV mời đại diện HS trình bày kết - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của quả. nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới được nghỉ hè. - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. bài đọc, em hiểu điều gì? Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm chồi nảy lộc. - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. Hoạt đông 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 116. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu? b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? c. Vì sao mùa thu đáng yêu? - HS thảo luận theo nhóm đôi. d. Vì sao mùa đông đáng yêu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS trình bày: đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa - GV mời đại diện HS trình bày kết xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây quả. cối đâm chồi nảy lộc. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt. c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ. Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa những chỗ nào trong 2 câu in nghiêng: đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mùa thu, con đường em đi học hằng - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh - HS đọc thầm, làm bài vào vở. đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia nắng - HS trình bày: Mùa thu, con đường em đi nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ tiếng chim trong trẻo ríu ran. những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn xinh xắn, dịu dàng lung linh như những văn, làm bài vào Vở bài tập. tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập - GV mời đại diện HS trình bày câu trả những tiếng chim trong trẻo, ríu ran. lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. bảng phụ. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy hoàn chỉnh. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . BUỔI CHIỀU Tiếng Việt BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI VIẾT 1: CHUYỆN BỐN MÙA I. Yêu cầu cần đạt - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc.” - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: + Củng cố cách trình bày đoạn văn. + Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Y - Mẫu chữ cái Y viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại - HS lắng nghe yêu cầu bài tập. đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chồi nảy lộc”. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV đọc đoạn văn. đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà Đất - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói khen ngợi bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, về nội dung gì? Đông. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình - HS lắng nghe, thực hiện. thức hình thức, tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, - HS chú ý. viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. - HS viết bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng - HS soát bài. thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết - HS tự chữa lỗi. sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng - HS làm bài. thơ, làm bài vào Vở bài tập. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, - HS lên bảng làm bài: tròn, treo, che, mời 2 HS lên bảng làm bài. trốn, chơi. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn điền chữ hoàn chỉnh. chỉnh. Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, - HS làm bài vào vở. làm bài vào Vở bài tập. - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết - GV viết nội dung bài tập lên bảng, quả, trắng bệch, ngồi bệt. mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ hoàn chỉnh. đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và - HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN. Được viết bởi 2 nét. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và nói: + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). + Nét 2: nét khuyết ngược. - HS quan sát, lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng - HS viết bài. bút ở Đk 2 trên. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào - HS đọc câu ứng dụng. vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết bài. + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng), a (bào). + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - HS nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - HS nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1.Kiến thức, kĩ năng: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. 