Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

doc 37 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ

Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024
 Sinh hoạt dưới cờ
 TUẦN 34 
 HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. 
Lắng nghe lời nhận xét của thầy Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 34
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Biết được nhưng mối nguy cơ bị bắt cóc có thể xảy đến đối với bản thân và 
bạn bè. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng bạn lắng nghe lời nhận xét của thầy HT và thầy 
TPT; biết thảo luận và nói trước đám đông.
- Năng lực riêng: Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị 
lạc, bị bắt cóc. 
Phẩm chất: 
Có ý thức tự bảo vệ bản thân và bạn bè, phòng tránh những nguy cơ bị lạc, bị 
bắt cóc. 
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
b. Đối với HS: 
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt 
thực hiện nghi lễ chào cờ. động.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua 
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi 
sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Hưởng 
ứng phong trào An toàn trong cuộc 
sống:
+ Xem trình diễn tiểu phẩm về Phòng tránh bị bắt cóc.
+ GV mời một số HS nêu cảm nghĩ sau 
khi xem trình diễn tiểu phẩm.
+ GV nhấn mạnh HS cần nâng cao ý 
thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh 
những tình huống bị bắt cóc.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt
 BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BÓP NÁT QUẢ CAM
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. 
- Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu 
chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu 
nước, căm thù giặc. 
- Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?.
- Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh đẹp đẽ của nhân vật người 
anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản. 
Phẩm chất :
- Tự hào về người anh hùng nhỏ tuổi của đất nước Việt Nam. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 
1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2:
+ Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn 
nhỏ trong tranh đang làm gì?
+ Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng 
nhỏ tuổi trong những truyện dưới đây: + Bài tập 1: 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và Tranh 1: Các bạn nhỏ đang tung 
trả lời câu hỏi. tăng tới trường.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc áo 
thảo luận: quốc kì, đang đặt lên ngực, hát 
- GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ quốc ca Việt Nam. có thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi Việt Tranh 3: Các bạn nhỏ đang chơi 
Nam: Thiếu nhi Việt Nam chăm ngoan, học tro tập tầm vông.
giỏi, dũng cảm, thông minh và đầy sang tạo + Bài tập 2: Người anh hùng trong 
 2 truyện này là Trần Quốc Toản, 
 đã lập được nhiều chiên công 
 đánh giặc. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát - HS lắng nghe, tiếp thu. 
quả cam kể về một anh hùng thiếu niên 
đánh giặc cứu nước. Đó là Trần Quốc 
Toản. Trần Quốc Toản sống cách chúng ta 
hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân Tông, 
khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ 
tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng 
cảm tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến 
công, góp phần cùng quân và dân nhà Trần 
chiến thắng giặc Nguyên. 
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Bóp nát 
quả cam. Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ 
ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời 
người kể chuyện, lời các nhân vật. 
b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, 
ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa 
các cụm từ. 
+ Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, - HS đọc phần chú giải:
lời các nhân vật. + Giặc Nguyên: nhà Nguyên – 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ triều đình do người Mông Cổ lập 
khó: giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang 
hầu. âm mưu xâm lược nước ta.
 + Trần Quốc Toản: Em của vua 
 Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã 
 lập nhiều công lớn trong kháng 
 chiến chống giặc Nguyên.
 + Vương hầu: người có tước vị 
 cao do vua ban. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. 
HS đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã đánh 
số. - HS luyện phát âm. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xâm chiếm, căm - HS luyện đọc. 
giận, thuyền rồng, xăm xăm, lăm le, 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc. 
nối 4 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn nghe, đọc thầm theo
trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 132.
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
SGK:
+ HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì 
đối với nước ta?
+ HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua 
để làm gì?
+ HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban 
thưởng cho Quốc Toản như thê nào?
+ HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình - HS thảo luận theo nhóm.
bóp nát quả cam nói lên điêu gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS trình bày: 
trả lời câu hỏi. + Câu 1: Giặc Nguyên cho sứ 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết thân sang nước ta, giả vờ mượn 
quả thảo luận. đường để xâm chiếm.
