Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 34+35 - Năm học 2022-2023

doc 43 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 34+35 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 34+35 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 34+35 - Năm học 2022-2023
 Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023
 Tập đọc
 LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của 
Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 
 - HS HTT phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em 
(câu hỏi 4).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
 - Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em. 
 - Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có cảm nghĩ 
gì về những bạn có hoàn cảnh đó?
 - Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo.
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm - HS thi đọc 
con lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài 
đọc. - Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn 
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi sống trong thế giới tưởng tượng, thế 
ta lớn lên ? giới thần tiên của những câu chuyện 
 thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, 
 muông thú đều biết nói, biết nghĩ như 
 người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. 
 Thế giới của các em trở thành thế giới 
 hiện thực. Trong thế giới ấy, chim 
 không còn biết nói, gió chỉ còn biết 
 thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng 
 về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn 
 trong đời thật tiếng người nói với con.
 - Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì 
- Bài thơ nói với các em điều gì ? đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi 
 lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích 
 đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ 
 sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự 
 do chính hai bàn tay ta gây dựng nên.
 1 - HS nghe
- Gv nhận xét - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong 
những quyền của trẻ em là quyền được 
học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em 
nghèo không được hưởng quyền lợi 
này. Rất may, các em lại gặp được 
những con người nhân từ. Truyện Lớp 
học trên đường kể về cậu bé nghèo 
Rê-mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, 
nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-
ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát 
rong kiếm sống
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài
- HS chia đoạn - HS chia đoạn
 + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được.
 + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
 + Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
lần 1. đọc từ khó
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
lần 2. đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể - HS nghe
nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi 
ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc 
(lúc khen con chó với ý chê trách Rê-
mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi 
Rê-mi có thích học không và nhận 
được lời đáp của cậu); lời đáp của Rê-
mi dịu dàng, đầy cảm xúc.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: 
 - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-
mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 
- HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 
4).
* Cách tiến hành:
 2 - Cho HS thảo luận trong nhóm để trả - HS thảo luận và chia sẻ:
lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước 
lớp:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? + Rê - mi học chữ trên đường hai thầy 
 trò đi hát rong kiếm ăn.
+Lớp học của Rê- mi có gì ngộ + Lớp học rất đặc biệt: Có sách là 
nghĩnh? những miếng gỗ mỏng khắc chữ được 
 cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường.
- GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, 
bút là những chiếc que dùng để vạch 
chữ trên đất. Học trò là Rê - mi và 
chú chó Ca – pi. 
+ Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - + Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy 
mi khác nhau như thế nào? ra những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có 
 trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên 
 những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy 
 khen sẽ biết đọc trước Rê - mi.
 + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – 
 pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, 
 bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết 
 quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang 
 học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ 
 viết” tên mình bằng cách rút những chữ 
 gỗ.)
+ Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi + Lúc nào túi cũng đầy những miếng 
là một câu bé rất hiếu học ? gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất 
 cả các chữ cái.
 + Bị thầy chê trách, “Ca- pi sẽ biết đọc 
 trước Rê - mi”, từ đó, không dám sao 
 nhãng một phút nào nên ít lâu đã đọc 
 được.
 + Khi thầy hỏi, có thích học hát không, 
 đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất 
+ Qua câu chuyện này, bạn có suy - HS phát biểu tự do, VD:
nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.
 + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc 
 trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em 
 được học tập.
 + Để thực sự trở thành những chủ nhân 
 tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi 
 hoàn cảnh phải chịu khó học hành.
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: - HS trả lời.
- GVKL: Câu chuyện này nói về Sự - HS nghe
 3 quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và 
sự hiếu học của Rê-mi.
3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. 
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS nêu
bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: - Cả lớp theo dõi
Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm 
hồn.
+ Gọi HS đọc - HS đọc
+ Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua bài tập đọc này em học được - HS nêu: Em biết được trẻ em có 
điều gì ? quyền được học tập/ được yêu thương 
 chăm sóc/ được đối xử công bằng...
