Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thi Thanh Thơ
Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 TUẦN 24 Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường. - Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 2. Học sinh: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Luyện tập: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ HS tất cả các khối lớp. + Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập trong tuần - Nhận xét tiết chào cờ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): .......... .. Tiếng Việt CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH ( 2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. - Hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? GDĐP: Biết bảo vệ các loài chim sống trong tự nhiên, biết bảo vệ môi trường tự nhiên. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát bài về con vật 2. Khám phá Hoạt động 1:Chia sẻ chủ điểm - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới loài chim ở tuần trước, trong tuần này với chủ điểm Những người bạn nhỏ, các em sẽ được học những bài văn, bào thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó của con người với các loài chim, với những người bạn có cánh trong thiên nhiên. - GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1: + HS1 đọc 3 câu đố đầu: a. Chim gì báo hiệu xuân sang? b. Chim gì chuyên bắt sâu? c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? + HS2 đọc 2 câu đố sau: d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? - GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài chim: én, cú, bồ câu, chim sâu, công. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải câu đố. - GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ trợ. a. Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân sang? - Tổ 2: Chim én. b. Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? – Tổ 2: Chim sâu. c. Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? – Tổ 2: Bồ câu. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 d. Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? – Tổ 2: Cú mèo. e. Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? – Tổ 2: Chim công. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các em, các loài chim mang đến những lợi ích nào cho con người? - HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang đến những lợi ích cho con người: + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi tốt. + Cú mèo bắt chuột. + Gà trống gáy báo hiệu trời sáng. + Gà mái đẻ trứng cho người ăn. + Hoa mi, sơn ca hót cho người nghe. + Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, múa đẹp tô điểm cho cuộc sống. + Chim bồ câu biết đưa thư. + Chim én báo hiệu xuân sang. + Chim hải âu báo bão, là bạn của người đi biển. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Những người bạn nhỏ. Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng nghe bài thơ. - GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ : Bờ tre đón khách - GV mời HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ ( Lượt 1) - GV ghi bảng: reo mừng, im lặng, bồ nông. - Gọi HS đọc từ khó - GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ: có bạch, toán, gật gù - GV mời HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ ( Lượt 2) - GV gọi 2 học sinh đọc nối tiếp (Mỗi em đọc 9 dòng) - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 (GV hỗ trợ khi cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. Tiết 2 Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu câu 4 câu hỏi: + Câu 1: “Khách” đến bờ tre là những loài chim nào? Khách” đến bờ tre là những loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu. + Câu 2: Câu thơ nào cho thấy bờ tre rất vui khi có “khách” đến? Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui khi có “khách” đến: Tre chợt tưng bừng/Nở đầy hoa trắng. + Câu 3: Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi loài chim đến bờ tre khác nhau như thế nào? Ghép đúng: a - 2, b - 1, c - 4, d - 3. + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre? Câu thơ cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. + Bài thơ giúp em hiểu điều gì? Bài thơ giúp em hiểu sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, khen bờ tre mát mẻ. GDĐP: Các em cần làm gì để bảo vệ các loài chim? (HS trả lời – GV nhận xét). - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi - đáp. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. 3. Luyện tập - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2: + Câu 1: Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như tượng đá. + Câu 2: Đặt một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày kết quả: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 + Câu 1: a. Chú bói cá đậu ở đâu? b. Đàn cò trắng đậu ở đâu? c. Bác bồ nông đứng im như tượng đá ở đâu? + Câu 2: a. Đàn chim gáy đậu trên cành tre. b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. - Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu. - GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước lớp. - GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học thuộc lòng. 4. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc: Chim sơn ca và bông cúc trắng IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghe giáo viên đọc, viết lại chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên( Chim đại bàng đến hoà âm). Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án. Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV nêu MĐYC của bài học. Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập; - GV nhắc nhở HS cần cẩn thận khi viết, kiên nhẫn khi làm BT. 2. Khám phá: - GV đọc mẫu bài: Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; - GV mời 1 HS đọc lại bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. + Đoạn trích nói về nội dung gì? Đoạn trích ca ngợi vè đẹp của chim đại bàng Tây Nguyên. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Viết bài chính tả - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ khó, VD: chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, hòa âm, - GV yêu cầu HS gấp SGK. - GV đọc thong thả cho HS viết vào vở Luyện viết. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép. - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập - GV mời 2 HS lần lượt đọc YC của BT 2 và.bài 3 Bài tập 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh Bài tập 3: Tìm từ ngữ - GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT 2 và BT3, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 BT2: kéo, trầm ngâm, ngơ ngác, nghe, cổ, cườm. GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày mùa. BT3: sẻ, sáo, sâu, son ca 4. Vận dụng - Tìm tiếng có âm đầu k hoặc c - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp, - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): .......... .. Toán GIỜ - PHÚT ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Năng lực: - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa. 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian trong ngày của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..) - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,.. - Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận: + Trên mặt đồng hồ có gì? + Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? - Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60 phút - GV cho HS quay kim một vòng (60 vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to - Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to - Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút - Gv gọi học sinh nhắc lại Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: + Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ + Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? - Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút - GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút - GV và học sinh thực hiện tương tự với trường hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 giờ rưỡi” - Gv nhận xét, tuyên dương 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp - Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ trong mỗi trường hợp - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 2: Thực hành quay kim đồng hồ Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 6. - Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm 4. Vận dụng + Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ..... Thứ tư, ngày 6 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ cái U,Ư viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng: Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.Yêu thích luyện chữ đẹp. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu.Phần mềm hướng dẫn viết chữ U, Ư - Mẫu chữ cái U, Ư viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - GV mời TBVN lên bắt nhịp cho lớp hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan - Giới thiệu bài và ghi bảng: Chữ hoa U, Ư 2. Khám phá: Hoạt động 1:Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa U, Ư - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ U hoa gồm mấy nét, cao mấy li? Chữ U hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). Nét 2: Nét móc ngược phải. - GV viết mẫu chữ U hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. - HS viết trên bảng con chữ hoa U, Ư 2, 3 lượt. - GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại quy trình viết nói trên để HS viết đúng. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Uống nước nhớ nguồn - GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. + “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, hành động luôn nhớ đến, ghi nhớ và biết ơn những người, những tập thể đã tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2,5 li. Những chữ còn lại (ô, n, ư, ơ, c, ô, u) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh:Dấu sắc đặt trên ô, dấu sách đặt trên ơ. - GV viết mẫu chữ Uống trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). - HS viết bảng con chữ Uống 3.Luyện tập: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - GV yêu cầu HS viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2, tập1 - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu viết đúng quy trình, hình dáng và nội dung. Hoạt động 2: Chấm, chữa bài. - GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng - Nêu lại độ cao, độ rộng và các nét để viết chữ hoa U, Ư - GV nhắc nhở HS viết chữ hoa U, Ư đúng mẫu chữ. Viết chữ U, Ư hoa theo kiểu chữ sáng tạo.luyện viết thêm phần bài ở nhà. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): .......... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM XÂY DỰNG TRƯỜNG XANH - LỚP SẠCH IMỤC TIÊU: Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây: 1.Phát triển năng lực đặc thù: Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường. Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Phát triển tình yêu trường, lớp; có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: PPDH chính: tổ chức HĐ. Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. Hình thức dạy học chính: Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 Cá nhân và nhóm. 2. Phương tiện và công cụ dạy học: Giáo án. SGK Học sinh: Các đồ dùng để làm vệ sinh: khẩu trang, găng tay, ủng, chổi, dụng cụ hót rác, khăn lau, xô đựng nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động 1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ ) 1.2. Dạy bài mới a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Xây dựng trường xanh – lớp sạch. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới ( Khám phá): Hoạt động 2: Thực hiện kế hoạch Trường xanh – lớp sạch a. Mục tiêu: - Thực hiện được kế hoạch vệ sinh môi trường ở nhà trường. - Phát triển tình yêu trường, lớp; có ý thức và trách nhiệm trong việc giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thực hiện Kế hoạch Trường xanh- lớp sạch: + Các nhóm kiểm tra lại việc chuẩn bị đồ dùng cần thiết và nhắc nhở nhau thựchiện theo đúng nhiệm vụ đã được phân công. + GV yêu cầu các nhóm cùng thực hiện theo bản kế hoạch. + GV hỗ trợ, giúp đỡ các nhóm trong quá trình làm vệ sinh trường lớp. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Sau khi vệ sinh xong, GV nhắc nhở HS thu dọn đồ dùng gọn gàng. - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ về kết quả đạt được. 4.