Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023
TUẦN 24 Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2023 TẬP ĐỌC TIẾT 47: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên - Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần? + Nêu nội dung của bài? - HS nêu + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu. - Gv nhận xét, bổ sung - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Lớp nhận xét - HS ghi vở 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn có thể chia 3 đoạn + Đoạn 1: Về cách xử phạt. + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng. - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong + Đoạn 3: Về các tội. nhóm. - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, các từ khó. tang chứng, nhân chứng, dứt khoát - Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu. + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm - Cho HS luyện đọc theo cặp . hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK. - Mời 1 HS đọc cả bài. -1 em đọc chú giải sgk. - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài - HS luyện đọc theo cặp . văn.GV đọc bài văn: giọng rõ ràng, -1 HS đọc cả bài. rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng - HS lắng nghe của luật tục. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: và TLCH: + Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì? + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng. + Kể những việc mà người Ê-đê xem +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội là có tội? giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình. + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt + Các mức xử phạt rất công bằng: rất công bằng? Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy. - Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, của kẻ phạm tội; . - GV chốt ý. + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, + Hãy kể tên của một số luật của Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nước ta hiện nay mà em biết? nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em .. - HS nghe - GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ -1 HS đọc lại - Gọi 1 hs đọc lại bài. *ND: Luật tục nghiêm minh và công - Bài văn muốn nói lên điều gì? bằng của người Ê-đê xưa. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. * Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm lại 3 đoạn của bài tìm giọng đọc. giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1: + GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm + Học qua bài này em biết được điều - HS nêu gì? + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho - HS nghe ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo luật pháp. - Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện hành của nước ta. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. TOÁN TIẾT 116: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm - Học sinh: Vở Toán, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi khởi động với câu hỏi: + HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy tính thể tích hình hộp chữ nhật. chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). V = a x b x c + HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh tính thể tích hình lập phương. nhân với cạnh rồi nhân với cạnh V = a x a x a - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS nêu lại cách tính - HS nêu diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập ph- ương - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Cả lớp làm bài - GV kết luận - HS lên chữa bài rồi chia sẻ Bài giải Diện tích một mặt hình lập phương là: 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích toàn phần hình lập phương là: 6,25 x 6 = 37,5(cm2) Thể tích hình lập phương là: 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2) Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2 Stp: 37,5 cm2 Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân V: 15,625 cm3 - HS đọc yêu cầu của bài - Viết số đo thích hợp vào ô trống - Ô trống cần điền là gì ? - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài. - GV kết luận - HS chia sẻ kết quả Hình hộp chữ nhật Chiều dài 11 cm Chiều rộng 10 cm Chiều cao 6 cm 110 cm2 Diện tích mặt đáy 252 cm2 Diện tích xung quanh 660 cm3 Thể tích Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho - GV nhận xét, đánh giá bài làm GV của học sinh Bài giải Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64(cm3) Thể tích gỗ còn lại là : 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi người - Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện một viên gạch hoặc một viên đá. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. LỊCH SỬ TIẾT 24: ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN I. Yêu cầu cần đạt - Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam: + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh). + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. - Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. - Tự hào về lịch sử dân tộc. - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam; các hình minh họa trong SGK; phiếu học tập - HS: SGK, vở BTLS. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS khởi động bằng câu hỏi: - HS trả lời + Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn cảnh nào? + Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn - GV treo bản đồ Việt Nam - HS cả lớp theo dõi - Cho Hs thảo luận theo nhiệm vụ: - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả Yêu cầu HS lên chỉ vị trí của đường + HS lên chỉ vị trí của đường Trường Trường Sơn Sơn và trả lời câu hỏi: + Đường Trường Sơn có vị trí thế nào + Đường Trường Sơn là đường nối liền với 2 miền Bắc- Nam của nước ta? 2 miền Bắc – Nam. + Vì sao Trung ương Đảng quyết định + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho mở đường Trường Sơn? miền Nam kháng chiến, ngày 19- 5 - 1959 Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn. + Tại sao ta lại chọn mở đường qua + Vì đường đi giữa rừng khó bị địch dãy núi Trường Sơn? phát hiện, quân ta dựa vào rừng để che mắt quân thù. - GV kết luận. - Các bạn khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - HS làm việc theo nhóm + Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về + Lần lượt từng HS dựa vào SGK và anh Nguyễn Viết Xuân? tập kể lại câu chuyện của anh Nguyễn Viết Xuân. + Chia sẻ với các bạn về những bức + Cả nhóm tập hợp thông tin, dán hoặc ảnh, những câu chuyện, những bài thơ viết vào một tờ giấy khổ to. về những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn mà em sưu tầm được. - GV cho HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp - 2 HS thi kể trước lớp - GV nhận xét kết quả làm việc của HS, tuyên dương các nhóm tích cực sưu tầm và trình bày tốt. Hoạt động 3: Tầm quan trọng của đường Trường Sơn - GV yêu cầu HS cả lớp cùng suy nghĩ - HS trao đổi với nhau, sau đó 1 HS nêu ý kiến trước lớp + Tuyến đường Trường Sơn có vai trò + Đường Trường Sơn là con đường như thế nào trong sự nghiệp thống nhất huyết mạch nối hai miền Nam Bắc, trên đất nước của dân tộc ta? con đường này biết bao người con miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm, đạn dược, vũ khí để miền Nam đánh thắng kẻ thù. - HS nhận xét - Gv kết luận 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ với mọi người những điều - HS nghe và thực hiện em biết về đường Trường Sơn huyền thoại. - Sưu tầm những tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện đường Trường Sơn và giới thiệu với các bạn. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. BUỔI CHIỀU CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TIẾT 24: NÚI NON HÙNG VĨ I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2). - HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết CT. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh đúng, viết nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh" - GV nhận xét - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK + Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc. - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, - GV cho HS tìm và viết một số từ Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ. khó, dễ lẫn 2.2. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành * Mục tiêu: -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2). - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: bài - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả - Cho HS phát biểu ý kiến lời của bạn - GV kết luận và chốt lại lời giải Lời giải: đúng + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba. - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố sau: - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ Bài 3: HĐ nhóm - Các nhóm thảo luận - HS đọc yêu cầu của bài - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả Đáp án: - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo. có đánh số thứ tự lên bảng 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ. - GV chia lớp thành 6 nhóm 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng. - Trình bày kết quả 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 5. Lê Thánh Tông. - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ cách viết tên người, tên - HS nghe và thực hiện địa lí Việt Nam với mọi người. - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. TOÁN TIẾT 117: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập phương. - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài 1, bài 2. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm. - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi hỏi sau: + Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu tích hình hộp chữ nhật ? + Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả Dung. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả a) 10% của 240 là 24 - GV nhận xét, kết luận 5 % của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 17,5% của 240 là : 24 + 12 +6 = 42 b) 10% của 520 là 52 5 % của 520 là 26 20% của 520 là 104 35% của 520 là : 52 + 26 +104 = 182 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau: hỏi: + Hình lập phương bé có thể tích là + Hình lập phương bé có thể tích là 64 bao nhiêu? cm3 + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu? là 3 : 2 + Vậy tỉ số thể tích của hình lập + Tỉ số thể tích của hình lập phương phương lớn và hình lập phương bé là lớn và hình lập phương bé là 3 bao nhiêu? 2 - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. Giải - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với hình bé là 3 Như vậy tỉ số phần 2 trăm của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập phương bé) b)Thể tích hình lập phương lớn là: 64 x 150% = 96 ( m3 ) hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 ) Đáp số: 150%; 96 m3 Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân - Cho HS làm bài Bài giải - GV nhận xét, chữa bài cho HS a) Hình vẽ trong SGK có tất cả: 8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ) b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình vẽ)có diện tích toàn phần là: 2 × 2 × 6 = 24(cm2) Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần sơn, cả 3 hình có : 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn. Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là: 24 × 3 = 72(cm2). Diện tích không cần sơn của hình đã cho là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2). Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 – 16 = 56 (cm2). 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu tích hình lập phương. - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện vật không có hình dạng như các hình đã học. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. ĐỊA LÍ TIẾT 24: ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế. - Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ. - Yêu thích môn học - Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới - Các lược đồ, hình minh họa từ bài 17 đến bài 21. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên một số - HS chơi trò chơi sản phẩm của ngành cộng nghiệp Pháp?(Mỗi HS chỉ kể tên 1 sản phẩm) - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ. - Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Trò chơi “Đối đáp nhanh” - GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, đứng thành 2 - HS lập thành 2 đội tham gia nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng treo bản đồ tự trò chơi, các bạn ở dưới làm cổ nhiên thế giới động viên. - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi: - HS tham gia trò chơi + Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các nội dung - Một số câu hỏi ví dụ: vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các dãy núi lớn, các 1. Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa đồng bằng lớn, các con sông lớn ở châu Á, hoặc lí của châu Á. châu Âu. 2. Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn + Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng dùng bản châu Á các phía đông, tây, đồ tự nhiên thế giới để trả lời đội 1. nếu đúng được nam, bắc. bảo toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả lời sai bị loại khỏi trò chơi và ngược lại. 3. Bạn hãy chỉ và nêu các khu vực của châu Á. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc 4. Chỉ khu vực Đông Nam Á trên bản đồ Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và xã hội giữa châu Á và châu Âu. - GV cho HS làm việc cá nhân - HS làm bài cá nhân sau đó làm bài trên bảng lớp rồi chia - GV theo dõi và giúp đỡ HS làm. sẻ kết quả. - HS nhận xét và bổ sung ý - GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp. kiến - GV nhận xét và kết luận bài làm đúng. Châu Á Châu Âu Diện tích b. Rộn 44 triệu km2, lớn a. Rộng 10 triệu km2 nhất trong các châu lục Khí hậu c. Có đủ các đới khí hậu từ d. Chủ yếu ở đới khí hậu nhiệt đới, ôn đới đến h n ôn hòa đới. Địa hình e. Núi và cao nguyên chiếm g. Đồng bằng chiếm 2/3 3/4 diện tích, có đỉnh núi Ê- diện tích, kéo dài từ tây sang vơ- rét cao nhất thế giới. đông. Chủng tộc i. Chủ yếu là người da h. Chủ yếu là người da vàng. trắng. Hoạt động kinh tế k. Làm nông nghiệp là i. Hoạt động công nghiệp chính. phát triển 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ với mọi người những điều em biết về - HS nghe châu Á, châu Âu. - Vẽ một bức tranh về một cảnh đẹp ở châu Á - HS nghe và thực hiện hoặc châu Âu theo cảm nhận của em. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 28 tháng 2 năm 2023 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 47: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được nghĩa của từ an ninh. - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn. - Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở BTTV, SGK , Từ điển, bút dạ, bảng nhóm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu cách nối các vế câu trong câu ghép có quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. * Cách tiến hành: Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến. dung từng dòng để tìm đúng nghĩa - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là - GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội). đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài tập2: HĐ nhóm - Gọi học sinh đọc đề bài. - GV phát giấy khổ to 1 nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài làm bài, còn lại làm vào vở theo - HS làm bài. Chữa bài ở bảng nhóm đôi - 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình - GV nhận xét - 2-3 nhóm nêu Bài tập 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS theo dõi GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ. - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. + Chỉ người, cơ quan, tổ chức - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, ninh, thẩm phán an ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh. + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật - Nhận xét chốt lại kết quả đúng. Bài tập 4: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em - GV chia lớp thành 6 nhóm không có ở bên. - Trình bày kết quả. - Các nhóm thảo luận - GV nhận xét kết luận các từ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả ngữ đúng + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ điện thoại của cha mẹ; gọi điện làm cơ q an, tổ người có thể thoại 113, hoặc 114, 115 không chức giú em tự mở cửa cho người lạ, kêu lớn để bảo vệ khi người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, không có cha vắng, để ý nhìn xung quanh, mẹ ở bên không mang đồ trang sức đắt tiền Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú không cho người lạ biết em ở nhà thoại của cha cửa hiệu, bác, người một mình ... mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA thường trực chiến người thân; gọi 115, trư ng đấu), 114 (CA phòng cháy chữa điện 113 hoặc học cháy), 115 (đội thưòng trực cấp 114, 115; kêu cứu y tế) lớn để người + Từ ngữ chỉ người có thể giúp xung quanh em tự bảo vệ khi không có cha mẹ biết; chạy đến ở bên: Ông bà, chú bác, người nhà người quen; thân, hàng xóm, bạn bè không mang đồ trang sức đắt tiền; khóa cửa; khôn mở cửa cho người lạ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu nói về chủ đề: Trật tự- An ninh. - Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. - Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn - HS nghe và thực hiện ở BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an ninh cho mình. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. TOÁN TIẾT 118: GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ-GIỚI THIỆU HÌNH CẦU I. Yêu cầu cần đạt 1. Nhận dạng được hình trụ, hình cầu. 2. Biết xác định những vật có dạng hình trụ, hình cầu 3. GD tính cẩn thận, trình bày khoa học II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Gọi HS làm bài tập 3 tiết trước. Nhận xét, chữa bài. -Một HS trả lên bảng, lớp 2. Khám phá kiến thức mới nhận xét, bổ sung. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học. Hoạt động2: Giới thiệu hình trụ và hình cầu: -Hình trụ: +GV đưa ra một số hộp có dạng hình trụ cho HS quan sát. +GV nêu một số đặc điểm của hình trụ. +GV cho HS quan sát hình vẽ, nhận dạng hình trụ. -HS quan sát nhận xét đặc -Hình cầu: điểm hình trụ, hình cầu. +Giới thiệu hình cầu tương tự như hình trụ.Phân biệt hình trụ, hình cầu. Hoạt động3: Tổ chức làm bài luyện tập: Bài 1: Cho HS trao đổi nhóm đôi, trả lời miệng. Lời giải: Hình A, hình C là hình trụ. -HS thảo luận, trả lời. Bài 2: Tổ chức cho HS thảo luận trả lời miệng. Lời giải: -HS thảo luận trả lời. Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu. Bài 3: Tổ chức cho HS thi tìm đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu theo nhóm vào bảng nhóm. HS thi tìm đồ vật theo nhóm. +Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_24_nam_hoc_2022_2023.doc

