Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023
TUẦN 31 Thứ hai, ngày 17 tháng 4 năm 2023 TẬP ĐỌC TIẾT 61: CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK, vở nghe ghi. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam - Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài xưa ? thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo. -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng - Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế cho y phục truyền thống của Việt Nam nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam. / Vì ? phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài. / Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài... - HS nghe - Gv nhận xét trò chơi - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - Cho HS chia đoạn. + Em có thể chia bài này thành mấy - HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia bài đoạn ? thành 3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết giấy gì. + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn trong - HS đọc bài nối tiếp lần 1. nhóm - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng - HS nêu cách phát âm, ngắt giọng.. cho từng HS . - HS đọc bài nối tiếp lần 2. - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu - 1 HS đọc phần chú giải. nghĩa của các từ được chú giải sau bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ - HS theo dõi SGK ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân biệt lời các nhân vật: + Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út. + Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp + Công việc đầu tiên của anh Ba giao - Rải truyền đơn. cho Út là gì? + Những chi tiết nào cho thấy Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này? - Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu + Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền truyền đơn. đơn - Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn dắt trên lưng. Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. + Vì sao Út muốn được thoát ly? - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm nhiều việc cho Cách mạng. - Yêu cầu HS nêu nội dung bài - Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. * Cách tiến hành: - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 HS đọc diễn cảm đoạn văn. Cả lớp của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc trao đổi, thống nhất về cách đọc. hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết giấy gì " + GV đọc mẫu. +Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS theo dõi +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp. trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm. Lớp theo dõi - Nhận xét, bổ sung HS. bình chọn bạn đọc hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm - HS đọc bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út). - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện người cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc trước bài “Bầm ơi”. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 151: PHÉP TRỪ I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở Toán. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với - HS chơi trò choi nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá *Mục tiêu: HS nắm được các thành phần và tính chất của phép trừ *Cách tiến hành: - Ôn tập về các thành phần và các tính - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp: chất của phép trừ + Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi là a : Số bị trừ gì ? b : Số trừ c : Hiệu + Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. + Nêu cách tìm số trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - GV đưa ra chú ý : a - a = 0 a - 0 = a 3. HĐ luyện tập, thực hành *Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia - GV nhận xét chữa bài sẻ kết quả a. 8923 – 4157 = 4766 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923 27069- 9537 = 17559 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069 b. c. 7,284 – 5,596 = 1,688 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284 0,863- 0,298 = 0,565 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863 Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tìm x - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, - GV nhận xét chữa bài chia sẻ cách làm a. x + 5,84 = 9,16 x = 9,16 – 5,84 x = 3,32 b. x – 0,35 = 2,55 x = 2,55 + 0,35 Bài 3: HĐ cá nhân x = 2,9 - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ. - GV nhận xét chữa bài Bài giải Diện tích đất trồng hoa là : 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là : 540,8 + 155,3 = 696,1(ha) Đáp số : 696,1ha 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: - HS giải Bài giải - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn 4,3 ha - DT hồ cá: 0,95 ha quả là: - DT trại nuôi gà: ..? 2,7 + 0,95 = 3,65(ha) Diện tích trại chăn nuôi gà là: 4,3- 3,65 = 0,65 (ha) Đáp số: 0,65 ha - Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm - HS nghe và thực hiện thêm. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... LỊCH SỬ TIẾT 31: KHU DI TÍCH LỊCH SỬ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh thấy được sự giàu đẹp của quê hương mình, thấy được truyền thống của cha ông mình. - HS nêu được một số di tích lịch sử của địa phương cũng như các đặc sản trên quê hương mình. - Giáo dục tình yêu quê hương làng xóm. - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động - Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước - HS yêu thích môn học lịch sử. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh, truyện kể về địa phương. - HS: Vở BTLS. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu tên các xã trong huyện của mình (Mỗi em chỉ nêu 1 tên xã hoặc thị trấn trong huyện mình) - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: Học sinh thấy được sự giàu đẹp của quê hương mình, thấy được truyền thống của cha ông mình. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu về - HS nghe lịch sử địa phương của Hà Tĩnh. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thảo - HS thảo luận, báo cáo trước lớp, các luận. nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nêu những di tích lịch sử có ở địa - Khu lưu niệm Trần Phú; chùa Am phương? (Diên Quang Tự); đền Cả Tổng Du - Giáo viên giới thiệu cho HS biết về các Đồng (Đức Đồng), .... . di tích lịch sử này - Hãy kể tên và mô tả những lễ hội có ở Lề hội cầu ngư Nhượng Bạn (Cẩm địa phương mình? Xuyên); Lễ hội chùa Hương Tích (Can Lộc); Lễ hội Hải Thượng Lãn Ông - Em hãy kể tên những đặc sản có ở địa (Hương Sơn); phương mình? - Kẹo cu đơ; bánh gai; hến, .... - Giáo viên nhận xét đánh giá. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em sẽ làm gì để bảo vệ và giữ gìn các - HS nêu khu di tích lịch sử của địa phương em? - Yêu cầu HS về tìm hiểu những đóng - HS nghe và thực hiện góp của nhân địa phương mình về con người và lương thực, thực phẩm cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của dân tộc ta. - Số lượng thương binh, liệt sĩ và gia đình chính sách trong xã. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TIẾT 31: NGHE – VIẾT: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- viết đúng bài chính tả. - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a). - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở CT. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò - HS chơi chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - Gv nhận xét trò chơi - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhắc lại - HS ghi vở 2. Khám phá 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam. - Cả lớp lắng nghe. - Đoạn văn kể về điều gì? - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam. em dễ viết sai - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết sai: 30, XX, 2.2. HĐ viết bài chính tả *Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.34. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành * Mục tiêu:Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a). * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ phụ và gắn lên bảng lớp. kết quả - GV nhận xét, chữa bài * Lời giải: a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ, thể thao - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì : Huy chương Bạc - Giải ba :Huy chương Đồng b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng: - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc hằng năm: - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng, - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. - HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy chương, giải thưởng, danh hiệu - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các huy chương, giải thưởng, danh hiệu? - HS nêu yêu cầu Bài tập 3: HĐ cặp đôi - HS làm việc theo nhóm đôi - Gọi HS nêu yêu cầu * Lời giải: - Yêu cầu HS làm bài a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, - HS trình bày, HS khác nhận xét. Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy - GV xác nhận kết quả đúng. chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy chương Vàng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo - HS viết: đúng quy tắc viết hoa: + quả cầu vàng + Quả cầu Vàng + bông sen bạc + Bông sen Bạc + cháu ngoan bác Hồ + cháu ngoan Bác Hồ - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS nghe và thực hiện những HS học tốt, học tiến bộ. - Chuẩn bị tiết sau - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm chương. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 152: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân. - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán. - HS làm bài 1, bài 2. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở Toán. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số? + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính: - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm bài, - GV nhận xét chữa bài chia sẻ cách làm 2 3 10 9 19 a) 3 5 15 15 15 12 5 4 3 17 17 17 17 b) 578,69 + 181,78 = 860,47 Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất -Yêu cầu HS làm bài - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, chia - Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao sẻ cách làm 7 3 4 1 7 4 3 1 hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ a) ( ) ( ) phân sô và số thập phân 11 4 11 4 11 11 4 4 11 4 - GV nhận xét chữa bài 2 11 4 72 28 14 99 99 99 72 28 14 ( ) 99 99 99 72 42 30 10 99 99 99 33 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97 d) 83,46 – 30,98 – 72,47 = 83,45 – ( 30,98 + 72,47) Bài tập chờ: = 83,45 – 73,45 = 10 Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả với giáo viên Bài giải Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là: 3 + 1 = 17 (số tiền lương) 5 4 20 a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là: 20 - 17 = 3 (số tiền lương) 20 20 20 3 = 15 = 15% 20 100 b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là: 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lương; b) 600000 