Bài tập về nhà môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 28

docx 3 trang Túc Tinh 23/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập về nhà môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập về nhà môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 28

Bài tập về nhà môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 28
 BÀI TẬP VỀ NHÀ TUẦN 28
Bài 1. Khoanh vào đáp án chứa câu trả lời đúng
a) Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, vậy đáp án đúng nhất là ? 
 A. v = s × t B. v = s : t C. v = s – t D. v = s + t 
b) Trong 12 phút, ong mật có thể bay được 1,64km. Hỏi vận tốc của ong mật là bao nhiêu 
km/giờ ?
 A. 7 km/h B. 2 km/h C. 7,2 km/h D. 8,2 km/h
c) Một con tàu chạy được 75 km trong 45 phút. Hỏi vận tốc của con tàu là bao nhiêu 
km/giờ ?
 A. 75 km/h B. 75,5 km/h C. 100 km/h D. 10 km/h
d) Một con thuyền di chuyển được 12 km trong 1,5 giờ. Hỏi vận tốc của con thuyền là bao 
nhiêu km/giờ ?
 A. 75 km/h B. 75,5 km/h C. 100 km/h D. 10 km/h
Bài 2. a) Một chiếc ô tô di chuyển quãng đường 180 km trong 5 giờ. Hỏi vận tốc của chiếc 
ô tô là m/s. 
b) Một chiếc ca - nô di chuyển với vận tốc 90 km/giờ. Hỏi vận tốc của ca nô là m/s.
Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Với v là vận tốc, s là quãng đường, t là thời gian vậy ta có v = s × t 
b) 108 km/h = 17 m/s 
c) Một người đi xe đạp với vận tốc 18 km/giờ. Vậy vận tốc của người đó là 5 m/s
Bài 4. Số ? 
 72 km/h = m/s 90 km/h = m/s 18 km/h = m/s
Bài 5. Điền vào bảng sau 
 s t v
 144 km 2 giờ m/s
 8,2 km giờ 4 km/h
 km 3,5 giờ 40 km/h
Bài 6. Một ô tô đi được quãng đường 196km với thời gian 4 giờ . Hỏi vận tốc ô tô đi quãng 
đường đó là ? 
Bài 7. Một con thỏ chạy được 200 mét trong 40 giây. Hỏi vận tốc của con thỏ là bao nhiêu 
km/giờ ?
Bài 8. Huy và An cùng đạp xe xuất phát tại trường đến quán ăn, biết quãng đường từ 
trường đến quán ăn dài 4 km, thời gian huy đạp xe mất 20 phút , thời gian An đạp xe là 15 
phút. Hỏi vận tốc đạp xe của An nhanh hơn Huy là bao nhiêu km/h ?
Bài 9: a) Muốn tính quãng đường ta lấy:
 A. vận tốc nhân thời gian B. vận tốc chia thời gian
 C. vận tốc nhân 2 D. thời gian nhân 2
b) Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính quãng đường là:
 A. s = v + t B. s = v - t C. s = v × t D. s = v : t
c) Một ô tô đi với vận tốc 52 km/giờ. Vậy quãng đường đi được của ô tô trong 1 giờ 45 
phút là A. 91 giờ B. 91 km/giờ C. 90 km D. 91 km
d) Một con thỏ chạy với vận tốc 4 m/giây. Tính quãng đường con thỏ chạy được trong 2,25 
phút
 A. 9 m B. 90 m C. 540 m D. 900 m
Bài 10. Hoàn thành bảng sau
 Vận tốc 45 m/giây 28 km/giờ 15 m/giây
 Thời gian 5 giây 3,5 giờ 1,75 phút
 Quãng đường ................ m ................ km ................ m
Bài 11: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Ô tô khởi hành lúc 8 giờ và đến B 
lúc 10 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB, biết dọc đường ô tô nghỉ 15 phút.
Bài 12: Một con rái cá có thể bơi với vận tốc 25,2 km/giờ. Một con ngựa chạy với vận tốc 
5,5 m/giây. Hỏi trong 1 phút, con nào di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn bao 
nhiêu mét?
Bài 13: Bác Hùng đi xe đạp từ nhà với vận tốc 12 km/giờ và đi hết 1 giờ 30 phút thì đến ga 
tàu hỏa. Sau đó bác Hùng đi tiếp bằng tàu hỏa mất 2 giờ 45 phút thì đến tỉnh A. Biết rằng 
vận tốc tàu hỏa là 40 km/giờ. Tính quãng đường từ nhà bác Hùng đến tỉnh A (đơn vị: ki-lô-
mét)