 + Câu 2: Quốc Toản quyết gặp 
 vua đe xin vua cho đánh vì cho 
 giặc mượn đường là mất nước.
 + Câu 3: Nhà vua khen Quốc 
 Toản còn trẻ đã biết lo việc lớn, 
 rồi ban cho Quốc Toản một quả 
 cam.
 + Câu 4: Chi tiết đó nói lên lòng 
 căm giận quân giặc của Quốc 
 Toản. Quốc Toản chỉ nghĩ đến đất 
 nướcc đang bị quân giặc giày xéo, 
 lòng đầy căm hận, vô tình bóp nát 
- GV yêu cầu HS trả lời: Qua câu chuyện, quả cam.
các em hiểu gì về Trần Quốc Toản? - HS trả lời: Qua câu chuyện, các 
 em hiểu Trần Quốc Toản là một 
 thiếu niên yêu nước. Trần Quốc 
 Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho 
 dân cho nước. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK 132.
b. Cách tiên hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận 
câu in đậm: - HS thảo luận. 
a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới - HS trình bày: 
thuyền rồng. + Câu 1: 
b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến • HS 1: - Nhà vua họp bàn việc 
gặp vua. nước ở dưới thuyền rồng.
c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu HS 2: - Nhà vua họp bàn việc 
bước ra. nước ở đâu?
+ HS2 (Câu 2): Hãy nói lời ngạc nhiên, • HS 1: - Sáng nay, Quốc Toản 
thán phục của em khi đọc câu chuyện trên. quyết đến gặp vua.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi HS 2: - Khi nào Quốc Toản quyết 
và trả lời câu hỏi. đến gặp vua?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày • HS 1: - Vừa lúc ấy, vua cùng các 
kết quả. vương hầu bước ra.
 HS 2: - Khi nào / Bao giờ / Lúc 
 nào vua cùng các vương hầu bước 
 ra?
 + Câu 2: Câu nói hay quá! Quốc 
 Toản thật đáng khâm phục!
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÉ CHƠI
1. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố 
cách trình bày một bài thơ 5 chữ. 
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. Chăm chỉ viết bài.
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi. - Mẫu chữ cái A, M, N, Q, V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng 
phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết 
đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 
chữ). Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền 
chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. Ôn lại các 
chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ 
vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, 
từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, 
Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ. Chúng ta cùng 
vào bài học. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: Nghe – viết đúng trích đoạn 
bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, 
củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. 
b. Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu: Nghe – viết đúng trích - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). 
- GV đọc mẫu 8 dòng thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV mời 1 HS đọc lại 8 dòng thơ. đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn thêm HS: - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Về nội dung: Bài thơ nói về các bạn 
nhỏ chơi trò chơi nghề nghiệp ( làm thợ 
nề, thợ mỏ, thợ hàn, thầy thuốc, )
+ Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 
dòng. Chữ đầu tiên và đầu mỗi dòng viết 
hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô 
thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng - HS luyện phát âm, viết nháp các từ 
viết từ ô 3. dễ viết sai. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, 
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: đào - HS viết bài. 
lên, nối nhịp cầu, thầy thuốc, 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS soát bài. 
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS tự chữa lỗi. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát 
lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân 
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét 
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Điền chữ ch,tr; dấu hỏi, 
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
dấu ngã 
a. Mục tiêu: HS ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã 
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu 
yêu câu bài tập: Chọn chữ ch hay tr: 
 - HS làm bài vào vở, lên bảng làm bài. 
 - HS trình bày: trăng, trở, chân, trời, 
 trăng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở 
Luyện viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. 
- GV yêu cầu HS đọc lại câu văn thơ khi 
đã điền chữ hoàn chỉnh. 
Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng 
chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã
a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng 
chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã
b. Cách tiến hành: 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
yêu câu bài tập: Tìm tiếng có dấu hỏi hay 
dấu ngã có nghĩa như sau: 
+ Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho 
trâu, bò, ngựa,...
+ Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành - HS làm bài vào vở, lên bảng làm bài. 
tiếng. - HS trình bày:
+ Vật dùng để quét nhà. + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở cho trâu, bò, ngựa,...: cỏ. 
Luyện viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành 
 tiếng: gõ.
 + Vật dùng để quét nhà: chổi. 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. 
- Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống 
thực tiễn.
1.2. Phẩm chất, năng lực:
a. Năng lực: 
Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển 
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập 
luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học.
b. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, slide minh họa
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham - HSTL
gia vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các 
con có thích không?
- Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìm 
đúng đáp án của các câu hỏi để đưa bóng - HS lắng nghe
vào được khung thành. Mỗi lần chọn 
đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. 
- Các con đã sẵn sàng chưa nào?
1. Số 874 đọc là?
A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm 
bảy mươi tư
- GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả - HSTL: B
lời câu hỏi này nào? Cô mời...
2. 503 = 500 + 30 - HSTL: B
A. Đúng B. Sai
- Con chọn đáp án nào? - HSTL: 503=500+3
- Vậy 503 = ?
 3. 285 + 613 = ?
A. 898 B. 897 -HSTL: A.898
-Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 
4. 967 – 325 = ? 
A. 682 B. 642 - HS nghe
- Cô mời con ..
- Nhận xét câu trả lời của bạn? 
- Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình 
thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - HSNX
- GVNX và tổng kết trò chơi.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 1 : MT: HS được củng cố về đọc, - HS nghe và quan sát
viết, cấu tạo số có 3 chữ số
* Chơi trò chơi “Ghép thẻ” : - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng - HS đọc y/cầu bài tập.
nghe yêu cầu của cô nhé!
- Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HSTL: Tính
? Đề bài y/c gì? - HS thảo luận nhóm 
- GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các 
thẻ thích hợp và đọc kết quả.
*CHỮA BÀI: - Đại diện nhóm lên trình bày.
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày 
bảng phụ. - Đại diện nhóm trình bày
- Cô mời đại diện nhóm ... trình bày.
 - 3 HSTL: biểu diễn thông qua số 
- GV cho HS giao lưu. lượng; biểu diễn dùng kí hiệu; biểu 
- Với một số có 3 chữ số ta có những cách diễn dùng lời; biểu diễn bằng các 
biểu diễn nào? trăm, chục, đơn vị.
Bài tập 2 : MT: HS được củng cố về 
đếm,so sánh các số có 3 chữ số - 1HS đọc y/c
- GV chiếu bài 2. - HS thực hiện theo cặp đôi
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài.
- Với bài này các con thảo luận nhóm đôi 
để đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ -Nhóm 1 đọc bài làm
tương ứng với mỗi vạch của tia số. 
* CHỮA BÀI: - HSTL: con đếm từ 700, mỗi vạch 
- GV chiếu bài làm của nhóm 1. nhỏ đếm thêm 10, 710, 720,730,740... 
- Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của 790 .
mình. -HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch 990 
? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô mà gần sát vạch số 1000. Liền trước 
-?- này? 1000 là 999.
? Vì sao con điền vị trí này là số 999?
Bài tập 3 : MT: HS được củng cố về đọc, - HS đọc yêu cầu
so sánh các số có 3 chữ số -HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, hươu 
- GV chiếu bài 3. cao cổ, ngựa vằn, cá sấu.
- Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. -HS thảo luận nhóm 2. 
? Tranh vẽ những gì?
- Với bài này các con thảo luận nhóm đôi 
quan sát tranh, đọc thông tin có được từ -Đ D nhóm: trình bày
nội dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời 
đặt hỏi đáp các câu hỏi trong SGK. bạn nhận xét)
* CHỮA BÀI: - HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ 
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. nhất?
- Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. -Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất
- GV cho HS giao lưu. - HS2: Làm thế nào bạn tính được cá 
- Làm thế nào các con biết con vật nào sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ?
nặng nhất, con vật nào nhẹ nhất? -Đ D nhóm: 
 492 - 253 = 239 (kg)
? Con so sánh như thế nào?
 -HSTL: Con so sánh các số cân nặng của 3 con vật.
 -HSTL: Con thấy cân nặng của 3 con 
? Để biết cân nặng của con vật này hơn vật đều là số có 3 chữ số, con so sánh 
con vật kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? các chữ số hàng trăm với nhau, 
- GVNX, khen HS. 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ nặng 
 nhất, ngựa vằn nhẹ nhất.
 -HSTL: Con làm phép tính trừ.
 -HSNX bạn
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được - Cả lớp tham gia chơi 
cách : đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích 
số thành các trăm, chục, đơn vị trong 
phạm vi 1000. Bây giờ cô và các con sẽ 
cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN 
DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò chơi: 
Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng.
- GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C 
chọn đáp án đúng.
- Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu 
trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. 
HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi 
tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó 
thắng.
Nhận xét HS chơi
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết 
học.
- Bài học hôm nay, em biết thêm được - Hs trả lời.
điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự - HS trả lời.
việc xảy ra trong cuộc sống mà con người 
thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có 
thể”, “không thể” để dự đoán khả năng 
xảy ra của nó.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Thứ tư, ngày 13 tháng 5 năm 2024
 Tiếng Việt
 BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT
 BÀI VIẾT 1: 
 ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V KIỂU 2
1. Yêu cầu cần đạt - Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các 
tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ 
viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. 
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày bài viết. 
3. Phẩm chất
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. Chăm chỉ viết bài.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa A, M, N, Q, V kiểu 2
- Mẫu chữ cái A, M, N, Q, V viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng 
phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe.
ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết 
đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 
chữ). Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền 
chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. Ôn lại các 
chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ 
vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, 
từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, 
Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ. Chúng ta cùng 
vào bài học. 
Hoạt động 4: Ôn tập, củng cố cách viết 
các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2)
a. Mục tiêu: Ôn lại các chữ A, M, N, Q, 
V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết 
viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt 
Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) 
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối 
chữ đúng quy định. 
b. Cách tiến hành: - HS quan sát. 
* Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
 - HS quan sát trên bảng lớp. - HS viết bài. 
- GV chỉ các chữ mẫu viết hoa A, M, N, - HS đọc từ ứng dụng. 
Q, V (kiểu 2) trong khung chữ và nêu 
yêu cầu bài tập: Ôn các chữ hoa kiểu 2; - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Viết câu ứng dụng Việt Nam, Nguyễn Ái 
Quốc, Hồ Chí Minh. - HS quan sát, thực hiện. 
- GV chỉ từng chữ mẫu, miêu tả nhanh 
theo chiều chuyển độn của mũi tên các 
chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2). 
- GV yêu cầu HS viế các chữ A, M, N, 
Q, V (kiểu 2) vào vở Luyện viết 2. 
* Hướng dẫn viết tên riêng – từ ứng - HS viết bài.
dụng:
- GV mời 1 HS đọc từ ứng dụng: Việt 
Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh.
- GV giải thích cho HS: Nguyễn Ái Quốc 
là tên bí danh của Bác Hồ khi hoạt động 
ở nước ngoài.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét: 
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A, M, N, 
Q, V (kiểu 2), H, C (cỡ nhỏ) và các chữ 
g, y, h cao 2.5 li. Chữ t cao 1.5 li. Những 
chữ còn lại cao 1 li. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới 
ê (Việt), dấu ngã đặt trên ê (Nguyễn),...
- GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 
2. 
- GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - HS nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS nêu
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Hoạt động trải nghiệm 
 CH￿ ĐI￿M 9: AN TOÀN TRONG CU￿C S￿NG 
 BÀI : PHÒNG TRÁNH B￿ B￿T CÓC
I.Yêu c￿u c￿n đ￿t:
 Sau bài h￿c giúp h￿c sinh hình thành các năng l￿c và ph￿m 
ch￿t sau đây:Bi￿t đư￿c nh￿ng đ￿a đi￿m có nguy cơ b￿ b￿t cóc. 2. Năng l￿c chung: Bi￿t cùng b￿n nêu nh￿ng nơi có nguy cơ 
 b￿ b￿t cóc. 
 -Năng l￿c riêng: Có ý th￿c t￿ b￿o v￿ b￿n thân, phòng tránh 
 nh￿ng nguy cơ b￿ b￿t cóc. 
 3. Ph￿m ch￿t
 - B￿i dư￿ng ph￿m ch￿t nhân ái, trung th￿c, trách nhi￿m. 
 II. Đ￿ DÙNG D￿Y H￿C
 1. Phương ti￿n và công c￿ d￿y h￿c:
 SGK, SGV ;Tranh ￿nh v￿ các đ￿a đi￿m tr￿ em có nguy cơ b￿ 
 b￿t cóc. 
 III. CÁC HO￿T Đ￿NG D￿Y H￿C 
 HO￿T Đ￿NG C￿A GIÁO VIÊN HO￿T Đ￿NG C￿A H￿C 
 SINH
1. Ho￿t đ￿ng M￿ đ￿u : Kh￿i đ￿ng
1.1.￿n đ￿nh:
1.2. D￿y bài m￿i
a. M￿c tiêu:T￿o tâm th￿ h￿ng thú cho 
h￿c sinh và t￿ng bư￿c làm quen bài h￿c.
b. Cách ti￿n hành: 
- GV gi￿i thi￿u tr￿c ti￿p vào bài h￿c 
Ho￿t đ￿ng giáo d￿c theo ch￿ đ￿: Phòng 
tránh b￿ b￿t cóc. 
2Ho￿t đ￿ng hình thành ki￿n th￿c m￿i 
( Khám phá):
Ho￿t đ￿ng 3: Nh￿ng đ￿a đi￿m có nguy 
cơ b￿ b￿t cóc
a. M￿c tiêu: Giúp HS nh￿n bi￿t đư￿c 
nh￿ng đ￿a đi￿m tr￿ em có nguy cơ b￿ - HS chia thành các nhóm.
b￿t cóc. 
 - HS quan sát tranh, th￿o 
b.Cách ti￿n hành: lu￿n v￿ nh￿ng đ￿a đi￿m 
(1) Làm vi￿c nhóm: trong tranh. 
- GV chia l￿p thành các nhóm.
- GV ph￿ bi￿n nhi￿m v￿: Các nhóm quan 
sát tranh trong SGK và th￿o lu￿n v￿ 
nh￿ng đ￿a đi￿m tr￿ em có nguy cơ b￿ 
b￿t cóc: + M￿i b￿c tranh v￿ khung c￿nh ￿ đâu?
+ Tr￿ em có nguy cơ b￿ b￿t cóc ￿ đó 
không? Vì sao?
 - HS trình bày.
 - HS nh￿n xét, b￿ sung.
(2) Làm vi￿c c￿ l￿p:
- GV m￿i đ￿i di￿n m￿t s￿ nhóm trình - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
bày k￿t qu￿ th￿o lu￿n.
- GV yêu c￿u các nhóm khác nh￿n xét, 
b￿ sung ý ki￿n. GV t￿ng k￿t ho￿t đ￿ng. 
c. K￿t lu￿n:M￿i nơi quanh chúng ta t￿ 
nhà ga tàu, công viên, trư￿ng h￿c, tr￿ 
em đ￿u có nguy cơ b￿ b￿t cóc. Vì th￿ m￿i 
b￿n nh￿ c￿n bi￿t cách và có ý th￿c t￿ 
b￿o v￿ mình trư￿c nh￿ng tình hu￿ng 
nguy hi￿m.
