Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023
TUẦN 33 Thứ 5, ngày 4 tháng 5 năm 2023 TẬP ĐỌC TIẾT 65: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: + Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS: SGK, vở Nghe ghi. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS thi đọc đoạn bài Những - HS thi đọc cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK: - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy - Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, con có ước mơ gì? cây cối, con người ở phía chân trời xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời. / Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống. - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ ước mơ thuở nhỏ của mình. đến điều gì? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài nối nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách - Một số học sinh đọc từng điều luật nối đọc cho HS. tiếp nhau đến hết bài. + Lượt 2: GV cho một HS đọc phần - Luyện đọc từ khó: chăm sóc, bảo vệ chú thích và giải nghĩa sau bài: quyền, sức khỏe, sáu tuổi chăm sóc sức khỏe ban đầu, công lập, bản sắc, - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó hiểu. - Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc. - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. -2 học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài văn. - Lắng nghe. - GV hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ ràng từng điều điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: *GV tổ chức cho học sinh đọc, trao - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài và TLCH, chia sẻ kết quả đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK. - Những điều luật nào trong bài nêu - Điều 10,11 lên quyền của trẻ em Việt Nam? - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 câu? + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn phận học tập. Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. - Hãy nêu những bổn phận của trẻ + Điều 21: Bổn phận của trẻ em . em được quy định trong luật. Tự liên hệ xem mình đã thực hiện được những VD: Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp bổn phận gì? mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi ng- ười lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn toán chưa cao... 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. * Cách tiến hành: - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả - Đọc với giọng thông báo rõ ràng, ngắt lớp tìm đúng giọng đọc. giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục của điều luật, nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật. - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc - HS luyện đọc diễn cảm các bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21. - HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài. - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm. - GV đánh giá, bình chọn bạn đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tóm tắt những quyền và những - HS nêu bổn phận của trẻ em vừa học. - GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS - HS nghe và thực hiện chú ý thực hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình và xã hội; về nhà đọc trước bài “Sang năm con lên bảy”. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 162: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở Toán. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi với nội dung là tính diện tích của hình vuông, thể tích của hình lập phương trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn: + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm - GV nhận xét - Giớ thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số đo thích hợp vào ô trống - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Cả lớp làm vào vở - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương và hình HLP (1) (2) hộp chữ nhật Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm Sxq 576 cm2 49 cm2 Stp 864 cm2 73,5 cm2 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3 b) HHCN (1) (2) Chiều cao 5 cm 0,6 m Chiều dài 8cm ,2 m Chiều rộng 6 cm Bài 2: HĐ cá nhân ,5 m - HS đọc yêu cầu của đề bài - Yêu cầu HS tóm tắt và giải Sxq 140 cm2 2,04 m2 - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Stp 236 3,24 m2 m2 Thể tí 240 cm3 0,36 m3 h Bài tập chờ - Cả lớp theo dõi Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp làm vào vở - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm đó làm bài Bài giải - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần Diện tích đáy bể là : thiết. 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là : 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5m - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với GV Bài giải Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10x 10) x 6 = 600(cm2) Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150(cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4(lần) Đáp số: 4 lần 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu: của một hình lập phương gấp lên 3 lần C. 9 lần thì diện tích toàn phần của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 18 lần - Dặn về nhà làm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 163: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK, bảng con, vở Toán. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Muốn biết trên cả mảnh vườn đó - Biết diện tích của thửa ruộng đó và người ta thu hoạch được bao nhiêu kg biết số rau thu được trên 1 mét vuông rau cần biết gì ? - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là: 80 - 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 x 30 = 1500 (m2) Cả mảnh vườn đó thu được là: 15 : 10 x 1500 = 2250(kg) Đáp số: 2250 kg Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của đề bài - Cả lớp theo dõi - HS thảo luận cặp đôi để tìm cách giải - HS thảo luận theo cặp - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở - GV nhận xét chữa bài - Đại diện 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Giải Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (m) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là : 6000 : 200 = 30 (m) Đáp số: 30m Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó Bài giải làm bài và chia sẻ kết quả Chu vi mảnh đất là: - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần thiết. 