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Một số bạn chia sẻ về cảm xúc của bản thân khi đã tham gia làm vệ sinh trường lớp sạch, đẹp. - GV đánh giá kết quả đạt được và khen ngợi cả lớp. c. Kết luận: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động học tập và vui chơi của các em. Mỗi thành viên trong lớp đều có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường nhà trường và lớp học sạch, đẹp. * Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò) - GV nhắc nhở HS thực hiện giữ vệ sinh trường, lớp sạch, đẹp hằng ngày. 5.Nhận xét tiết học Toán NGÀY, THÁNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng - Biết đọc tên các ngày trong tháng - Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Năng lực: - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem lịch, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa. 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv cho học sinh quan sát tranh khởi động và hỏi: Tranh vẽ gì? - Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng này, thảo luận nhóm và chia sẻ những thông tin biết được từ tờ lịch đó. - Gv nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá: - Gv treo tờ lịch tháng Tư trong SGK, giới thiệu: Đây là tờ lịch tháng Tư - Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông tin trên tờ lịch tháng tư: + Tháng 4 có 30 ngày + Ngày 13 tháng 4 là thứ tư + Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy - Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một tờ lịch tháng, thực hành đọc các thông tin của tờ lịch cho bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 ngày, ngày 1 tháng 5 là chủ nhật 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Trả lời câu hỏi - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 10, chỉ và nói cho bạn nghe: Đây là tờ lịch tháng 10 - Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: + Tháng 10 có mấy ngày? 31 ngày + Ngày 20 tháng 10 là thứ mấy? thứ năm - Cho học sinh đọc và viết các ngày khoanh trên tờ lịch vào vở - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng + Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ..... Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG ( 2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. GDĐP: HS biết bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên chính là bảo vệ môi trường sống của con người. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực : Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - GV đọc mẫu bài đọc : Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). – HS đọc thầm theo - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp . GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc sau đó lần lượt từng em đứng lên đọc nối tiếp cho hết bài ( 1 lượt) GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - GV ghi bảng từ khó: sà xuống, thương xót, long trọng. - HS dọc từ khó - HS đọc nối tiếp từng câu lượt 2 + Bài đọc có mấy đoạn? 4 đoạn + GV mời 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - HS đọc giải nghĩa từ: véo von, cầm tù, long trọng + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. Tiết 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 câu hỏi: + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện? Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật của câu chuyện: chim sơn và bông cúc trắng. + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau? a. Với chim sơn ca? Sơn ca bị bắt, bị cầm tù trong lồng, tiếng hót buồn thảm. b. Với bông cúc trắng? Cắt bông cúc trắng bỏ vào lồng chim sơn ca. + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện gì đau lòng? Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, bông cúc trắng héo tàn. + Qua câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, em hiểu điều gì? Qua câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, em cần phải bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử với chim chóc, cỏ Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 cây hoa lá vô tình như hai cậu bé trong câu chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp của hoa cúc trắng và chim sơn ca. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. 3. Luyện tập - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1, 2. + Câu 1: Giả sử một cậu bé trong câu chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả lời em thích: a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội nghiệp nó. c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? Đừng làm vậy. + Câu 2: Hãy nói 1-2 câu thể hiện thái độ đồng tình với ý kiến trên ? a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca tự do. b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp sơn ca nếu cầm tù nó. c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm: + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. 4. Vận dụng - GV mời 1 HS đọc lại bài , yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài mới. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ....... .. Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 Toán GIỜ - PHÚT ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Năng lực: - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa. 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài chiếc đồng hồ - GV giới thiệu bài ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập Bài 3: Xem đồng hồ rồi trả lời câu hỏi - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: + Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp + Nói cho bạn nghe kết quả - Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo cặp - Gv nhận xét, tuyên dương Bài 4: Hãy nói về thời gian mở của và đóng cửa của các địa điểm sau - Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa, đóng cửa của các địa điểm trong bức tranh Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ Trường TH Đức Hương – Kế hoạch bài dạy lớp 2A – Năm học: 2023 – 2024 - Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì? - GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống. - Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh chậm 3. Vận dụng - Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ..... Thứ năm, ngày 7 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CON QUẠ THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống giao tiếp. - Nghe – kể mẩu chuyện “Con quạ thông minh”. Dựa vào trạn và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện to, rõ, trôi chảy.Hiểu nội dung chuyện:Chim quạ có trí thông minh đáng ngạc nhiên. - Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 2. Năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực: giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nghe, ghi nhớ mẩu chuyện. Kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thơ
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_2_tuan_24_nam.docx

