Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023
TUẦN 29 Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2023 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC TIẾT 57: MỘT VỤ ĐẮM TÀU ` I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Viết một kết thúc vui cho câu chuyện. - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở nghe ghi. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV nhận xét - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng” + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn” + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn” + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống” + Đoạn 5: Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong nhóm, - HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 phát hiện từ khó - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ - HS luyện phát âm theo yêu cầu. Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao lơn - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Gọi HS đọc chú giải. - 1 HS đọc phần chú giải. - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc trong nhóm đôi. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp sau đó chia sẻ trước lớp: + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi - Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường về gặp bố mẹ. + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô như - Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau thế nào khi bạn bị thương? máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng vết thương. + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi người - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm cậu? chặt cột buồm. + Quyết định nhường bạn đó nói lên - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em điều gì? ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu. + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô - Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng và Giu- li- ét - ta? nhường sự sống cho bạn, hy sinh bản thân vì bạn. - HS trả lời: + Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn. + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? + Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình - Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma- ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - Cho HS đọc tiếp nối - 5 HS đọc nối tiếp. - HS nhận xét - HS nhận xét cách đọc cho nhau. - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết : - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc nhấn giọng trong đoạn này. với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - 1 vài HS đọc trước lớp. - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm. Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt Ma - ri- ô!... Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li- ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu. // - “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”// - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm. - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để nhận xét. - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn - GV nhận xét, khen HS đọc hay và những bạn đọc tốt nhất. diễn cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS nêu lại nội dung của bài - 2 HS nêu lại nghĩa của câu chuyện. đọc, hướng dẫn HS tự liên hệ thêm.... - GV nhận xét tiết học: tuyên dương - HS nghe những HS có ý thức học tập tốt. - GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp và chuẩn bị cho bài sau. - HS nghe và thực hiện - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện người trong gia đình cùng nghe. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 141: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ ( Tiếp theo ) I. Yêu cầu cần đạt - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở Toán 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kỹ thuật trình bày một phút - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - Mỗi đội chơi gồm có 3 học sinh thi. điền nhanh" : Điền dấu thích hợp vào - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi chỗ chấm - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời - Yêu cầu HS tự làm bài đúng - GV nhận xét chữa bài - HS quan sát băng giấy và làm bài Phân số chỉ phần tô màu là: D . Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách - HS tính và khoanh vào trước câu trả tính lời đúng, chia sẻ cách tính - GV nhận xét , kết luận Giải Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu - 4 viên bi màu xanh - 5 viên bi màu đỏ - 8 viên bi màu vàng số viên bi có màu b ) đỏ Bài 4: HĐ cá nhân - So sánh các phân số - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS làm vở - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm - GV nhận xét , kết luận vì nên b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng MS 9 > MS 8 nên c)vì ; nên ta có Bài 5a: HĐ cá nhân a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách - Yêu cầu HS tự làm bài làm - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh phân số vì nên các PS được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu miệng và giải thích cách làm - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả 3 15 9 21 - GV kết luận 5 25 15 35 5 20 8 32 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng làm các câu sau: - HS làm bài Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 < 4 6 <11 2 .... 4 6 ....11 7 9 11 6 7 9 11 6 6 > 5 1 1 = 16 6 ... 5 1 1 ... 16 7 8 3 12 7 8 3 12 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện để làm thêm IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... LỊCH SỬ TIẾT 29: HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976: + Tháng 4-1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Cuối tháng 6, đầu tháng 7-1976 Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca,Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh. - Nêu được nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976. - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu - HS : SGK, vở BTLS. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút `III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: Biết tháng 4-1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7-1976. