Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 TUẦN 26 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HỘI DIỄN VĂN NGHỆ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục văn nghệ. - Nhiệt tình tham gia hội diễn và cổ vũ bạn. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. Hiểu được ý nghĩa của ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 2. Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Luyện tập: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội khai mạc Hội diễn văn nghệ Chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - GV chia sẻ về nguồn gốc và ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3. - GV tổ chức cho các lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ. GV lưu ý sắp xếp đa dạng các tiết mục múa, hát, nhảy,.... Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Sau khi tiết mục cuối cùng trình diễn xong, GV tổng kết hội diễn và trao giả cho những tiết mục xuất sắc nhất. . 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập trong tuần - Nhận xét tiết chào cờ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): .......... .. Tiếng Việt CHIA SẺ - ĐỌC: HƯƠU CAO CỔ ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được chủ điểm - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Học được cách quan sát và miêu tả động vật. 3. Phẩm chất: - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động - GV giới thiệu: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. 2. Khám phá Hoạt động 1:Chia sẻ chủ điểm - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là những con vật nào? - GV chiếu lên bảng lớp những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - sóc. - GV gọi 1 HS nêu nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp - đó là hươu cao cổ. - GV đọc mẫu toàn bài: Hươu cao cổ - GV mời HS đọc nối tiếp từng câu( Lượt 1) - GV ghi bảng: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, ngựa vằn. - Gọi HS đọc từ khó - GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ: Bất tiện: không thuận lợi. Tranh giành: tranh nhau để giành lấy. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - GV mời HS đọc nối tiếp từng câu ( Lượt 2) + Bài có mấy đoạn ? 3 đoạn - GV gọi 3 học đọc nối tiếp 3 đoạn - GV HD ngắt nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. // Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.// - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ trợ khi cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. Tiết 2 Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào? + HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận lợi và có gì bất tiện? + HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi đáp, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: + Câu 1: Con hươu cao cổ cao nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và cũng dễ phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống thấp, hươu phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. + Câu 3: Hươu cao cổ không bao giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn. + Bài học giúp em hiểu điều gì? Bài học giúp em nhận biết được đặc điểm của hươu cao cổ, lối sống hiền lành, thân thiện, hòa bình của hươu cao cổ với các loài thú ăn cỏ khác. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 3. Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của phần Luyện tập: + HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. GV phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hòa bình, thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi đã điền dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau dấu phẩy. + Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng gì? Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ trong phần liệt kê; làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Về nhà đọc lại bài cho bố mẹ nghe. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ....... .. Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CON SÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận khi viết, kiên nhẫn khi làm BT. 2. Khám phá: - GV đọc bài: Con sóc - GV mời 1 HS đọc . + Đoạn văn nói về nội dung gì?Đoạn văn tả con sóc đáng yêu, nghịch ngợm. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Viết bài chính tả - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ khó, VD: bộ lông, chóp đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập - GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của BT 2, BT 3. Bài tập 2: Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ hoàn chỉnh. Bài tập 3: Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. 4. Vận dụng - Thi tìm nhanh các tiếng bắt đầu bằng r / d /gi - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp, - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): .......... .. Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Năng lực: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa. - Các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con. Bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơiTBHT điều hành trò chơi Đố bạn: + Nội dung chơi:TBHT viết lên bảng các số tròn trăm để học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng- Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Giới thiệu số tròn trăm - Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy trăm? - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm. - Học sinh viết vào bảng con: 200. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400,... - HS đọc và viết các số từ 300 đến 900. - Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung? Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng. - Những số này được gọi là những số tròn trăm. Hoạt động 2: Giới thiệu 1000 - Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm? - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - 1 trăm bằng mấy chục? 1 trăm bằng 10 chục. - 1 nghìn bằng mấy trăm? 1 nghìn bằng 10 trăm 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Viết các sốbốn trăm, năm trăm, sáu trăm, bảy trăm, tám trăm: chín trăm: một nghìn - Yêu cầu HS đọc yêu cầu + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Viết các số tròn trăm - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả - Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét chung Bài 2: Số? - Yêu cầu HS đọc yêu cầu Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 3: Chị Mai muốn mua 800 ống hút làm bằng tre. Chị Mai cần mấy hộp ống hút? - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Vậy muốn biết chị Mai cần lấy bao nhiêu hộp bút, ta làm thế nào? Chị Mai cần lấy 8 hộp ống hút. - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời - GV đánh giá phần chia sẻ của HS 4. Vận dụng Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 ống hút thì chị Mai cần lấy mấy hộp? - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, chữa bài IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ..... Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ cái X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng: Xuân về, rừng thay áo mới cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.Yêu thích luyện chữ đẹp. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu.Phần mềm hướng dẫn viết chữ X - Mẫu chữ cái X viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV mời TBVN lên bắt nhịp cho lớp hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Giới thiệu bài và ghi bảng: Chữ hoa X 2. Khám phá: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa X - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ X hoa gồm mấy nét, cao mấy li? Chữ X cao 5 li? Có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả:Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - GV viết mẫu chữ X hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - HS viết trên bảng con chữ hoa L 2, 3 lượt. - GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết nói trên để HS viết đúng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ. - GV viết mẫu chữ Xuân trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). - HS viết bảng con chữ Xuân 3.Luyện tập: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa X và câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2, tập1 - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình Hoạt động 2: Chấm, chữa bài. - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - Nêu lại độ cao, độ rộng và các nét để viết chữ hoa X - GV nhắc nhở HS viết chữ hoa X đúng mẫu chữ. Viết chữ X hoa theo kiểu chữ sáng tạo.luyện viết thêm phần bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): ..... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐIỂM 7: GIA ĐÌNH EM Tiết 2: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây: 1.Phát triển các NL: Có ý thức tự giác, tích cực tham gia những hoạt động chung trong gia đình. 2.Năng lực chung: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Giao tiếp, hợp tác ( Biết thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi và hoàn thành BT)Tự chủ, tự học ( Tự giác hoàn thành BT). - Năng lực đặc thù:Bày tỏ được cảm nghĩ khi cùng tham gia hoạt động chung của gia đình. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (Biết yêu thương, chăm sóc người thân của mình) trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: +PPDH chính: tổ chức HĐ. Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. - Hình thức dạy học chính: - Hoạt động nhóm. lắng nghe tích cực.Cá nhân 2. Phương tiện dạy học: - SGK; Đầu chiếu; Máy tính. - Tranh ảnh về sự tham gia của các thành viên vào những hoạt động chung trong gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động 1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ ) 1.2. Dạy bài mới a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Quan tâm, chăm sóc người thân 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động3: Hoạt động chung trong gia đình Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 a. Mục tiêu: HS kể lại được các hoạt động chung mà bản thân đã tham gia cùng gia đình và bày tỏ cảm nghĩ. b.Cách tiến hành: (1) Quan sát tranh: - GV tổ chức cho HS quan sát các bức tranh mô tả các hoạt động chung trong gia đình. - GV mời HS chia sẻ về những hoạt động chung trong gia đình mà HS quan sát được qua các bức tranh. (2) Làm việc nhóm: - GV chia HS thành các nhóm. - GV yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ với nhau theo các nội dung: + Em hãy nhớ lại những hoạt động chung mà em đã tham gia cùng gia đình và kể lại cho các bạn nghe. + Nêu cảm nghĩ của em khi cùng tham gia hoạt động chung với người thân. + Em thích tham gia hoạt động chung nào nhất? Vì sao? (3) Chia sẻ với cả lớp - GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp theo các nội dung trên. - GV khen ngợi HS đã có ý thức trách nhiệm tham gia hoạt động chung trong gia đình. c. Kết luận:Có rất nhiều hoạt động chung mà em có thể tham gia cùng bố mẹ như dọn dẹp cùng bố mẹ sau bữa ăn tối, cùng dọn dẹp nhà cửa, .Khi tham gia các hoạt động chung, các thành viên trong gia đình sẽ gắn kết và thấu hiểu nhau hơn. Là một thành viên của gia đình, các em hãy tích cực tham gia vào những hoạt động chung đó. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Hoạt động 4: Quan tâm đến người thân trong gia đình a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí tình huống để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. b.Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 (1) Làm việc nhóm: GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. GV giao nhiệm vụ cho HS: + Mỗi nhóm quan sát một bức tranh. + Mô tả lại tình huống trong tranh. + Thảo luận về cách xử lí tình huống đó. Các nhóm trình bày kết quả thảo luận (2) Làm việc cả lớp: - GV yêu cầu các nhóm thực hiện đóng vai xử lí tình huống trước lớp. - GV yêu các nhóm còn lại theo dõi và đóng góp ý kiến. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời một số HS chia sẻ về điều bản thân học được qua xử lí tình huống. - GV tổng kết và đưa ra kết luận về ý nghĩa của những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc gia đình. c. Kết luận: Trong cuộc sống hàng ngày, có nhiều tình huống khác nhau để các em thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân. Sự quan tâm có ý nghĩa rất lớn. Bố mẹ sẽ với bớt mệt nhọc nếu các em hỏi thăm khi bố mẹ đi làm về. Bà sẽ rất vui và hạnh phúc nếu các em làm một tấm thiệp tặng bà nhân ngày sinh nhật, hay hỏi thăm khi ông bị ốm. Các em hãy luôn quan đến người thân bằng những việc làm cụ thể nhé. GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau: IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ..... Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Năng lực: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa. - Các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con. Bộ đồ dùng học toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức cho học sinh thi đua viết số tròn chục mà mình biết lên bảng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá + Hãy nêu các số tròn chục? 