Bài 14: Một vận dộng viên đạp xe đạp trên một đường đua là một đường tròn với vận tốc 
25,12 km/giờ. Anh ta đi trong 15 phút thì được một vòng tròn. Tính bán kính đường đua.
 BÀI TẬP ÔN CUỐI NĂM – Đề 1
Bài 1 Tính giá trị biểu thức sau: (32,5 + 28,3 2,7 – 108,91) 2013
Câu 2 Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng 960m và chiều rộng bằng1 chiều dài. Tính 
 3
số thóc thu được trên thửa ruộng đó biết rằng cứ 80 m2 thì thu được 56kg thóc.
Câu 3 Lớp 5A có 24 học sinh nữ và 15 học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm học sinh nữ và 
học sinh nam của lớp đó 
Câu 4 Viết đáp án thích hợp vào chỗ chấm
 a) 15% của 25 tấn là: ....................... b) 2,5% của một số là 12. Số đó là: ...................
Câu 5. Một đội công nhân có 14 người trong một ngày đào được 35m mương. Nếu đội có 
thêm 42 người nữa thì với sức đào như vậy, một ngày đội đó đào được tất cả bao nhiêu mét 
mương? 
Câu 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 32 m, chiều rộng bằng 1 chiều dài, trong đó 
 4
diện tích đất làm nhà chiếm 37,5% còn lại là đất trồng rau. Tính diện tích đất trồng rau?
Câu 7. Lãi suất tiết kiệm là 0,4 % một tháng. Cô Hương gửi tiết kiệm 80 000 000 đồng. 
Hỏi sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu? (M2) 1
 Câu 8. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 100m và chiều rộng bằng chiều 
 2
dài. Người ta cấy lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi thửa ruộng đó 
thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? 
Câu 9. Năm ngoái dân số của xã A là 9100 người, biết bình quân hàng năm dân số xã A 
tăng 15%. Hỏi số dân của xã A năm nay là bao nhiêu người?
Trả lời: Số dân của xã A năm nay là .người
Câu 10. Một cửa hàng nhập về 1 chiếc xe đạp với giá 1 500 000 đồng. Nhân viên bán hàng 
tính ra phải bán lại với giá 1 650 000 đồng để được lãi 10% so với giá nhập.
Vậy nhân viên bán hàng tính đúng hay sai?
 Câu 11: Một chiếc xe đã đi được 30% chiều dài của con đường dài 150km. Tính phần còn 
lại của con đường mà xe còn phải đi?
Trả lời: Phần còn lại của con đường mà xe phải đi là km
Câu 12: Một món đồ chơi có giá 200 000 đồng, nay hạ giá 15%. Hỏi giá món đồ chơi đó 
bây giờ là bao nhiêu?
Câu 13. Lớp 5A có 40 học sinh nữ và 24 học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm học sinh nam 
và học sinh nữ của lớp đó
Câu 14. Phúc cùng bố đến cửa hàng xe đạp mua xe. Bố nói với phúc “Bán một chiếc xe 
đạp với gia 520 000 đồng thì được lãi 35% giá bán”. Phúc tính ra giá nhập vào của chiếc xe 
đạp là 365 000 đồng. Phúc tính đúng hay sai?
 1 1
Câu 15: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 220m, đáy lớn bằng đáy bé, chiều cao 
 5 3
bằng một nửa đáy lớn. Tính diện tích hình thang
Câu 16: Một hình vuông có diện tích là a (dm2). Biết rằng a là số thập phân thu gọn có 2 
chữ số sau dấu phẩy và 1,2 < a < 1,22
Vậy chu vi hình vuông trên là .cm
Câu 17: số thứ nhất là 48, số thứ hai bằng 90% số thứ nhất. Số thứ ba bằng 35% số thứ hai. Bạn 
Nam tính được trung bình cộng của ba số đố là 35,44. Bạn Nam tính đúng hay sai?
 1 1
Câu 18: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 60m. đáy lớn bằng đáy bé, chiều cao 
 4 2
bằng 80% đáy bé. Tính diện tích hình thang
 TIẾNG VIỆT
 Câu 1. Viết câu ghép
 a) Sử dụng dấu câu để liên kết các vế của câu ghép
 b) Sử dụng 1 kết từ để liên kết các vế của câu ghép
 c) Sử dụng cặp kết từ để liên kết các vế của câu ghép

File đính kèm:

  • docxbai_tap_ve_nha_mon_toan_tieng_viet_5_tuan_28.docx