Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 31 - Năm học 2022-2023
TUẦN 31 Thứ 2 ngày 17 tháng 4 năm 2023 TOÁN BÀI 86: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản HS biết vận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toàn học, NL tư duy và lập luận toán học • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 1000. - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Trong một thư viện có 362 quyển sách. Người ta đã cho mượn 145 quyển. Hỏi thư viện đó còn lại bao nhiêu quyển sách? - HS nêu phép tính tìm số quyển sách còn lại: 362 - 145 = ? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. GV yêu cầu HS tính 362 - 145 = - HS thảo luận cách đặt tính và tính - HS thảo luận cách đặt tính và - Đại diện nhóm nêu cách làm tính - GV chốt lại các bước thực hiện tính 362 - 145 = ? - Đặt tính - Thực hiện tính từ phải sang trái: 362 + 2 không trừ được 5 lấy 12 trừ 5 - - HS đọc lại quy tắc thực hiện 145 bằng 7, viết 7, nhớ 1 phép tính: từ trái sáng phải 217 + 4 thêm 1 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1, viết 1 + 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 - Đọc kết quả. Vậy 362 – 145 = 217 Hoạt động 2. HS thực hiện một số phép tính khác - HS thực hiện một số phép để cùng có cách thực hiện. tính khác C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: Tính: - HS tính phép tính: 374 526 477 685 - - - - 374 526 145 262 284 357 - - 145 262 ? ? ? ? 229 264 - GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép tính. 477 685 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - - 284 357 193 328 nghe - Nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: - HS đặt tính rồi tính: 364 – 156 439 – 357 364 439 785 – 157 831 - 740 - - 156 357 - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính 208 82 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe 785 831 - - - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính 157 740 cho HS. 628 91 Bài tập 3: Tính (theo mẫu): 453 567 850 408 - - - - 47 19 27 23 - HS tính theo mẫu: ? ? ? ? - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe 453 567 - - cách đặt tính rồi tính phép tính 756 - 38 = ? 47 19 - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách làm, GV 406 548 chốt lại cách thực hiện và lưu ý HS cách đặt tính. - HS tự làm các phép tính vào vở, đổi vớ kiểm tra 850 408 chéo. - - 27 23 Bài tập 4: Tính (theo mẫu): 823 385 323 615 - - 6 9 ? ? 467 - HS tính theo mẫu: - 613 8 - 5 323 615 ? - - ? 6 9 317 606 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách đặt tính rối tính phép tính 143 – 7 = ? 467 - 613 - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách làm, GV 8 - 5 chốt lại cách thực hiện và lưu ý HS cách đặt tính. 459 608 - HS tự làm các phép tính vào vớ, đối vở kiểm tra chéo Bài tập 5: Đặt tính rồi tính: 275 – 38 470 – 59 783 – 5 865 - 9 - HS đặt tính rồi tính: - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 275 470 - HS đối vớ kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - - 38 59 nghe. 237 411 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. 783 865 - - - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính 5 9 trong từng trường hợp. Nhắc bạn lỗi sai hay gặp 778 856 trong khi đặt tính và tính. Bài tập 6: Một máy in sách đã in được 785 cuốn sách, người ta đã chuyển đi 658 cuốn sách. Hỏi còn lại bao nhiêu cuốn sách? - HS viết phép tính thích hợp - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe và trình bày bài giải vào vở: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì Bài giải - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về Số cuốn sách còn lại là cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa 785 - 658 = 127 (cuốn sách) chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt Đáp số: 127 cuốn sách. ra và giải thích tại sao). - HS kiểm tra lại. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng theo cách suy nghĩ của mình. D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ đã học rồi chia sẻ với cả lớp. E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được - HS liên hệ bản thân điều gì? - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. TIẾNG VIỆT BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) * Hát bài hát: - GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm vông. - HS hát theo các nhóm. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương. * Thi đọc các bài thơ về quê hương: - GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, - HS đọc thơ trong nhóm theo một số bài GV hướng dẫn. * GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương. BÀI ĐỌC 1: VỀ QUÊ (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. • Biết thêm một bài thơ lục bát. • Cảm nhận được những từ ngữ, hình ảnh làng quê rất đẹp và thú vị. • Cảm nhận được tình yêu quê hương của bạn nhỏ. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Mở - HS lắng nghe, tiếp thu. đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm nghĩ của một bạn nhỏ những ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống như em khi được về quê chơi không nhé. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Về quê ngắt nghỉ hơi đúng. giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. - HS lắng nge, đọc thầm theo. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: tít - HS đọc phần chú giải từ ngữ: tắp, thênh thang, lồng lộng. + Tít tắp: rất xa, rất dài, thoải mái. + Thênh thang: rất rộng rãi, thoải mái. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc + Lồng lộng: gió thổi tiếp nối 2 đoạn thơ. - HS đọc bài. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện đọc. phát âm sai: thênh thang, giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn - HS thi đọc. trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS đọc bài; các HS khác lắng lớp (cá nhân, bàn, tổ). nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu trong SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh vật nào ở quê? + HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì khi về quê nghỉ hè? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh. - HS thảo luận theo nhóm đôi. c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời + Câu 1: Bài thơ là lời của một bản câu hỏi. nhỏ nghỉ hè được về quê chơi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Câu 2: Bạn nhỏ thích những cảnh vật ở quê: đồng xanh tít tắp, giếng làng, ngắm trời cao lồng lộng gió mây, tre đua kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi. Bạn thích những cảnh chó mèo quần chân người, vịt bầu từng nhóm thảnh thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn sau bới giun lên, lũ con chiêm chiếp theo liền đằng sau. + Câu 3: Bạn nhỏ được làm những việc khi về quê nghỉ hè: bạn được tắm giếng làng, được bắc thang bẻ ổi chín trên cây, được đi câu, được đi thả diều với đám bạn. + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ: b - HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về ngày nghỉ hè ở quê thật thích, được - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ muốn nói biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được điều gì? chơi những trò chơi thú vị. Ngày Hoạt động 3: Luyện tập nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần hơn. Luyện tập SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: - HS làm bài vào vở, làm vào phiếu. - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc nhiên hoặc thích thú trong các tình huống sau: + Câu 1: a. Ông cho em cùng đi thả diều. a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi, tre. b. Ông cho em cùng đi câu. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. GV phát xanh, thênh thang, ngắn. phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài vào phiếu. c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. bơi, câu cá. + Câu 2: a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ. b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông ạ. Tuyệt quá! Thứ 2 ngày 17 tháng 4 năm 2023 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ Quê ngoại. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV đọc bài thơ. nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời: + Em hiểu quê ngoại là quê của mẹ. + Em hiểu thế nào là quê ngoại? + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại + Bài thơ nói về nội dung gì? rất đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng chim lích chích trong lá, có dòng sông nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương đồng thoang thoảng. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. - HS luyện phát âm, chú ý các từ - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý ngữ dễ viết sai. những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại, nắng chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS tự chữa lỗi. sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài tập. - GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô trống: - HS quan sát hình, lắng nghe GV giới thiệu bài thơ. - GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới thiệu với HS: Đây là bài thơ viết về cây xấu hổ (còn gọi là cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e - HS làm bài vào vở. thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh vì - HS trình bày: tinh, nhìn, xin, còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để minh, thinh. hoàn chỉnh bài thơ. - HS đọc bài thơ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ đã điền vần hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu hoặc có vần in hay inh có nghĩa. bài tập. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có nghĩa như sau: + Mùa đầu tiên trong năm. - HS thi tiếp sức, tìm ra đáp án: + Trái ngược với đúng. mùa xuân, sai, xinh. + Trái ngược với đẹp. - GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn chỉnh, 1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói sai. Hoạt động 4: Viết chữ N hoa kiểu 2 a. Mục tiêu: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, - HS trả lời: Chữ N viết hoa kiểu 2 vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều cao cao 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi nét, biết nối nét chữ. 2 nét. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong - HS lắng nghe, quan sát. khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). + Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên - HS quan sát trên bảng lớp. (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. - HS viết bài. + Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong trái. - GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong - HS đọc câu ứng dụng. vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì - HS lắng nghe, tiếp thu. nắng, vắng sao thì mưa. - GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời - HS lắng nghe, thực hiện. không sao thì hôm sau mưa. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i - HS viết bài. (thì). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. TOÁN BÀI 86: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. Phát triển các NL toán học. • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản HS biết vận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toàn học, NL tư duy và lập luận toán học • Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 1000. - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Trong một thư viện có 362 quyển sách. Người ta đã cho mượn 145 quyển. Hỏi thư viện đó còn lại bao nhiêu quyển sách? - HS nêu phép tính tìm số quyển sách còn lại: 362 - 145 = ? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 b. Cách tiến hành: Hoạt động 1. GV yêu cầu HS tính 362 - 145 = - HS thảo luận cách đặt tính và tính - Đại diện nhóm nêu cách làm - HS thảo luận cách đặt tính và - GV chốt lại các bước thực hiện tính 362 - 145 = ? tính - Đặt tính - Thực hiện tính từ phải sang trái: 362 + 2 không trừ được 5 lấy 12 trừ 5 - 145 bằng 7, viết 7, nhớ 1 - HS đọc lại quy tắc thực hiện 217 + 4 thêm 1 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1, phép tính: từ trái sáng phải viết 1 + 3 trừ 1 bằng 2, viết 2 - Đọc kết quả. Vậy 362 – 145 = 217 Hoạt động 2. HS thực hiện một số phép tính khác để cùng có cách thực hiện. C. LUYỆN TẬP - HS thực hiện một số phép tính khác a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: Tính: 374 526 477 685 - - - - - HS tính phép tính: 145 262 284 357 ? ? ? ? 374 526 - - 145 262 - GV yêu cầu HS tính rồi viết kết quả phép tính. 229 264 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe 477 685 - - - Nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả 284 357 thẳng cột. 193 328 Bài tập 2: Đặt tính rồi tính: 364 – 156 439 – 357 785 – 157 831 - 740 - HS đặt tính rồi tính: 364 439 - GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính - - 156 357 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn 208 82 nghe - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. 785 831 - - Bài tập 3: Tính (theo mẫu): 157 740 628 91 453 567 850 408 - - - - 47 19 27 23 ? ? ? ? - HS tính theo mẫu: - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe cách đặt tính rồi tính phép tính 756 - 38 = ? - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách làm, GV 453 567 chốt lại cách thực hiện và lưu ý HS cách đặt tính. - - 47 19 - HS tự làm các phép tính vào vở, đổi vớ kiểm tra 406 548 chéo. Bài tập 4: Tính (theo mẫu): 850 408 323 615 - - 27 23 - - 6 9 823 385 ? ? 467 - 613 8 - 5 - HS tính theo mẫu: ? ? 323 615 - - 6 9 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe 317 606 cách đặt tính rối tính phép tính 143 – 7 = ? - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách làm, GV 467 613 chốt lại cách thực hiện và lưu ý HS cách đặt tính. - 8 - 5 - HS tự làm các phép tính vào vớ, đối vở kiểm tra 459 608
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_31_nam_hoc_2022.docx