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối lập phương và hỏi: Có mấy trăm? - Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương và yêu cầu HS đếm thêm, suy nghĩ cách viết. Đọc: một trăm mười. Viết: 110 - Đây là một số tròn chục - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết của các số: 120, 130, 140, 150, 160, 170, 180, 190 - HS thao tác lần lượt lấy các khối lập phương, đếm, đọc, viết các số - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn viết số. Cả lớp theo dõi và nhận xét. - Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến 200 3. Thực hành, luyện tập Bài 4: Chọn số tương ứng với cách đọc + Bài tập yêu cầu gì? - Đưa ra hình biểu diễn để học sinh quan sát. Sau đó yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm. - Yêu cầu chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 5: Số? - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - GV tỏ chức trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số thích hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng 4. Vận dụng Bài tập 6: Chọn chữ trước đáp án đúng - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời - GV đánh giá phần chia sẻ của HS + Số tròn chục là những số như thế nào? Là những số có hàng đơn vị bằng 0 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ..... Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC : AI CŨNG CÓ ÍCH ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài (bận rộn, chằng chịt, chiếc mũi dài, cuốn, hớn hở,...). Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu nội dung truyện: Các con vật trong rừng đều có ích, đều làm được việc tốt nếu biết điểm mạnh của mình. Voi con lúc đầu không biết làm gì, sau đó đã biết làm việc tốt, có ích, giống như các bạn trong khu rừng. - Luyện tập về các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu bộc lộ cảm xúc) và các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực : Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 3. Phẩm chất: - Yêu quý các loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Tranh l có các con vật: gõ kiến, khỉ, sóc con. Tranh 2 xuất hiện thêm voi con. Mỗi con vật đều đang bận rộn làm việc. Các em hãy đọc để biết: Câu chuyện muốn nói điều gì? 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc Ai cũng có ích. Giọng đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biết giọng người kể (chậm rãi, vui) với giọng nhân vật (voi con: hồn nhiên; các bạn: ngạc nhiên, thân thiện). - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 + HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp . GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc nối tiếp cho hết bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.( Lượt 1) - Ghi bảng từ khó khi đọc HS dễ sai: bận rộn, vướng víu, vươn lên, hớn hở. - Cho HS đọc từ khó cá nhân, đồng thanh + HS đọc nối tiết từng câu ( Lượt 2) - Gv gọi HS đọc 2 từ chú thích : Chiếc mũi dài là vòi voi, phần mũi rất dài của con voi, có thể cuộn tròn lại để lấy và giữ đồ vật. + Bài có mấy đoạn? 3 đoạn + GV mời 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. GV hướng dẫn ngắt nghỉ một số câu: + Khỉ con thì đu từ cây này sang cây khác, /giật những dây leo chẳng chịt xuông / để cây không vướng víu./ + Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình/cuốn cành cây lên,/vứt ra xa,/rồi hớn hở bảo các bạn: ... Từ đó./voi dùng chiếc mũi cùa mình / dọn sạch những cành cây khó / rơi rụng ngang dọc trong rừng. / tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. // + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu 4 câu hỏi trong SGK. + Câu 1: Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì để chăm sóc cây và trồng cây? + Câu 2: Điều gì đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài? + Câu 3: Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để cùng các bạn trồng cây. + Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì? Chọn ý em thích? a. Các con vật trong truyện đều có ích. b. Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm được việc tốt. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 c. Biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm được việc tốt. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hỏi – đáp và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: + Câu 1: Để chăm sóc cây và trồng cây, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu. Sóc con vùi những hạt thông xuống lớp đất mềm để chờ mưa đến, những cây thông non sẽ vươn lên. + Câu 2: Điều đã giúp voi phát hiện ra lợi ích của chiếc mũi dài: một hôm voi bị cành cây khô trên mặt đất vướng vào chân. Nó liền dùng chiếc mũi dài của mình cuốn cành cây lên, vứt ra xa; rồi nó hớn hở báo với các bạn phát hiện về chiếc mũi cái vòi của mình. + Câu 3: Voi dùng chiếc mũi của mình dọn sạch những cành cây khô rơi rụng ngang dọc trong rừng, tạo ra rất nhiều chỗ trống cho sóc trồng cây. Từ những chỗ đất trồng đó sẽ mọc lên nhiều mầm cây xanh tốt. + Câu 4: HS nói ý mình thích. + Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? Qua câu chuyện, em hiểu Ai cũng có ích, cũng làm được việc tốt nhưng biết rõ điểm mạnh của mình, phát huy nó thì sẽ làm được nhiều việc tốt và có ích. 3. Luyện tập - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1: Tìm trong bài đọc: a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm. b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi. c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than. - GV hướng dẫn HS: Bài đọc có nhiều câu kể, mỗi em nói 1 câu kể. - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. a. Một câu dùng để kể, có dấu chấm: Trong khủ rừng nọ, các con vật đều bận rộn. Hằng ngày, chim gõ kiến đã gõ gõ, đục đục, chữa bệnh cho cây. Khỉ con đu từ cây này sang cây khác, giật những dây leo chằng chịt xuống để cây không vướng víu... b. Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi: Sao bây giờ bạn mới biết mình có mũi? Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 c. Môt câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than: Thật tuyệt! - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu chấm than? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. HS làm bài trên phiếu đọc kết quả. - GV mời một số HS trình bày kết quả: dấu chấm – dấu hỏi – dấu chấm than. 4. Vận dụng - GV mời 1 HS đọc lại bài , yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà đọc lại bài IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): .......... .. Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Năng lực: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). 3. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa. - Các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_26_nam.docx

