Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023

docx 33 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023
 TUẦN 28
 Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
* HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng 
những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm.
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi
 đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất 
 nước"
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2).
 * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) 
 về chỗ chuẩn bị.
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS trả lời
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài 
đọc.
- GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét
 Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng 
kết sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc 
 thầm.
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
 + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho 
 từng kiểu câu (câu đơn và câu ghép) 
- Thế nào là câu đơn? Câu ghép? - HS nêu.
- Có những loại câu ghép nào? + Câu ghép không dùng từ nối
 + Câu ghép dùng từ nối
 - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện làm 
 bài bảng lớp. 
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng - HS nhận xét, chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
 - Các kiểu cấu tạo câu
 - Câu đơn
 Ví dụ:
 Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây 
 trời.
 - Câu ghép
 + Câu ghép không dùng từ nối
 Ví dụ:
 Lòng sông rộng, nước xanh trong.
 + Câu ghép dùng từ nối
 Ví dụ:
 Súng kíp của ta mới bắn một phát thì 
 súng của họ đã bắn được 5, 6 phát. Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh 
 xuống mặt biển.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép
 ghép:
 Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng 
 dịu hơi sương.
 - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện
 dụng các câu ghép được nối với nhau 
 bằng các cách đã được học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian.
- HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời 
gian để làm các bài tập theo yêu cầu.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở Toán.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
 - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
 III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi
Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, 
thời gian của chuyển động.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
 - Biết đổi đơn vị đo thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
+ Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn 
xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều - Biết được vận tốc của ô tô và xe máy. 
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
 - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó 
- GV nhận xét chốt lời giải đúng chia sẻ cách làm:
 Bài giải
 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
 Mỗi giờ ô tô đi được là :
 135 : 3= 45 (km)
 Mỗi giờ xe máy đi được là :
 135 : 4,5 = 30 (km)
 Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy 
 là :
 45 - 30 = 15( km)
- Cho HS chia sẻ trước lớp: Đáp số: 15 km
+ Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần - HS chia sẻ
thời gian đi của ô tô? - Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần 
+ Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc thời gian đi của ô tô.
của xe máy? - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc 
 của xe máy + Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi 
 giữa vận tốc và thời gian khi chuyển của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi của 
 động trên một quãng đường? ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận 
 tốc của xe máy
 Bài 2 : HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc 
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách 
 làm
 - GV nhận xét chốt lời giải đúng
 Giải 
 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 
 phút
 Một giờ xe máy đi được là :
 625 x 60 = 37 500 (m)
 37500 m = 37,5 km
 Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ
 Đáp số: 37,5 km/giờ
 Bài tập chờ
 Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài 
 - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi sau đó báo cáo giáo viên
 làm bài. Bài giải
 - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần 72km/giờ = 72 000m/giờ
 thiết.
 Thời gian để cá heo bơi 2400m là:
 2400 : 72000 = 1/30 (giờ)
 1/30 giờ = 2 phút
 Đáp số: 2 phút
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện
 đường, thời gian vào thực tế cuộc sống
 - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận - HS nghe và thực hiện
 tốc, quãng đường, thời gian để luyện tập 
 cho thành thạo hơn.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ...................................................................................................................................... LỊCH SỬ
 TIẾT 28: TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến 
chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất:
 + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta 
đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong 
thành phố.
 + Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các 
Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
- Thuật lại được cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- Tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta 
nói chung.
- Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến 
thức Lịch sử vào thực tiễn.
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bản đồ hành chính Việt Nam ; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở BTLS.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS thi thuật lại khung cảnh kí hiệp - HS thi thuật lại
 định Pa- ri về Việt Nam.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: Biết ngày 30-4-1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc 
 kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây, đất nước hoàn toàn độc lập thống nhất. 
 * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Khái quát về cuộc tổng 
tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975
- Cho HS đọc nội dung bài, thảo luận cặp - HS đọc nội dung bài, trả lời câu hỏi
đôi: 
+ Hãy so sánh lực lượng của ta và của 
chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pa- + Mĩ rút khỏi Việt Nam, chính quyền Sài 
ri ? Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được 
 sự hỗ trợ của Mĩ như trước, trở nên 
 hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, 
 trong khi đó lực lượng của ta ngày càng 
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lớn mạnh.
lịch sử và cuộc tổng tiến công vào dinh 
độc lập
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Quân ta chia làm mấy cánh quân tiến - HS thảo luận nhóm sau đó chia sẻ:
vào Sài Gòn? 