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc SGK và tả lại - HS đọc SGK không khí của ngày Tổng tuyển cử Quốc hội khoá VI + Ngày 25 - 4 - 1976, trên đất nước ta diễn ra sự kiện gì? - Ngày 25 - 4 - 1976, Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước. + Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp - Hà Nội, Sài Gòn và khắp nơi trên cả nơi trên cả nước trong ngày này như thế nước tràn ngập cờ, hoa, biểu ngữ. nào? + Tinh thần của nhân dân ta trong ngày này ra sao? - Nhân dân cả nước phấn khởi thực hiện quyền công dân của mình. Các cụ già tuổi cao, sức yếu vẫn đến tận trụ sở bầu cử cùng con cháu. Các cụ muốn tự tay bỏ lá phiếu của mình. Lớp thanh niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu bầu Quốc hội thống nhất. - Chiều 25 - 4 - 1976, cuộc bầu cử kết + Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử bầu thúc tốt đẹp, cả nước cos 98,8% tổng số Quốc hội chung trên cả nước ngày 25 - cử tri đi bầu cử. 4 - 1976? - GV tổ chức cho HS trình bày diễn biến của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước. + Vì sao nói ngày 25 - 4 - 1976 là ngày - Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn vui nhất của nhân dân ta? thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ. Hoạt động 2: Nội dung của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI, ý nghĩa của cuộc bầu cử quốc hội thống nhất 1976 - HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK - GV tổ chức cho HS làm việc theo và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên Quốc nhóm hội khoá VI đã quyết định: + Tên nước ta là: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận + Quốc kỳ : Cờ nền đỏ có ngôi sao vàng ở giữa + Quốc ca : Bài hát: Tiến quân ca + Quyết định Quốc huy + Thủ đô: Hà Nội + Đổi tên thành phố Sài Gòn- Gia Định: Thành phố Hồ Chí Minh - Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi - Gợi cho ta nhớ đến ngày Cách mạng cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử nào trước tháng Tám thành công, Bác Hồ đọc bản đó? Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sau đó, ngày 6 - 1 - 1946 toàn dân ta đi bầu Quốc hội khoá I, lập ra Nhà nước của chính mình. - Những quyết định của kì họp đầu tiên, - Thể hiện sự thống nhất đất nước cả về Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì? mặt lãnh thổ và Nhà nước. * GV nhấn mạnh: Việc bầu cử và kì họp Quốc hội đầu tiên có ý nghĩa lịch sử trọng đại . Từ đây nước ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất tạo điều kiện cho cả nước ta cùng đi lên CNXH. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Quốc hội đầu tiên của Quốc hội thống - HS nêu: Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nhất có ý nghĩa lịch sử như thế nào? nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội. - Hãy tìm hiểu thêm những quyết định - HS nghe và thực hiện quan trọng trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khoá VI ? IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) TIẾT 29: ĐẤT NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, vở CT. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS thi viết đúng các tên sau: - HS chia thành 2 đôi chơi, mỗi đội 4 HS Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu Thi viết nhanh, viết đúng. Long, rừng tre. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2. Khám phá 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Yêu cầu 1 em đọc bài viết . - 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc thầm theo - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn - 2 HS đọc viết. - Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ + rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng viết sai . đất, - GV hướng dẫn cách viết các từ ngữ - HS luyện viết tên riêng, tên địa lí nước khó và danh từ riêng . ngoài. 2.2. HĐ viết bài chính tả *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS viết bài - HS viết - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, - HS nghe cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao. - GV đọc lại bài viết - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng dưới các từ chỉ huân chương, huy lớp, chia sẻ kết quả chương, danh hiệu, giải thưởng. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng và a. Các cụm từ : yêu cầu HS viết lại các danh từ riêng đó. Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động. Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động. Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh. - Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi Bài tập 3: HĐ cá nhân bộ phận tạo thành tên này. - Một HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và - HS đọc làm bài. - HS làm bài vào vở. - GV nhận xét chữa bài. - 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ kết quả Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân. Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Về nhà chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện viết các từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. - Về nhà luyện viết thêm các cụm từ - HS nghe và thực hiện chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 142: ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi với nội dung như sau: Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - HS tiếp nối nhau trình bày - Trình bày kết quả - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Viết số thập phân có: - GV gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vào vở - Yêu cầu HS làm - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04 Bài 4a: HĐ cá nhân - Viết các số sau dưới dạng số thập phân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS làm bài - Cho 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầu HS nêu quả, cách làm cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân. a. = 0,3 - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong mẫu số của phân số thập phân và số chữ số = 4,25 = 2,002 của phần thập phân viết được. Bài 5: HĐ cặp đôi - HS đọc, chia sẻ yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? số thập phân. - Cả lớp làm vào vở - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV gọi HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét kết quả: 78,6 > 78,59 28,300 = 28,3 9,478 0,906 Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS làm bài rồi báo cáo kết quả - GV kết luận - Kết quả như sau: 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu giá trị của các hàng của những số - HS nêu thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73 - Về nhà tự viết các số thập phân và phân - HS nghe và thực hiện tích cấu tạo của các số đó. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ĐỊA LÍ TIẾT 29: CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, châu Nam Cực: + Châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô -xtrây - li - a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và tây nam Thái Bình Dương. + Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực. + Đặc điểm của Ô -xtrây - li - a: khí hậu khô hạn, thực vật, động vật độc đáo. + Châu Nam Cực là châu lạnh nhất thế giới. - Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương. + Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục. + Nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, - HS HTT: Nêu được sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô -xtrây-li -a với các đảo, quần đảo: lục địa có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van; phần lớn các đảo có khí hậu nóng ẩm, có rừng rậm hoặc rừng dừa bao phủ. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường - GDBVMT: Xử lý chất thải công nghiệp. - Có hiểu biết cơ bản về Địa lý, tìm tòi và khám phá Địa lý và vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Bản đồ TN châu Đại Dương và châu Nam Cực. + Quả địa cầu, tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực. - HS: SGK, vở BTĐL. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội - HS chơi trò chơi dung là các câu hỏi: + Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Mĩ ? + Nêu đặc điểm cư dân cư châu Mĩ ? + Nêu đặc điểm hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ ? - GV nhận xét - HS nghe - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương. * Cách tiến hành: 1. Châu Đại Dương Vị trí địa lí, giới hạn.(HĐ cá nhân) - Dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK: - Châu Đại Dương gồm lục địa Ô- xtrây- Châu Đại Dương gồm những phần đất li- a, các đảo và quần đảo ở vùng trung nào? tâm và tây nam Thái Bình Dương. - Trả lời các câu hỏi trong mục a trong - HS trả lời. SGK. - Cho HS chỉ bản đồ vị trí, giới hạn của châu Đại Dương? Đặc điểm tự nhiên(HĐ cá nhân) - HS làm bài - HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn thành bảng sau - Đại diện HS trình bày, kết hợp chỉ tranh ảnh. Khí hậu Thực, động vật - Nhận xét, bổ sung. Lục địa Ô-xtrây -li-a Các đảo và quần đảo Dân cư và hoạt động kinh tế:(HĐ cá nhân) - Nhận xét dân số của châu Đại Dương? - Dân số của châu Đại Dương 33 triệu Chủng tộc như thế nào? người, (rất ít.) Đa số là người di cư da trắng và người bản địa da màu sẫm, mắt đen, tóc xoăn. - Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô- - Nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế xtrây-li-a? giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa 2. Châu Nam Cực: HĐ cả lớp - Chỉ vị trí châu Nam Cực trên bản đồ, - HS chỉ, nêu. quả địa cầu? Nhận xét vị trí có gì đặc biệt ? - Đặc điểm khí hậu, động vật tiêu biểu của châu Nam Cực? - HS nêu đặc điểm chính về nhiệt độ, ĐV chủ yếu của châu Nam Cực. - GV nhận xét, chốt kiến thức 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS nêu lại nội dung của bài. - HS nêu - Em hãy sưu tầm các bài viết, tranh ảnh - HS nghe và thực hiện về thiên nhiên và con người ở châu Đại Dương. - Tìm hiểu những thông tin về châu Nam - HS nghe và thực hiện Cực và chia sẻ với mọi người. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 57: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than ) I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3). - Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài tập theo yêu cầu. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. - Rèn kĩ năng sử dụng đúng dấu câu. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở BTTV 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - GV nhận xét kết quả bài kiểm tra định - HS nghe kì giữa kì II. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 2 HS đọc, phân tích yêu cầu - Các nhóm đọc mẩu chuyện vui và thảo - Lớp đọc thầm SGK. luận làm bài - Các nhóm suy nghĩ và làm bài - GV có thể nhắc nhở HS muốn tìm đúng 3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu câu này đều được đặt ở cuối câu. - GV chốt lại câu trả lời đúng. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp + Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 dùng để kết thúc các câu kể. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi. + Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm. Bài tập 2: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung bài 2 - HS đọc - Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên - HS đọc thầm đường của phụ nữ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài để - HS theo dõi phát hiện tập hợp từ nào diễn tả một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài - GV nhận xét , kết luận - HS chia sẻ trước lớp Thiên đường của phụ nữ Thành phố..... là thiên đường của phụ nữ. Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đẫy đà, mạnh mẽ. Trong mỗi gia đình, .... tạ ơn đấng tối cao.Nhưng điều đáng nói... phụ nữ. Trong bậc thang xã hội ở Giu- chi- tan, đàn ông. Điều này thể hiện của xã hội.Chẳng hạn, . , còn đàn ông: 70 pê- xô. Nhiều chàng trai ... con gái. Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS đọc - HS đọc nội dung bài tập . - HS đọc mẩu chuyện. - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Tỷ số chưa được mở. - GV giúp HS nắm kĩ câu hỏi, câu cảm, câu khiến hay câu cảm. - Tổ chức cho HS tự làm vào vở - HS tự làm bài trong vở, rồi đổi vở kiểm tra lại - GV và HS cùng chữa bài chốt lại lời + Câu 1 là: câu hỏi giải đúng . Câu 2 là: câu kể Câu 3 là: câu hỏi Câu 4 là: câu kể - Em hiểu câu trả lời của Hùng trong - Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả hai bài mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như kiểm tra Tiếng Việt và Toán. thế nào? 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_29_nam_hoc_2022_2023.docx