- Về nhà kể lại câu chuyện này cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều.
 - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
 - HS làm bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu cách tính vận 
tốc, quãng đường, thời gian.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 4 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán về chuyển động đều.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, - HS tiếp nối nêu
quãng đường, thời gian.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 Tóm tắt:
 a. s = 120km
 t = 2giờ 30 phút
 v =?
 b. v = 15km/giờ
 t = nửa giờ
 s =?
 c. v = 5km/giờ
 s = 6km
 t = ? 
 Bài giải
 a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ
 Vận tốc của ô tô là:
 120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
 b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến 
 xe ô tô là:
 15 x 0,5 = 7,5 (km)
 c. Thời gian người đó cần để đi là;
 6 : 5 = 1,2( giờ)
 Đáp số: 48 km/giờ; 
 7,5 km
Bài 2: HĐ cá nhân 1,2 giờ
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- Hướng dẫn HS phân tích đề
+ Để tính được thời gian xe máy đi hết - Biết vận tốc của xe máy
quãng đường AB ta phải biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
- GV nhận xét chữa bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 Bài giải:
 Vận tốc của ô tô là:
 90: 1,5 = 60 ( km/giờ)
 Vận tốc của xe máy là:
 60:2= 30 ( km/giờ)
 5 Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
 90: 30 = 3 (giờ)
 Ô tô đến B trước xe máy:
 3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
 Đáp số: 1,5 giờ
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề
- HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo 
- GVKL viên
 Giải
 Tổng vận tốc của hai xe là:
 180 : 2 = 90(km/giờ)
 Vận tốc ô tô đi từ B là:
 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ)
 Vận tốc ô tô đi từ A là:
 90 - 54 = 36(km/giờ)
 Đáp số: 54 km/giờ
 36km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, - HS nêu
quãng đường.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm thêm.
 Chính tả
 SANG NĂM CON LÊN BẢY (Nhớ - viết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
 - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các 
tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương 
(BT3).
 - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 6 - GV cho HS chơi trò chơi "Viết - HS chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 4 
nhanh, viết đúng" tên các tổ chức bạn chơi.(Mỗi bạn viết tên 1 tổ chức)
sau : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi - HS dưới lớp cổ vũ cho 2 đội chơi.
đồng, Tổ chức Lao động Quốc tế, 
Đại hội đồng Liên hợp quốc.
 - GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: 
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ - HS theo dõi trong SGK
thơ
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm - HS đọc thầm 
- Tìm tiếng khi viết dễ viết sai - HS nêu
- Luyện viết những từ khó. - HS đọc thầm,tập viết các từ ngữ dễ 
 viết sai
- Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ - HS nêu cách trình bày
thơ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 
tiếng.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết bài. - Cả lớp viết bài chính tả
- GV theo dõi giúp đỡ HS - HS soát lại bài.
- GV đọc lại bài viết - HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu : Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa 
đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở 
địa phương (BT3).
* Cách tiến hành:
 Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc 
- Bài tập có mấy yêu cầu ? - 2 yêu cầu 
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở
 - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn 
 lên bảng lớp, chia sẻ kết quả
 7 - GV nhận xét chữa bài - Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em 
 Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ 
 Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội 
 Liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
 + Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên - 1 HS nhắc lại
 các cơ quan đơn vị ?
 Bài tập 3 : HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
 - Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ - Cả lớp làm vở
 quan, xí nghiệp, công ti, có ở địa - 2 HS lên bảng làm bài.
 phương.
 - GV nhận xét chữa bài - HS theo dõi
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Viết tên một số cơ quan, công ti ở - HS viết: Công ti cổ phần Sơn tổng hợp 
 địa phương em. Hà Nội,....
 - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi - HS nghe và thực hiện
 nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ 
 quan vừa luyện viết.
Buổi chiều
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học.
 - Biết giải bài toán có nội dung hình học.