+ Mũi tiến công từ phía đông có gì đặc 
biệt? + Chia làm 5 cánh quân.
 + Tại mũi tiến công từ phía đông, dẫn 
 đầu đội hình là lữ đoàn xe tăng 203. Bộ 
 chỉ huy chiến dịch giao nhiệm vụ cho nữ 
+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào đoàn phối hợp với các đơn vị bạn cắm lá 
Dinh Độc Lập ? cờ cách mạng lên dinh độc lập.
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập + Lần lượt từng HS thuật lại 
chứng tỏ điều gì ? 
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu + Chứng tỏ quân địch đã thua trận và 
hàng vô điều kiện ? cách mạng đã thành công.
 + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài 
 Gòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam 
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và 
thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã rút khỏi miền Nam Việt Nam.
được giải phóng, đất nước ta đã thống + Là 11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975, lá 
nhất là lúc nào ? cờ cách mạng kêu hãnh tung bay trên 
 Hoạt động 3: Ý nghĩa của Chiến dịch Dinh Độc Lập.
Hồ Chí Minh lịch sử
- GV cho HS thảo luận nhóm
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí - Các nhóm thảo luận để trả lời các câu 
Minh lịch sử có thể so sánh với những hỏi chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu + Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí 
 tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ? Minh lịch sử là một chiến công hiển 
 hách đi vào lịch sử dân tộc ta như một 
 Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống 
 Đa, một Điện Biên Phủ...
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV chốt lại nội dung bài dạy. - HS nghe
 - Hãy sưu tầm các hình ảnh, hoặc các bài - HS nghe và thực hiện
 báo về sự kiện quân ta tiến vào Dinh 
 Độc lập.
 - Viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm - HS nghe và thực hiện
 nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào 
 Dinh Độc lập.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 CHÍNH TẢ
 TIẾT 28: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội 
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” - HS thi đọc
và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- GV nhận xét - HS nghe
- GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá 
* Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
đọc. trong phiếu
- GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, 
 em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ 
 trống để tạo câu ghép:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau 
 đó chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét
 * Đáp án:
 a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm 
 khuất bên trong nhưng chúng đều có tác 
 dụng điều khiển kim đồng hồ chạy.
 b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ 
 đều muốn làm theo ý thích của riêng 
 mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy 
 không chính xác / sẽ không hoạt động 
 được).
 c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên 
 tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì 
 mọi người và mọi người vì mỗi người.”
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ:
 nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời
 + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại
 - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện
 thạo
 - GV nhận xét tiết học
 - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 137: LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở Toán
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
 - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1a : HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - HS thảo luận
+ Có mấy chuyển động đồng thời trong 
bài toán ? - 2 chuyển động : xe máy và ô tô
+ Đó là chuyển động cùng chiều hay 
ngược chiều ?
 - Chuyển động ngược chiều
+ HS vẽ sơ đồ
- GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì 
cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường - HS quan sát
180 km từ hai chiều ngược nhau
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó 
 chia sẻ cách làm:
 Giải
 a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi 
 được quãng đường là:
 54 + 36= 90 (km)
 Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp 
 nhau là:
 180 : 90 = 2 ( giờ)
*Luyện tập Đáp số: 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc 
- Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó 
- GV nhận xét , kết luận chia sẻ cách làm
 Giải
 Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là
 42 + 50 = 92 (km)
 Thời gian để hai ôtô gặp nhau là
Bài 2: HĐ cặp đôi 276 : 92 = 3 (giờ) - HS đọc đề bài, thảo luận: Đáp số: 3 giờ
+ Muốn tính quãng đường ta làm thế 
nào? - HS đọc 
- Yêu cầu HS tự làm bài - Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc 
- GV nhận xét , kết luận nhân với thời gian 
 - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ
 Giải 
 Thời gian đi của ca nô là :
 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3giờ 
 45 phút
 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
 Quãng đường đi được của ca nô là :
 12 x 3,75 =45(km)
Bài tập chờ Đáp số: 45km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
làm bài. - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài 
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần báo cáo giáo viên
thiết. Bài giải
 * Cách 1:
 15km = 15 000m
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15000 : 20 = 750 (m/phút)
 * Cách 2:
 Vận tốc chạy của ngựa là:
 15 : 20 = 0,75(km/phút)
 0,75km/phút = 750m/phút
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai bước 
chiều trong cùng một thời gian ta cần giải, đó là:
thực hiện mấy bước giải, đó là những + B1: Tìm tổng vận tốc của hai chuyển 
bước nào ? động ngược chiều trong cùng một thời 
 gian(v1 + v2)
 + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau
 ( s: (v1 + v2) ) - Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài toán - HS nghe và thực hiện
 về chuyển động ngược chiều của hai 
 chuyển động không cùng một thời điểm 
 xuất phát.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ĐỊA LÍ
 TIẾT 28: CHÂU MĨ (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
 + Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư.
 + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ. Bắc Mĩ có nền 
công nghiệp, nông nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và 
khai thác khoáng sản để xuất khẩu.
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều 
ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới.
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì.
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt 
động sản xuất của người dân châu Mĩ.
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá địa lí.
- Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến thức Địa lí 
vào thực tiễn.
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt 
Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai 
thác tài nguyên.
II. Đồ dùng dạy học
1.Đồ dùng 
- GV: Bản đồ thế giới; các hình minh họa trong SGK
- HS: SGK, vở BTĐL.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi
đúng": Tìm Châu Mĩ trên bản đồ thế giới 
hoặc quả địa cầu.
- GV nhận xét
 - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
 - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
* Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ.
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Dân cư Châu Mĩ 
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu số dân của châu Mĩ? - Dân số Châu Mĩ năm 2004 là: 876 triệu 
 người. 
+ Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số - Đứng thứ ba thế giới ( sau Châu Á và 
trong các Châu lục? châu Phi)
+ Ai là chủ nhân xa của Châu Mĩ ? - Chủ nhân xa của Châu Mĩ là người 
 Anh Điêng
+ Dân cư Châu Mĩ tập trung ở đâu?
 - Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở ven 
 biển và miền Đông.
Hoạt động2: Hoạt động kinh tế của Châu 
Mĩ
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi:
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc 
Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ? + Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển nhất.
 + Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế 
 đang phát triển
+ Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ,
 + Bắc Mĩ: lúa mì, bông, lợn, bò, sữa, 
Trung Mĩ và Nam Mĩ? cam, nho,...
 + Trung Mĩ và Nam Mĩ: chuối cà phê, 
 mía, chăn nuôi bò, cừu,...
+ Kể tên một số ngành công nghiệp + Bắc Mĩ: Ngành công nghiệp kĩ thuật 
chính ở Bắc Mĩ,Trung Mĩ và Nam Mĩ? cao như điện tử, hàng không, vũ trụ
 + Trung Mĩ và Nam Mĩ: sản xuất và khai 
 thác khoáng sản để xuất khẩu.
 Hoạt động 3: Hoa Kì (HĐ cặp đôi)
 - HS chỉ Hoa Kì và thủ đô Oa- sinh- tơn.
- Chỉ vị trí của Hoa Kì và thủ đô của Hoa 
Kì trên bản đồ. + Hoa Kì giáp với những quốc gia: Ca- 
 na- đa, Mê- hi- cô + Hoa Kì giáp với những quốc gia nào? + Những đại dương: Đại Tây Dương, 
 Những đại dương nào? Thái Bình Dương.
 + Đặc điểm về dân số: Hoa Kì có diện 
 tích đứng thứ tư trên thế giới nhưng dân 
 số đứng thứ ba trên thế giới
 + Nêu đặc điểm dân số, kinh tế của Hoa 
 Kì? + Kinh tế: Hoa Kì có nền kinh tế phát 
 triển cao, trong đó có nhiều ngành công 
 nghiệp đứng đầu thế giới như sản xuất 
 điện, máy móc, thiết bị,... đồng thời còn 
 là những nước xuất khẩu nông sản lớn 
 nhất thế giới.
 - GV chốt lại ND:
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Sau khi học xong bài này, em mong - HS nêu
 muốn được đén thăm đất nước nào của 
 châu Mĩ ? Vì sao?
 - Hãy sưu tầm những tư liệu về đất nước - HS nghe và thực hiện
 đó và chia sẻ với bạn bè tỏng tiết học 
 sau.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung 
chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm. 
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc 
 diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu 
 nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn 
 BT2.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL 
 - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem 
 lại 1- 2 phút)
 - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc 
 trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 
 đọc. trong phiếu
 - GV nhận xét đánh giá.