3. Ho￿t đ￿ng luy￿n t￿p th￿c hành:.
Ho￿t đ￿ng 4: Xác đ￿nh đư￿c nh￿ng 
n i có nguy c b￿ b￿t cóc
 ơ ơ - HS th￿o lu￿n theo nhóm. 
a. M￿c tiêu: HS xác đ￿nh đư￿c nh￿ng 
nơi xung quanh mình có nguy cơ b￿ b￿t 
cóc, t￿ đó có bi￿n pháp phòng tránh 
nguy hi￿m v￿i b￿n thân.
b.Cách ti￿n hành:
(1) Làm vi￿c nhóm: 
- GV t￿ ch￿c cho HS th￿o lu￿n theo - HS ghi l￿i k￿t qu￿ vào 
nhóm, chia s￿ các n￿i dung: gi￿y.
+ Nơi nào trên đư￿ng đi h￿c ho￿c nơi ￿ 
mà em có th￿ g￿p nguy hi￿m?
 - HS trình bày trư￿c l￿p. 
+ Nh￿ng nguy hi￿m em có th￿ g￿p ph￿i là 
gì?
+ Nêu cách th￿c đ￿ các em phòng tránh - HS rút ra đư￿c bài h￿c.
nguy hi￿m ￿ nh￿ng nơi đó. - Các nhóm ghi l￿i k￿t qu￿ th￿o lu￿n ra - HS l￿ng nghe, ti￿p thu. 
gi￿y. 
(2) Làm vi￿c c￿ l￿p: 
- K￿t thúc th￿o lu￿n, GV t￿ ch￿c cho 
các nhóm chia s￿ trư￿c l￿p.
 HS l￿ng nghe, ti￿p thu.
- Các nhóm khác đóng góp ý ki￿n và rút 
ra đư￿c bài h￿c cho b￿n thân. 
4 Ho￿t đ￿ng V￿n d￿ng, tr￿i nghi￿m
Tr￿ em có nguy cơ b￿ b￿t cóc ￿ đó không? 
Vì sao?
 HS l￿ng nghe
 K￿t lu￿n:Nguy cơ b￿ b￿t cóc có th￿ 
 x￿y ra ￿ b￿t c￿ đ￿a đi￿m nào xung 
 quanh em như trên đư￿ng đi h￿c v￿, 
 ￿ g￿n nhà, Các em c￿n nh￿ không 
 đư￿c đi theo ngư￿i l￿ và kêu lên th￿t 
 to khi b￿ ngư￿i l￿ t￿n công.
* Ho￿t đ￿ng n￿i ti￿p (C￿ng c￿, d￿n 
dò)
-Nguy cơ b￿ b￿t cóc có th￿ x￿y ra ￿ b￿t 
c￿ đ￿a đi￿m nào xung quanh em như trên 
đư￿ng đi h￿c v￿, ￿ g￿n nhà, 
 Nh￿n xét ti￿t h￿c
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 1.1. Kiến thức, kĩ năng:
 - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành 
 các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. 
 - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống 
 thực tiễn.
 1.2. Phẩm chất, năng lực:
 a. Năng lực: 
 Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển 
 năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập 
 luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. b. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
- Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau - HSTL
tham gia vào trò chơi “Quả bóng may 
mắn” các con có thích không?
- GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng 
cho các con tung bóng cho bạn, cả lớp 
hát 1 bài, khi nào cô bảo “Dừng” thì - HS chơi
bạn nào đang cầm bóng trên tay phải 
tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời 
đúng bạn đó được thưởng hoa và được 
tung bóng tiếp cho người khác. Nếu 
không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò - HS nghe
tại chỗ 10 nhịp. 
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
dương học
sinh tích cực.
- GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen 
lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một 
tràng vỗ tay nào.
- Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy 
lớp chúng mình rất giỏi. 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 4 : MT: HS được củng cố về 
đặt tính rồi tính các số có 3 chữ số
- Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài - 1 HS đọc yêu cầu
1 - HS làm bài
? Đề bài y/c gì? - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm 
- Cho lớp tự làm cá nhân. cho bạn nghe.
- Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 
1 bạn nêu phép tính, 1 bạn trả lời - 2 HS lên bảng đọc bài làm.
- Cho 2HS lên bảng trình bày và giao - HSNX bạn
lưu - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu lại cách đặt 
*CHỮA BÀI: tính phép tính 69 + 108.
- GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ. - 1HS trả lời - NX
- Cô mời ý kiến nhận xét. -HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép 
 tính 645 – 73 như thế nào?
- GV cho HS giao lưu - 1HS trả lời - NX
* Khai thác: - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, 
- Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ 
tính và tính các phép tính cộng, trừ phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn vị. trong phạm vi 1000?
Bài tập 5 : MT: Vận dụng vào giải bài 
toán thực tế (có lời văn) liên quan đến 
phép cộng. - 1HS đọc đề toán
- GV chiếu bài 5. + Đề bài cho biết có 576 hành khách 
- Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. mua vé ngồi, 152 hành khách mua vé 
GV yêu cầu HS đọc đề bài. giường nằm. 
(?) Đề bài cho ta biết gì? + Đề bài hỏi chuyến tàu đó có tất cả 
 bao nhiêu hành khách?
(?) Đề bài hỏi gì? - HS làm vào vở
 - 1 HS chữa
- GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở + HSTL: Vì tất cả hành khách của 
- Chữa bài: chuyến tàu gồm hành khách mua vé 
+ Vì sao để tìm chuyến tàu đó có tất cả ngồi và hành khách mua vé giường 
bao nhiêu hành khách con làm phép nằm. 
tính 576 + 152? -HS quan sát, nhận xét
-Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu -HS nhận xét
trả lời của bạn?
+ Bạn nào có câu lời giải khác làm -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép 
khác? Cô mời... tính đúng.
-GV nhận xét
-GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời 
văn, các con cần lưu ý điều gì ?
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài tập 6: 
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo - HS lắng nghe
nhóm chơi trò chơi “Con số bí ẩn”.
+ Mỗi bạn viết một số rồi gợi ý cho 
bạn khác đoán đúng số mình viết. 
Chẳng hạn bạn A viết ra số 728, bạn A 
đưa ra gợi ý: số tớ vừa viết gồm 7 trăm 
2 chục 8 đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số 
nào? - Cả lớp tham gia chơi
+ Sau ba lượt chơi bạn nào đoán đúng 
nhiều lần nhất sẽ thắng cuộc.
Nhận xét , tuyên dương HS.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS trả lời.
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS trả lời.
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt
 BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT
 BÀI ĐỌC 2: NHỮNG Ý TƯỞNG SÁNG TẠO
1. Yêu cầu cần đạt
- Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng 
khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. Phát âm đúng các từ ngừ; ý 
tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu,...
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu. Nghỉ hơi dài hơn cuối mỗi thông tin.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Biểu dương những ý tưởng 
sáng tạo mạnh dạn của thiếu nhi Việt Nam; khuyến khích HS sáng tạo.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: 
• Biết thể hiện sự thích thú đối với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ.
• Biết thể hiện sự tán thành với sáng kiến của các bạn nhỏ.
Phẩm chất
- Thể hiện được ý tưởng sáng tạo của riêng mình. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Tiếp nối truyện 
Bóp nát quả cam kể về người thiêu niên 
anh hùng Trần Quốc Toản sống cách - HS lắng nghe, tiếp thu. 
chúng ta hơn 700 năm, hôm nay các em sẽ 
đọc bài Những ý tưởng sáng tạo. Bài này 
nói về trí thông minh, sáng tạo của thiếu 
nhi Việt Nam thời đại mới. Những ý tưởng 
sáng tạo của các bạn được bộc lộ qua một 
cuộc thi dành cho HS tiểu học. Các em hãy 
cùng đọc và thử xem mình có muốn gửi bài 
tham dự cuộc thi không nhé!