 - HS làm bài 1, bài 3(a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ ghi BT1
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện" nêu cách tính diện tích 
các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 
1 hình) - HS nghe
- GV nhận xét - HS ghi vở 
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết giải bài toán có nội dung hình học.
 8 - HS làm bài 1, bài 3(a, b).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: - HS đọc đề bài.
+ Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính - Biết số viên gạch
được số tiền mua gạch ta cần biết gì?
+ Để tìm được số viên gạch cần biết - Biết diện tích nền nhà và diện tích 1 
gì? viên gạch
- Yêu cầu HS thực hiện
+ Tính chiều rộng nền nhà.
+ Tính diện tích nền nhà.
+ Tính diện tích một viên gạch.
+ Tính số viên gạch.
+ Tính số tiền mua gạch. - Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài Bài giải
- Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính Chiều rộng nền nhà là
 3
diện tích hình chữ nhật và diện tích 8 x = 6 ( m)
hình vuông. 4
 Diện tích nền nhà là
 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2
 Diện tích một viên gạch là
 4 x 4 = 16 ( dm2)
 Số viên gạch dùng để lát nền là
 4800 : 16 = 300 ( viên)
 Số tiền để mua gạch là
 20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng )
 Đáp số 6 000 000 đồng.
 Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân - HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp làm vở
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết 
- GV nhận xét chữa bài quả
 Bài giải
 a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
 (84 + 28) x 2 = 224 (m)
 b) Diện tích hình thang EBCD là:
 (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2)
 Đáp số: a) 224m
 b) 1568 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề
- HS tự phân tích đề và làm bài - HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo 
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết kết quả với giáo viên
- GVKL Bài giải
 9 a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
 96 : 2 = 24(m)
 Diện tích mảnh đất hình vuông(hay 
 diện tích mảnh đất hình thang) là:
 24 x 24 = 576(m2)
 Chiều cao mảnh đất hình thang là:
 576 : 36 = 16(m)
 b) Tổng hai đáy hình thang là:
 36 x 2 = 72(m)
 Độ dài đáy lớn hình thang là:
 (72 + 10) : 2 = 41(m)
 Độ dài đáy bé hình thang là:
 72 - 41 = 31(m)
 Đáp số: a) Chiều cao: 16m
 b) Đáy lớn: 41m
 Đáy bé: 31m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà tính diện tích nền nhà em và - HS nghe và thực hiện
tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch.
- Nhận xét tiết học. - HS nghe 
- Dặn HS ôn lại công tính chu vi, diện - HS nghe và thực hiện
tích một số hình đã học.
 Khoa học
 TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
 KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị 
ô nhiễm.
 - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô 
nhiễm.
 - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
 - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước 
và không khí ở địa phương.
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK.
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 10 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn - HS chơi trò chơi
tên": Nêu những nguyên nhân làm cho - Có nhiều nguyên nhân làm cho đất 
đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái trồng ngày càng bị thu hẹp và suy 
hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân) thoái:
 + Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, 
 nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị 
 thu hẹp. Vì vậy, người ta phải tìm cách 
 tăng năng suất cây trồng, trong đó có 
 biện pháp bón phân hóa học, sử dụng 
 thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Những 
 việc làm đó khiến môi trường đất, nước 
 bị ô nhiễm.
 + Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc 
 xử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là 
 nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 
 đất.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: 
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm.
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước.
- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và 
không khí ở địa phương.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận 
- GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời - Các nhóm quan sát các hình trang 
các câu hỏi : 138, 139 SGK để trả lời. Đại diện các 
 nhóm trình bày .
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô - Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí 
nhiễm không khí và nước ? : khí thải, tiếng ồn do phương tiện giao 
 thông và các nhà máy gây ra.
 - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn 
 nước : nước thải từ các thành phố, nhà 
 máy, các đồng ruộng bị phun thuốc trừ 
 sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, 
 biển; sự đi lại của tàu trên sông, biển, 
 thải ra khí độc, dầu nhớt, 
+ Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm + Tàu biển bị đắm hoặc những đường 
hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ 
đại dương bị rò rỉ ? dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm 
 làm chết những động vật, thực vật sống 
 ở biển và chết cả những loài chim kiếm 
 11 ăn ở biển.