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu 
 - Gọi HS đọc bài văn - Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi
 - GV đọc mẫu bài văn. - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
 - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - HS nghe
 - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc phần chú giải sau bài.
 - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, 1 
 HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết quả 
 - Trình bày kết quả
 + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể 
 hiện tình cảm của tác giả với quê + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ 
 hương? thương mãnh liệt, day dứt.
 + Điều gì gắn bó tác giả với quê hương?
 + Tìm các câu ghép trong một đoạn của + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ 
 bài? niệm của tuổi thơ. + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay + Tất cả các câu trong bài đều là câu 
 thế có tác dụng liên kết câu trong bài ghép.
 văn? + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất.
 Các từ ngữ được thay thế:
 * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho 
 làng quê tôi.
 * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho 
 mảnh đất cọc cằn.
 * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất 
 quê hương.
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - GV nhận xét tiết học. - HS nghe
 - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn bị 
 ôn tập tiết 4.
 - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện.
 khi nói và viết.
 IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 138: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích 
môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở Toán.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
 cách tính vận tốc, quãng đường, thời 
 gian của chuyển động đều.
 - GV nhận xét 
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 
 - HS ghi vở
 2. Khám phá 
 * Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
 - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
 - HS làm bài 1, bài 2 (làm bài 2 trước bài 1a).
 * Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi: - Học sinh đọc bài tập, làm bài cặp đôi
 + Muốn tính quãng đường ta làm thế - Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
 nào?
 - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ - Học sinh làm vào vở, 1 HS làm bài 
 trên bảng lớp sau đó chia sẻ:
 - Giáo viên nhận xét kết luận Giải
 Quãng đường báo gấm chạy được là:
 120 x 1 = 4,8 (km)
 25
 Đáp số: 4,8 km
 Bài 1a: HĐ cá nhân
 - Học sinh đọc đề bài .
 - Gọi HS đọc đề bài, cho HS chia sẻ yêu 
 cầu:
 + Có mấy chuyển động đồng thời? - Có 2 chuyển động đồng thời.
 + Đó là chuyển động cùng chiều hay - Đó là 2 chuyển động cùng chiều 
 ngược chiều?
 - Giáo viên nhận xét chữa bài. - Học sinh làm bài, chữa bài rồi chia sẻ 
 cách làm:
 Giải Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số 
 km là:
 36 – 12 = 24 (km)
 Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là
 48 : 24 = 2 (giờ)
 Đáp số: 2 giờ
Bài 1b: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS làm tương tự phần a. - Cả lớp làm vở sau đó lên bảng làm 
 bài và chia sẻ kết quả:
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
 Giải 
 Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp số 
 km:
 36 – 12 = 24 (km)
 Sau 3 giờ người đi xe đạp đi được số 
 km là:
 3 x 12 = 36 (km)
 Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp:
 36 : 24 = 1,5 (giờ)
Bài tập chờ Đáp số: 1,5 giờ 
Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
 làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi 
làm bài. Bài giải
- GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
thiết 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 
 phút = 2,5 giờ
 Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được 
 quãng đường (AB) là:
 36 x 2,5 = 90(km)
 Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe 
 máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy.
 Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
 54 - 36 =18(km)
 Thời gian đi để ô tô kịp xe máy là:
 90 : 18 = 5 (giờ)
 Ô tô kịp xe máy lúc: 11 giờ 7 phút + 5 giờ =16 giờ 7 phút
 Đáp số: 16 giờ 7 phút
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
 - Nêu các bước giải của bài toán chuyển - HS nêu:
 động cùng chiều đuổi kịp nhau?
 + B1: Tìm hiệu vận tốc (v1 - v2)
 + B2: Tìm thời gian để đuổi kịp nhau
 s : (v1 - v2)
 - Chia sẻ với mọi người cách giải dạng - HS nghe và thực hiện
 toán trên và vận dụng vào thực tế cuộc 
 sống.
IV. Điều chỉnh, bổ sung
.........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC
 TIẾT 55: ÔN TẬP (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kỳ II (BT2). 
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn 
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; 
 hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
- Yêu thích môn học.
- HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học.
- GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng 
- GV: Bảng nhóm.
- HS: SGK, vở BTTV.
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải 
- Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động
 - Cho HS hát - HS hát

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_28_nam_hoc_2022_2023.docx