1.2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi trò chơi “Con số bí mật”. - Học sinh chủ động tham gia chơi. +Nội dung chơi: Mỗi HS viết ra 1 số có ba chữ số. Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn viết số gì. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi bày bài vào vở. tên bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 57) Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 1000 - Đọc bài 3. - Bài toán y/c gì? - HS làm việc cá nhân, sử dụng các - Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở. dấu >, <, = và ghi lại kết quả. - Mời HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra, đọc kết quả, - Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so chia sẻ cách làm với bạn. sánh của mình. - HS chia sẻ cách làm với các bạn - GV chốt đáp án đúng, khen HS. trong lớp Bài 4 (trang 57) Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 1000, áp dụng để sắp xếp các số theo đúng thứ tự. - Đọc bài 4. - Bài toán y/c gì? - HS nêu - Mời HS đọc lại các số bài toán cho. - HS quan sát các số, suy nghĩ và tìm -Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số. số lớn nhất, bé nhất rồi sắp xếp các - GV mời lớp phó học tập điều hành các thẻ số theo đúng thứ tự. bạn chia sẻ bài làm. - Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số - HS suy nghĩ, thực hiện theo Y/c. khác để đố HS. Bài 5 (trang 57) Mục tiêu:Hs ước lượng được số chấm tròn trong hình. - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc yêu cầu - Bài toán y/c gì? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và - HS nêu ghi lại kết quả thảo luận. - GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về - HS ước lượng số chấm tròn và nói cách đếm , cách ước lượng . cho bạn nghe cách ước lượng của - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại mình. diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả - HS chú ý quan sát, so sánh với kết - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm quả của nhóm mình. đúng. .Bài 6 (trang 57) Mục tiêu: Biết kể một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000. - HS đọc yêu cầu. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu - HS thảo luận: qs tranh, nói cho bạn cầu. nghe bức tranh vẽ gì. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ -HS chia sẻ thông tin thực tiễn về - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . những tình huống sử dụng các số đến - NX,đánh giá,khen, .chốt bài. 1000 trong cuộc sống. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ? Qua các bài tập, chúng ta được củng cố HS nêu ý kiến và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt CHỮ HOA: Y I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: + Củng cố cách viết chữ hoa Y và câu ứng dụng. + Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết. II. Phương tiện dạy học. Chữ mẫu; Đầu chiếu; Máy tính. Vở Luyện viết III. Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và - HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN. Được viết bởi 2 nét. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và nói: + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). + Nét 2: nét khuyết ngược. - HS quan sát, lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng - HS viết bài. bút ở Đk 2 trên. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào - HS đọc câu ứng dụng. vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết bài. + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng), a (bào). + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐIỂM 7: GIA ĐÌNH EM BÀI : SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây: 1.Năng lực đặc thù: Xây dựng được thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình. 2. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; ( Cùng bạn sắp xếp đồ dùng học tập trên lớp) Tự chủ, tự học( Tự sắp xếp đồ dùng của mình gọn gàng). Năng lực riêng: Biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học: +PPDH chính: tổ chức HĐ. Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. + Hình thức dạy học chính: Hoạt động nhóm. lắng nghe tích cực.Cá nhân 2. Phương tiện và công cụ dạy học: Máy tính; đầu chiếu. Sách vở, đồ dùng học tập như bút, thước kẻ, tẩy, gọt bút chì, túi đựng bài kiểm tra, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOT ĐNG CA GIÁO VIÊN HOT ĐNG CA HC SINH 1. Hot đng M đu : Khi đng 1.1.n đnh ( Kim tra bài cũ ) 1.2. Dy bài mi: a. Mc tiêu:To tâm th hng thú cho hc sinh và tng bưc làm quen bài hc. b. Cách tin hành: - GV gii thiu trc tip vào bài hc Hot đng giáo dc theo ch đ: Sp xp đ dùng cá nhân. 2.Hot đng hình thành kin thc mi ( Khám phá). Hot đng 3: Trò chơi Ai gn gàng, ngăn np? a. Mc tiêu: - Giúp HS bit cách sp xp đ dùng cá nhân gn gàng, ngăn np. - HS chun b. - To cm xúc vui tươi cho HS qua vic tham gia trò chơi. b. Cách tin hành: - GV yêu cu HS ly sách v và các đ - HS nghe ph bin lut dùng hc tp ca mình đt lên bàn mt chơi và trò chơi. cách ln xn. - GV gii thiu tên trò chơi: Ai gn gàng, ngăn np? - GV ph bin lut chơi: Khi nghe hiu lnh - HS lng nghe tip thu. “Bt đu”, HS s tin hành sp xp - HS bình chn. tht nhanh và gn gàng tt c các đ dùng ca mình. Sau khi ht thi gian quy đnh, tt c HS dng li và cùng - HS lng nghe tip thu. quan sát cách sp xp đ dùng ca các bn. - GV và HS góp ý cho nhng bn còn chưa sp xp đưc gn gàng. - GV yêu cu c lp bình chn cho nhng bn sp xp nhanh chóng, gn gàng và đp mt nht. c. Kt lun: Hng ngày, các em hãy có ý thc t giác thc hin sp xp đ dùng cá nhân, bàn hc, ngăn bàn gn gàng, ngăn np. Điu này cũng khin cho lp - HS xây dng thi gian hc ca chúng ta tr nên đp hơn nhiu. biu theo mu gi ý. 3. Hot đng luyn tp thc hành: Hot đng 4: Thi gian biu sp xp đ dùng cá nhân ti gia đình a. Mc tiêu: Giúp HS t xây dng đưc cho mình thi gian biu sp xp đ dùng cá nhân ti gia đình. b. Cách tin hành: (1) Làm vic cá nhân: - GV giao nhim v cho HS xây dng thi gian biu sp xp đ dùng cá nhân ti gia đình. Thi gian biu bao gm các ct: ngày thc hin, tên đ dùng cá nhân, - HS trình bày. nơi sp xp. 4. Hot đng Vn dng, tri nghim - HS lng nghe, góp ý. - HS chia s. - HS lng nghe, tip thu. - GV yêu cu HS tin hành xây dng thi gian biu. - GV h tr, giúp đ nhng HS còn lúng túng. HS lng nghe, v nhà thc (2) Làm vic c lp: hin - GV mi mt s HS lên chia s trưc lp v thi gian biu sp xp đ dùng cá nhân ti gia đình ca mình. - GV yêu cu các HS khác lng nghe, đóng góp ý kin. * Hot đng ni tip (Cng c, dn dò) - GV hưng dn HS chia s v nhng điu hc hi đưc khi lng nghe thi gian biu ca các bn. - GV tng kt và nhn xét hot đng. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. 2. Đồ dùng dạy học: . GV: Đề kiểm tra . HS: Giấy nháp, bút, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Phát đề kiểm tra - Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. - Phát đề bài cho HS. ĐỀ BÀI: - HS lắng nghe. I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: 2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ... A. 18; 7; 13; 13 - Làm bài. B. 12; 20; 5; 8 C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: A. 994B. 571 C. 997 D. 383 II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn? Có . nhóm. Phép tính tương ứng là: .. Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau: Hình bên có: . ..khối trụ .. khối cầu CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Thu bài. - Nộp bài - Nhận xét giờ học. Dặn dò HS - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Buổi chiều Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI ĐỌC 2: BUỒI TRƯA HÈ (2 tiết) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt a. Phát triển NL ngôn ngữ: - Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Phát triển NL văn học: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả một buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, con người; vẫn nghe thấy âm thanh những hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn dâu, tay bà lao xao). - Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?. C . Góp phần phát triển các NL và phẩm chất. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của những từ ngữ, hình ành trong bài thơ. - Phẩm chất - Yêu một thời điểm giữa trưa của một ngày mùa hè, yêu thiên nhiên, cỏ cây, hoa lá. 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - GV chỉ hình minh hoạ bài thơ và giới - HS lắng nghe, đọc thầm theo. thiệu: Bài thơ Buổi trưa hè nói về thời điểm của một ngày - buổi trưa, vào mùa hè. Bài thơ có gì hay, miêu tà một “ buổi trưa mùa hè có gì đặc biệt? Các em hãy cùng lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Buổi trưa hè với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: giọng vui; gây - HS lắng nghe, đọc thầm theo. ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc phần chú giả từ ngữ khó - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ trong bài: ngữ trong bài: chập chờn, lao xao. + Chập chờn: khi ẩn , khi hiện, khi rõ, khi không. + Lao xao: từ gợi tả tiếng động nhỏ xen lẫn vào nhau. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài. lớp. HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ trong bài đọc. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim - HS luyện đọc. dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. - HS thi đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS đọc; các HS khác lắng nghe, đọc tiếp nối 5 khổ thơ như GV đã phân thầm theo. công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 85. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. cầu câu hỏi: - HS thảo luận theo nhón, trả lời câu + HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ, hình hỏi. ảnh ở khổ thơ 1 tả buổi trưa hè yên - HS trình bày: tĩnh. + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh ở khổ + HS2 (Câu 2): Giữa buổi trưa hè yên thơ 1 tả buổi trưa hè yên tĩnh: lim dim, tĩnh có những hoạt động gì? nằm im, êm ả. a. Họat động của con vật. + Câu 2: Giữa buổi trưa hè yên tĩnh có b. Hoạt động của con người. những hoạt động: + HS3 (Câu 3): Giữa buổi trưa hè, có a. Họat động của con vật: Bò nghỉ, thể nghe thấy âm thanh nào? Chọn ý ngẫm nghĩ gì đó, cứ nhai mãi, nhai đúng: hoài./Con bướm chập chờn vờn đôi a. Tiếng tằm ăn dâu. cánh trắng/ Con tắm ăn dâu nghe như b. Tiếng mọi người lao xao. mưa rào. c. Tiếng mưa rào. b. Hoạt động của con người: Bé chưa + HS4 (Câu 4): Vì sao giữa buổi trưa ngủ được, âm thầm rạo rực nằm nghe hè có thể nghe thốy âm thanh nói trên? những âm thanh của buổi trưa hè./Bà Chọn ý đúng: dậy thay lá dâu, tay già lao xao. a. Vì trưa hè rất nắng. + Câu 3: a. b. Vì trưa hè rất yên tĩnh. + Câu 4: b. c. Vì trưa hè nhiều gió. - HS trả lời: Bài thơ giúp cho em hiểu - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, một trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy trả lời câu hỏi. được hoạt động của muôn loài: cây cỏ, - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. con vật, con người; vẫn nghe thấy - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài những tiếng tằm ăn dâu, tiếng tay bà thơ giúp cho em hiểu điều gì? thay lá lao xao. Qua bài thơ, em thấy yêu buổi trưa hè, yêu thiên nhiên, cỏ cây hoa lá. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 85. b. Cách tiến hành: - HS thực hiện. - GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Tìm một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ - HS trình bày kết quả: đặc điểm trong bài thơ Buổi trưa hè. + Một từ chỉ hoạt động: nằm, nghỉ, - GV giao nhiệm vụ: Mỗi em tìm một ngẫm, nghĩ, nhai, vờn, ngủ, nghe, ăn, từ ngữ chỉ hoạt động, một từ ngữ chỉ dậy, thay. đặc điểm trong bài thơ. + Một từ chỉ đặc điểm: lim dim, êm ả, - GV mời một số HS trình bày kết quả. thơm, vắng, chập chờn, âm thầm, rạo GV ghi nhanh những từ đúng. rực, lao xao. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? - HS làm bài. để nói về buổi trưa hè. - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu và viết - HS trình bày: Buổi trưa hè rất yên vào Vở bài tập. ả./Buổi trưa hè thật yên tĩnh./Giữa - GV mời mời một số HS trình bày kết trưa, cánh bướm chập chờn. quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ HS lắng nghe, tiếp thu. câu tung cánh, - HS thảo luận, làm bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. 1.2. Phẩm chất, năng lực. a. Nănglực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 1.1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... 1.2. HS: SGK, vở , nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng - Học sinh chủ động tham gia chơi. nhẩm trong phạm vi 10, cộng nhẩm các số tròn chục !SGK/58 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên - Lắng nghe. dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và - Học sinh mở sách giáo khoa, trình ghi tên bài lên bảng. bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính cộng không nhớ trong phạm vi 1000 ! HS quan sát tranh . -Quan sát tranh SGK, trả lời câu hỏi -Hoạt động nhóm bàn: ? Bức tranh vẽ gì? ? Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong tranh? -HS nêu. -Nêu đề toán: Khối lớp Một ủng hộ 243 quyển sách, khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách. Vậy cả hai khối lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển sách? -Khối lớp Một ủng hộ 243 quyển ? Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu sách. quyển sách ? -Khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách. ? Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu quyển sách ? ? Vậy muốn biết cả hai khối lớp ủng hộ - HS nêu: 243 + 325 bao nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? -Thảo luận N2. - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Đại diện nêu kết quả. - HS tính 243 + 325 = ? - Lắng nghe. - Thảo luận cách đặt tính và tính
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_28_nam.doc