+ Tại sao một số cây trong hình 5 trang + Trong không khí có chứa nhiều khí 
139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa thải độc của các nhà máy, khu công 
ô nhiễm môi trường không khí với ô nghiệp. Khi trời mưa cuốn theo những 
nhiễm môi trường đất và nước. chất độc hại đó xuống làm ô nhiễm môi 
 trường đất, nước, khiến cho cây cối ở 
 những vùng đó bị trụi lá và chết .
Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn 
đến ô nhiễm môi trường không khí và 
nước, trong đó phải kể đến sự phát 
triển của các ngành công nghiệp khai 
thác tài nguyên và sản xuất ra của cải 
vật chất
* Hoạt động 2 : Thảo luận - HS làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - Đại diện các nhóm trình bày.
- Trình bày kết quả - Đun than tổ ong, vứt rác xuống ao, 
- Liên hệ những việc làm của người hồ, cho nước thải sinh hoạt chảy trực 
dân địa phương em dẫn đến việc gây ô tiếp ra sông, ao, 
nhiễm môi trường không khí và nước. + Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con 
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không người; cây trồng và vật nuôi chậm 
khí và nước ? lớn, 
 - HS đọc lại mục Bạn cần biết.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu những tác động của người dân - HS nêu
địa phương em làm ảnh hưởng đến môi 
trường ?
- GV dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm - HS nghe và thực hiện
các thông tin, tranh ảnh về các biện 
pháp bảo vệ môi trường; chuẩn bị trước 
bài “Một số biện pháp bảo vệ môi 
trường”.
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ 
ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt 
Nam và làm đúng BT3.
 - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
 - Giáo dục quyền và bổn phận cho học sinh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1.
 - HS: SGK, vở
 12 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn có sử dụng - HS đọc
dấu ngoặc kép ở bài tập của tiết trước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ 
bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và 
làm đúng BT3.
 - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS a) Quyền là những điều pháp luật hoặc 
nêu lại kết quả xã hội công nhận cho được hưởng, 
 được làm, được đòi hỏi.
 Quyền lợi, nhân quyền
 b) Quyền là những điều do có địa vị 
 hay chức vụ mà được làm.
 Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, 
 thẩm quyền
Bài tập 2: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu -Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bổn phận ”
- GV chú ý HS khi sử dụng từ đồng 
nghĩa cần chú ý đến sắc thái nghĩa khác 
nhau của các từ đồng nghĩa.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, một số HS trình bày : 
- GV nhận xét chữa bài - Từ đồng nghĩa với từ “bổn phận” là : 
 nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận 
 sự.
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ tìm - HS giải nghĩa các từ tìm được.
được.
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài - HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy 
- GV cho HS chia sẻ thiếu nhi, so sánh với các điều luật 
 trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và 
 13 giáo dục trẻ em.
 a. Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn 
 phận của thiếu nhi. 
 b. Lời Bác dạy đã trở thành những quy 
 định được nêu trong điều 21 của Luật 
 Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS - HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ 
đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy dạy thiếu nhi.
thiếu nhi.
Bài tập 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu của bài.
 - GV cho HS chia sẻ:
+ Truyện út Vịnh nói điều gì ? - Ca ngợi út Vịnh thực hiện tốt nhiệm 
 vụ giữ gìn an toàn giao thông và dũng 
 cảm cứu em nhỏ.
+ Điều nào trong “ Luật Bảo vệ, chăm - Điều 21 khoản 1.
sóc và giáo dục trẻ em ” nói về bổn 
phận của trẻ em phải thương yêu em 
nhỏ?
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm - Điều 21 khoản 2.
sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn 
phận của trẻ em phải thực hiện an toàn 
giao thông ?
