Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 28 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 28 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 (Cánh diều) - Tuần 28 - Năm học 2022-2023
TUẦN 28 Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023 TOÁN BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ha chữ số thành các trăm, chục, đơn vị - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nếu số tương ứng, sử dụng các dấu (> , <, =) để so sánh hai số, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học • Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học. • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Con số bí mật" theo nhóm hoặc cả lớp - HS chơi trò chơi theo GV - Mỗi HS viết ra một số có ba chữ số (bí mật hướng dẫn không cho người khác biết). - Mời các bạn trong nhóm hoặc trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì. Chẳng hạn: Số bạn viết có số trăm bé hơn 5, - Ai giải mã được con số bí mật trước người đó thắng cuộc. C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: a. Số? - GV yêu cầu HS quan sát trả lời: a. b. Trả lời các câu hỏi: - Số 451 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? - Số 308 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? b. - Số 270 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy Số 451 gồm 4 trăm 5 chục 1 đơn đơn vị? vị Số 308 gồm 3 trăm 0 chục 8 đơn a) HS thực hiện các thao tác: vị; - Đếm số lượng các khối lập phương, nếu số Số 270 gồm 2 trăm 7 chục 0 đơn tương ứng cho ô vị. - Đọc cho bạn nghe các số vừa viết b) Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: - HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: Số 233 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị Bài tập 2: Số ? - HS điền vào chỗ trống: - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi + 904 – 905 – 906 – 907 – 908 – - Đếm, đọc và nêu số còn thiếu ở trong ô ? 909 – 910 – 911 – 912 – 913 – trên tia số 914 - Chia sẻ với bạn cách làm + 676 – 678 – 680 – 682 – 684 – 686 – 688 – 690 – 692 – 694 – 696 + 350 – 360 – 370 – 380 – 390 – 400 – 410 – 420 – 430 – 440 – 450 Bài tập 3: , = - HS so sánh các số: - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử 367 < 421 dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. 608 < 680 - HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia 242 = 242 sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS 245 < 319 giải thích cách so sánh của các em. 666 > 88 900 >99 Bài tập 4: Cho các số: 219, 608, 437, 500 - HS thực hiện theo yêu cầu đề bài: a. Tìm số lớn nhất a. Số lớn nhất: 608 b. Tìm số bé nhất c. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến b. Số bé nhất: 219 lớn c. Sắp xếp các số trên theo thứ - GV yêu cầu HS quan sát các số 219, 608, tự từ bé đến lớn: 219 < 437 < 437, 500. Suy nghĩ tìm số bé nhất, số lớn nhất 500 < 608 rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bỏ đến lớn. - GV có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên Bài tập 5: Em hãy ước lượng có bao nhiêu chấm tròn trong hình dưới đây - HS ước lượng: 725 - GV yêu cầu HS ước lượng số chấm tròn trong hình và nói cho bạn nghe cách ước lượng của mình. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về cách đếm, cách ước lượng phù hợp với tình huống trong bài D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập 6: Kể tên một số tình huống thực tế có sử dụng các ếtố trong phạm vi 1000 mà em biết - HS liên hệ thực tế trả lời - Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát tranh, nói + Sách đang mở ở trang số 175 cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. + Bộ xếp hình gồm 320 miếng - HS chia sẻ thông tin thực tiễn về những tình + Chìa khóa phòng 510 huống sử dụng các số phạm vi 1000 trong cuộc sống. E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì - HS chia sẻ, lắng nghe HS giao - Em có thể tự đánh giá bằng cách thực hiện bài vở bài tập. TIẾNG VIỆT BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh thể hiện mùa nào? Vì sao em biết? - HS trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo ấm, đội mũ len đi trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi, không một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông. + Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm hoa đua nở. + Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu. + Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè nóng bức. - GV giải thích thêm: + Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các tháng 10, 11, 12. + Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. + Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu được gọi là mùa lá rụng. + Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời tiết của mỗi mùa thế nào? - HS trả lời. - GV giải thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông là cách chia thông thường. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền Bắc nước ta có bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền Nam nước ta chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô. BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA (1,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - • Nhận diện được một truyện kể. • Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở - HS lắng nghe, tiếp thu. đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi mùa có đặc điểm gì riêng, thú vị. - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. GV yêu cầu - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những với gương mặt hiền hậu, đội khăn ai? Họ đang làm gì? mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái xinh đẹp. Mỗi cô có một cách ăn mặc, trang điểm riêng. Họ đang trò chuyện với nhau. - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em - HS lắng nghe, tiếp thu. hãy đọc Chuyện bốn mùa. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: - HS đọc bài. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo. hiểu SGK trang 82. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nàng tiên tượng trưng cho mùa này? + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay? + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong năm. + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có điều hay: - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân. - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới được nghỉ hè. - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm chồi nảy lộc. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn hiểu điều gì? mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa Hoạt đông 3: Luyện tập đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 116. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? c. Vì sao mùa thu đáng yêu? d. Vì sao mùa đông đáng yêu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trình bày: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt. c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì Em cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong 2 mùa đông mới có giấc ngủ ấm câu in nghiêng: trong chăn. Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo ríu ran. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. GV - HS đọc thầm, làm bài vào vở. giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. - HS trình bày: Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn, dịu dàng lung linh như những tia - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn hoàn chỉnh. ngập những tiếng chim trong trẻo, ríu ran. - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. Thứ hai ngày 27 tháng 3 năm 2023 TOÁN BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ha chữ số thành các trăm, chục, đơn vị - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận • Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nếu số tương ứng, sử dụng các dấu (> , <, =) để so sánh hai số, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học • Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học. • Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số • Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 2. Giáo viên: Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vào bài mới b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Con số bí mật" theo nhóm hoặc cả lớp - HS chơi trò chơi theo GV - Mỗi HS viết ra một số có ba chữ số (bí mật hướng dẫn không cho người khác biết). - Mời các bạn trong nhóm hoặc trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì. Chẳng hạn: Số bạn viết có số trăm bé hơn 5, - Ai giải mã được con số bí mật trước người đó thắng cuộc. C. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. b. Cách thức tiến hành: Bài tập 1: a. Số? - GV yêu cầu HS quan sát trả lời: a. b. Trả lời các câu hỏi: - Số 451 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? - Số 308 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? b. - Số 270 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy Số 451 gồm 4 trăm 5 chục 1 đơn đơn vị? vị Số 308 gồm 3 trăm 0 chục 8 đơn a) HS thực hiện các thao tác: vị; - Đếm số lượng các khối lập phương, nếu số Số 270 gồm 2 trăm 7 chục 0 đơn tương ứng cho ô vị. - Đọc cho bạn nghe các số vừa viết b) Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả: - HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: Số 233 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị Bài tập 2: Số ? - GV yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi - HS điền vào chỗ trống: - Đếm, đọc và nêu số còn thiếu ở trong ô ? + 904 – 905 – 906 – 907 – 908 – trên tia số 909 – 910 – 911 – 912 – 913 – - Chia sẻ với bạn cách làm 914 + 676 – 678 – 680 – 682 – 684 – 686 – 688 – 690 – 692 – 694 – 696 + 350 – 360 – 370 – 380 – 390 – 400 – 410 – 420 – 430 – 440 – 450 Bài tập 3: , = - HS so sánh các số: - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử 367 < 421 dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. 608 < 680 - HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia 242 = 242 sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS 245 < 319 giải thích cách so sánh của các em. 666 > 88 900 >99 Bài tập 4: Cho các số: 219, 608, 437, 500 - HS thực hiện theo yêu cầu đề a. Tìm số lớn nhất bài: b. Tìm số bé nhất a. Số lớn nhất: 608 c. Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến b. Số bé nhất: 219 lớn c. Sắp xếp các số trên theo thứ - GV yêu cầu HS quan sát các số 219, 608, tự từ bé đến lớn: 219 < 437 < 500 < 608 437, 500. Suy nghĩ tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bỏ đến lớn. - GV có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên Bài tập 5: Em hãy ước lượng có bao nhiêu chấm tròn trong hình dưới đây - HS ước lượng: 725 - GV yêu cầu HS ước lượng số chấm tròn trong hình và nói cho bạn nghe cách ước lượng của mình. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về cách đếm, cách ước lượng phù hợp với tình huống trong bài D. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập 6: Kể tên một số tình huống thực tế có sử dụng các ếtố trong phạm vi 1000 mà em biết - Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát tranh, nói - HS liên hệ thực tế trả lời cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. + Sách đang mở ở trang số 175 + Bộ xếp hình gồm 320 miếng - HS chia sẻ thông tin thực tiễn về những tình + Chìa khóa phòng 510 huống sử dụng các số phạm vi 1000 trong cuộc sống. E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì - Em có thể tự đánh giá bằng cách thực hiện - HS chia sẻ, lắng nghe HS giao vở bài tập. bài TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. • Củng cố cách trình bày đoạn văn. • Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: - HS lắng nghe, tiếp thu. Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - HS lắng nghe yêu cầu bài tập. - GV đọc đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung - HS đọc bài; các HS khác lắng gì? nghe, đọc thầm theo. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn Đất khen ngợi bốn nàng tiên viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu Xuân, Hạ, Thu, Đông. dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu - HS chú ý. (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS tự chữa lỗi. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch mình. (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, làm bài
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_canh_dieu_tuan_28_nam_hoc_2022.docx