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là: 50 x 25 = 1250(m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600(m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là: 1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: 1850m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh - HS nêu: của một hình lập phương gấp lên 3 lần D. 27 lần thì thể tích của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 27 lần - Về nhà tính thể tích của một đồ vật - HS nghe và thực hiện hình lập phương của gia đình em. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KHOA HỌC TIẾT 65: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc phá rừng. - HS có ý thức góp phần bảo vệ môi trường. - Nhận thức được thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức vào thực tiễn để ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 134,135 SGK. - HS : SGK, vở BTKH. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi hỏi đáp: 1 - HS chơi hỏi đáp bạn hỏi, 1 bạn trả lời: + Môi trường tự nhiên là gì? + Môi trường tự nhiên cho con người những gì? - GV nhận xét - HS ghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc phá rừng. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV chia lớp thành 4 nhóm thảo - HS thảo luận luận và trả lời câu hỏi + Con người khai thác gỗ và phá + Để lấy đất canh tác, trồng cây lương rừng để làm gì ? thực, các cây ăn quả và cây công nghiệp, cây lấy củi làm chất đốt hoặc đốt than mang bán, để lấy gỗ làm nhà . + Những nguyên nhân nào khiến Câu 1. Con người khai thác gỗ và phá rừng bị tàn phá ? rừng để làm gì ? - GV kết luận: Có nhiều lí do khiến - Hình 1: Cho thấy con người phá rừng rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương để lấy đất canh tác, trồng các cây lương rẫy; lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, thực, cây ăn quả hoặc các cây công đóng đồ dùng, ; phá rừng để lấy đất nghiệp. làm nhà, làm đường, - Hình 2: Cho thấy con người còn phá rừng để lấy chất đốt (làm củi, đốt than, ) - Hình 3: Cho thấy con người phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. Câu 2. Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá ? - Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng bị phá do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng. * Hoạt động 2 : Thảo luận - Yêu cầu HS quan sát tranh SGK + Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? + Do con người khai thác, cháy rừng - GV kết luận: Hậu quả của việc phá rừng: - HS quan sát hình 5, 6 trang 135. - Khí hậu thay đổi; lũ lụt, hạn hán - Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi ; khí hậu xảy ra thường xuyên. thay đổi. Thường xuyên có lũ lụt, hạn hán xảy ra. Đất bị xói mòn, bạc màu. - Đất bị xói mòn trở nên bạc màu. Động vật mất nơi sinh sống nên hung - Động vật và thực vật quý hiếm dữ và thường xuyên giảm dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng? - HS nêu - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm - HS nghe và thực hiện các thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của nó; chuẩn bị trước bài “Tác động của con người đến môi trường đất”. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU TOÁN TIẾT 164: MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách giải một số dạng toán đã học như tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm bài 1, bài 2. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở Toán. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi: Các dạng toán đã với nội dung là nêu một số dạng bài học là: toán đã học.(Mỗi bạn nêu tên một + Tìm số trung bình cộng. dạng) + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó. + Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó. + Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó. + Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. + Bài toán về tỉ số phần trăm. + Bài toán về chuyển động đều. + Bài toán có nội dung hình học( chu vi, diện tích, thể tích). - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề. - Cả lớp theo dõi, chia sẻ yêu cầu - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Tìm trung bình cộng của nhiều số. - Yêu cầu HS tự làm bài . - Cả lớp làm vở - GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, Bài giải Giờ thứ ba xe đạp đi được quãng đường là: ( 12 + 18 ) : 2 = 15 (km) Trung bình mỗi giờ xe đạp đi được là: (12 + 18 + 15 ) : 3 = 15 (km) Đáp số: 15 km - Lấy trung bình cộng của chúng nhân - Muốn tính tổng của nhiều số khi với số số hạng. biết trung bình cộng ta làm thế nào? Bài 2: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - Gọi HS đọc đề. - Bài toàn thuộc dạng “ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó ”. - Bài toán này thuộc dạng nào? - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm - Yêu cầu HS tự làm bài . Bài giải - GV nhận xét chữa bài Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35 - 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2 Bài tập chờ - HS làm bài sau đó báo cáo giáo viên Bài 3: HĐ cá nhân Cách 1: - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó làm bài và báo cáo GV. 1cm3 kim loại cân nặng là: - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần 22,4 : 3,2 = 7(g) thiết. 4,5cm3 kim loại cân nặng là: 7 x 4,5 = 31,5(g) Đáp số: 31,5g Cách 2: Khối kim loại 4,5cm3 cân nặng là: 22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5(g) Đáp số: 31,5g 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS nêu: Một khối gỗ có thể tích 4,5dm3 cân A. 10,32kg nặng 5,4kg. Vậy một khối gỗ loại đó có thể tích 8,6dm3 cân nặng là: A. 10,32kg B. 9,32kg C. 103,3kg D. 93,2kg - Về nhà luyện tập làm các dạng bài - HS nghe và thực hiện vừa ôn tập. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (Nghe – viết) TIẾT 33: TRONG LỜI MẸ HÁT I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm, SGK - HS: SGK, vở CT. 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở, SGK 2. Khám phá 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc - HS lắng nghe thong thả, rõ ràng. + Nêu nội dung của bài ? + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ. - GV cho HS tìm một số từ khó hay + chòng chành, nôn nao, ngọt ngào, lời viết sai ru... - Luyện viết từ khó - 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết vào vở nháp - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt - HS viết bài - GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. 2.2. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm bài - HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả Lời giải Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc. Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_33_nam_hoc_2022_2023.doc