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn trình - HS viết đoạn văn.
bày suy nghĩ của mình về nhân vật út - HS nối tiếp trình bày đoạn văn. Nhận 
Vịnh. xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét 
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- GV cho HS tự đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đọc lại Năm điều Bác - HS tự đọc, cả lớp theo dõi trong 
Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều SGK.
luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và - Hs làm bài: Năm điều Bác Hồ dạy nói 
giáo dục trẻ em (tuần 33, tr.145, 146), về bổn phận của thiếu nhi. Lời Bác dạy 
trả lời câu hỏi. thiếu nhi đã trở thành những quy định 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng được nêu trong điều 21 của Luật Bảo 
Bác giáo dục tình cảm, trách nhiệm và vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
hành động tốt cho các cháu thiếu nhi. - HS lắng nghe.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS đặt câu với các từ ngữ thuộc - HS đặt
chủ đề Quyền và bổn phận.
- GV khen ngợi những HS, nhóm HS - HS nghe
làm việc tốt.
- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt - HS nghe và thực hiện
 14 về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở. Cả 
lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu 
gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập 
sau.
 Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023
 Tập đọc
 NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ 
em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể 
hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Lớp học - HS thi đọc
trên đường và trả lời câu hỏi cuối bài .
- Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như - Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò 
thế nào ? đi hát rong kiếm sống.
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ - Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. / 
gì về quyền học tập của trẻ em ? Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ 
 em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được 
 học tập. / Để thực sự trở thành những 
 chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em 
 ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học 
 hành.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục - HS ghi vở
chủ điểm Những chủ nhân tương lai, 
bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của 
nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em 
hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, 
đáng yêu như thế nào, trẻ em quan 
trọng như thế nào đối với người lớn, 
đối với sự tồn tại của trái đất?
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 15 2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài. - 1 HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện 
 đọc từ khó
 - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện 
 đọc câu khó, giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở 
 trong nhóm.
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm - Thi đọc giữa các nhóm
- Gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối 
với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH - HS thảo luận TLCH: 
trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp
+ Nhân vật “tôi” và nhân vật “ Anh” + Nhân vật “tôi” là tác giả- nhà thơ Đỗ 
trong bài thơ là ai ? Vì sao “ Anh” lại Trung Lai. “Anh” là phi công vũ trụ 
được viết hoa? Pô- pốp. Chữ “ Anh” được viết hoa để 
 bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ 
 Pô- pốp đã hai lần được phong tặng 
 danh hiệu Anh hùng Liên Xô.
+ Cảm giác thích thú của vị khách về + Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành 
phòng tranh được bộc lộ qua những của khách được nhắc lại vội vàng, háo 
chi tiết nào ? hức “Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn 
 xem”!
 + Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc 
 nhiên, vui sướng : “Có ở đâu đầu tôi 
 được thế ? Và thế này thì “ghê gớm” 
 thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già 
 khuôn mặt..Các em tô lên một nửa số 
 sao trời !”
 + Qua vẻ mặt : Vừa xem vừa sung 
 sướng mỉm cười.
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ - Tranh vẽ của các bạn rất ngộ. Các bạn 
nghĩnh ? vẽ đầu phi công Pô- pốp rất to- Đôi mắt 
 chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô 
 rất nhiều sao trời- Ngựa xanh nằm trên 
 cỏ, ngựa hồng phi trong lửa, 
 16 - HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối.
+ Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế - Nếu không có trẻ em mọi hoạt động 
nào ? trên thế giới đều vô nghĩa ? Người lớn 
 làm mọi việc vì trẻ em.
+ Nội dung củg bài thơ ? - HS nêu
- GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ 
em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai 
của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em, 
mọi hoạt động của người lớn trở nên 
có ý nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp 
tục vươn lên, chinh phục những đỉnh 
cao.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh 
thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc
- Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của - HS tìm giọng đọc
bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Luyện đọc diễn cảm 
- Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng - HS tự nhẩm và luyện học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi học thuộc lòng
bài thơ.
- GV nhận xét 
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều - Em cảm nhận được sự thương yêu của 
gì ? mọi người dành cho trẻ em.