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS Đọc rõ ràng, rành mạch 
văn bản thông tin Những ý tưởng sáng tạo. 
Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm 
phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu 
học.
b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông 
tin 
+ Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu + Ý tưởng: điều mới mẻ nảy ra 
học. trong đầu. 
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ + Sáng chế: tạo ra vật mới.
khó: ý tưởng, sáng chế. - HS đọc bài. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. 
HS đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã phân - HS luyện phát âm. 
chia các đoạn rõ ràng. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện đọc. 
hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS 
địa phương dễ phát âm sai: ý tưởng, độc - HS thi đọc bài. 
đáo, ngõ ngách, âm mưu,...
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS đọc bài; các HS khác lắng 
nối 4 đoạn trong bài đọc. nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng 
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SGK trang 135. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
trong SGK: - HS thảo luận theo nhóm. 
+ HS1 (Câu 1): Cuộc thi Ỷ tưởng trẻ thơ 
dành cho ai? - HS trình bày: 
+ HS2 (Câu 2): Học sinh cả nước hưởng + Câu 1: Đây là cuộc thi dành cho 
ứng cuộc thi như thế nào? HS tiểu học.
+ HS3 (Câu 3): Mỗi bức tranh trong bài + Câu 2: Hằng năm, HS các 
thể hiện 1 ý tưởng sáng tạo độc đáo. Em trường tiểu học trong cả nước đã 
thích ý tưởng nào? Vì sao? gửi đến cuộc thi hàng trăm nghìn 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi bức tranh hoặc mô hình thể hiện 
và trả lời câu hỏi. những ý tưởng sáng tạo rất độc 
- GV mời một số nhóm trình bày kết qủa đáo.
thảo luận. + Câu 3: HS có thể trả lời: Em 
 thích bức tranh 1 - Cân xử lí độc 
 hại (của bạn Trần Minh Khoa) giúp 
 phát hiện những sản phẩm có hại 
 cho sức khoẻ con người.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Luyện tập SGK trang 135. 
b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS tiếp nối đọc yêu cầu của 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
bài tập trong SGK:
+ HS1 (Câu 1): Hãy nói 1-2 câu thể hiện 
sự thích thú của em đối với cuộc thi Ý 
tưởng sáng tạo trẻ thơ. 
+ HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện 
sự tán thành của em đối với sáng kiến của - HS thực hành, trao đổi nhóm. 
các bạn nhỏ được giới thiệu trong bài 
Những ý tưởng sáng tạo. - HS trình bày:
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau bày tỏ sự + Câu 1: 
thích thú với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ, sự • Cuộc thi này hay quá! Năm nay 
thán phục với sáng kiến của các bạn nhỏ. tôi sẽ gửi bài dự thi.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. • Ý tưởng trẻ thơ thật là một cuộc 
 thi tuyệt vời!
 • Thật là một cuộc thi thú vị! 
 + Câu 2: 
 • Ý tưởng làm tàu ngầm Mực cứu 
 hộ thật tuyệt vời!
 • Tôi rất khâm phục ý tưởng sáng 
 tạo Cây do thám.
 • Tôi rất tán thành ý tưởng sáng tạo 
 Cây do thám...
 • Các bạn HS thật thông minh, 
 nhiều sáng kiến!
 - HS trả lời: Qua bài đọc em thấy: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Thiếu nhi Việt Nam rất thông minh 
đọc này, em hiểu điều gì? và có nhiều ý tưởng sáng tạo.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán
 ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾP THEO) 
 (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện 
nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 
1.2. Phẩm chất, năng lực:
a. Năng lực: 
- Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển 

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_35_nam.doc