- GV nhận xét tiết học . - HS nghe
- Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm - HS nghe và thực hiện
toàn bài và học thuộc những câu thơ, 
khổ thơ em thích và đọc cho mọi 
người trong gia đình cùng nghe.
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, 
bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia 
công tác xã hội.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 17 - GV: Tranh, ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ 
thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội.
 - HS: SGK. vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3’)
- Cho HS kể lại câu chuyện của tiết học - HS kể chuyện
trước.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’)
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia về việc gia đình, nhà 
trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em 
cùng các bạn tham gia công tác xã hội.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ trọng tâm Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết 
- GV nhắc HS một số câu chuyện các em về việc gia đình, nhà trường hoặc xã 
đã học về đề tài này và khuyến khích HS hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi.
tìm những câu chuyện ngoài SGK Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn 
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ trong lớp hoặc trong chi đội tham gia 
kể công tác xã hội.
 - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu:
 - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ 
thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã 
hội.
 - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Hướng dẫn HS kể chuyện
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý - HS đọc tiếp nối các gợi ý trong SGK
của bài 
+ Kể những việc làm gia đình, nhà - Ông bà, cha mẹ, người thân chăm lo 
trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập, 
nhi ? - Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp em 
 tiến bộ trong học tập.
+ Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho 
hiện bằng những việc làm cụ thể nào ? các phong trào; tham gia trồng cây, làm 
 vệ sinh đường làng ngõ xóm, 
- Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu - HS tiếp nối nhau giới thiệu
 18 chuyện định kể.
* Hoạt động : HS thực hành kể chuyện, 
trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm, trao đổi ý 
 nghĩa câu chuyện.
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp - HS thi kể chuyện 
- GV và HS nhận xét đánh giá và bình 
chọn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 
(3’)
- Qua tiết học này, em có mong muốn - Em muốn trẻ em được mọi người 
điều gì ? quan tâm chăm sóc.
- Nhận xét tiết học - HS nghe
- Dặn HS kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe.
 Toán
 ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số 
liệu.
 - Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng 
thống kê số liệu.
 - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK.
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi 
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với các câu hỏi sau:
+ Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dạng tranh; dạng hình cột, 
 dạng hình quạt.
+ Biểu đồ dùng để làm gì ? + Biểu diễn tương quan về số lượng 
 giữa các đối tượng hiện thực nào đó.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 19 - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu.
- HS làm bài 1, bài 2a, bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ - HS quan sát
trong SGK và hỏi nhau:
+ Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta biết + Biểu đồ hình cột; cho biết số cây 
điều gì ? xanh do từng thành viên trong nhóm 
 cây xanh trồng ở vườn trường.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : đọc - HS thảo luận, đưa ra kết quả : 
biểu đồ a) Có 5 học sinh trồng cây.
- Trình bày kết quả + Lan trồng được 3 cây.
- GV nhận xét chữa bài + Hòa trồng được 2 cây.
 + Liên trồng được 5 cây.
 + Mai trồng được 8 cây.
 + Lan trồng được 4 cây.
 b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 cây.
 c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8 
 cây.
 d) Liên và Mai trồng được nhiều cây 
 hơn bạn Dũng.
 e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít cây 
 hơn bạn Liên.
Bài tập 2a: HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS tự giải, 
- GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
 - Đáp án: a) 16
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét chữa bài - Nêu đáp án chọn. C
- Tại sao em chọn ý C - HS giải thích đáp án chọn.
- Đây là dạng biểu đồ nào ? - Biểu đồ hình quạt thường để biểu 
 diễn quan hệ số lượng theo các tỉ số 
 phần trăm.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Những loại biểu đồ nào được dùng - Biểu đồ dạng hình cột và biểu đồ 
phổ biến ? dạng hình quạt.
- Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình cột và - HS nghe và thực hiện.
hình quạt trong thực tế cuộc sống.
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_3435_nam_hoc_2022_202.doc