đồng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS làm bài 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - ( 5 - 4,36) = 17,64 - 5 + 4,36 = 17,64 + 4,36 - 5 = 22 - 5 = 17 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe và thực hiện HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ĐỊA LÍ TIẾT 31: VỊ TRÍ, ĐỊA LÍ TỈNH HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - Địa hình tỉnh ta đa dạng, có đủ các vùng đồi núi, trung du, đồng bằng, có diện tích nhỏ bị chia cắt bởi các dãy núi và sông suối. - Chỉ được vị trí, giới hạn của Hà Tĩnh trên bản đồ. - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước - Có hiểu biết cơ bản về Địa lý, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ tỉnh Hà Tĩnh; phiếu học tập; một số tranh ảnh địa hình Hà Tĩnh - HS: Tư liệu về Hà Tĩnh 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi tìm ví dụ - HS chơi trò chơi nói về ba tác dụng của dấu phẩy - dựa theo bảng tổng kết ở BT1, tiết ôn tập về dấu phẩy. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: - Nắm được đặc điểm vị trí và ý nghĩa của nó đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - Địa hình tỉnh đa dạng, có đủ các vùng đồi núi, trung du, đồng bằng, có diện tích nhỏ bị chia cắt bởi các dãy núi và sông suối. - Chỉ được vị trí, giới hạn của Hà Tĩnh trên bản đồ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vị trí, giới hạn - GV cho HS quan sát bản đồ tỉnh Hưng Địa hình tỉnh đa dạng, có đủ các vùng Yên, thảo luận nhóm theo câu hỏi: đồi núi, trung du, đồng bằng, có diện - Hà Tĩnh nằm ở khu vực nào? tích nhỏ bị chia cắt bởi các dãy núi và sông suối. - HS quan sát, thảo luận nhóm rồi báo - Hà Tĩnh giáp những tỉnh và thành phố cáo nào? + Hà Tĩnh nằm giữa 2 tĩnh Nghệ An và - Giáo viên cho học sinh quan sát bản đồ Quảng Bình. huyện Đức Thọ . + Giáp huyện Vũ Quang; huyện Hương Sơn; huyện nghi xuân; huyện Can Lộc; - Địa phương mình giáp với những xã, thị xã Hồng Lĩnh và huyện Hưng huyện nào? Nguyên của Nghệ An. Hoạt động 2: Địa hình - Đức Lạng giáp với xã Đức Đồng; xã Đức Liên; Đức Bồng; Đức Lĩnh của - Cho cả lớp thảo luận câu hỏi huyện Vũ Quang. + Địa hình tỉnh ta thuộc loại địa hình - HS thảo luận và trình bày kết quả nào? + Địa hình tỉnh đa dạng, có đủ các vùng đồi núi, trung du, đồng bằng, có diện + Đất trồng của tỉnh ta thuộc loại đất gì? tích nhỏ bị chia cắt bởi các dãy núi và + Đất trồng tỉnh ta có đặc điểm gì? sông suối. + Nêu ý nghĩa của đặc điểm đó đối với + Đất đr và đất phù sa. hoạt động sản xuất? + Đặc điểm: Phì nhiêu, màu mỡ. - Ở huyện Đức Thọ của em làm nghề gì + Thuận lợi cho việc đi lại và phát triển là chính? sản xuất nông nghiệp. + Khu công nghiệp Đức Thọ có những - Làm nghề nông nghiệp là chính bên công ty nào đang phát triển? cạnh còn phát triển một số nghề thủ Hoạt động 3: Làm việc cả lớp công làng mộc Thái Yên, ... + Em hãy chỉ và đọc tên các tỉnh và - Công ty may có vốn đầu tư ngước thành phố tiếp giáp với tỉnh ta? Huyện ngoài; công ty điện tử; ...... của em nằm ở vị trí nào trên bản đồ? + Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống + HS lên bảng và chỉ trên bản đồ. trong câu sau: + Đất trồng tỉnh ta thuộc loại đất đỏ ba gian và phù sa rất màu mỡ, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Địa phương em trồng các loại cây nào - HS nêu: lúa, ngô, rau, khoai, cam, bưởi ? và một số cây ăn quả khác - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những - HS nghe HS học tốt, học tiến bộ. - Chuẩn bị tiết sau IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 18 tháng 4 năm 2023 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I. Yêu cầu cần đạt - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tôn trọng phụ nữ. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm - HS : SGK, vở BTTV. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT 2) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Cả lớp theo dõi đọc thầm lại. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt - HS làm bài, chia sẻ chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. * Lời giải: - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, đúng. làm nên những việc phi thường. - 1 HS đọc lại lời giải đúng + Bất khuất: Không chịu khuất phục - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. trước kẻ thù. + Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với mọi người. + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thường là việc nhà một cách giỏi giang. b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn, Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Mỗi câu tục ngữ dưới đây nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam? - HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài * Lời giải: - GV nhận xét chữa bài a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ - Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. bao giờ cũng dành những gì tốt nhất cho con->Lòng thương con đức hi sinh của người mẹ. b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi ->Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình. c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. Bài tập chờ; - HS đọc Bài 3: HĐ cá nhân - GV cho một HS đọc yêu cầu của BT3. - HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương của BT: chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, + Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ ngữ nêu ở BT2. nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu văn + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi mà có khi phải đặt vài câu rồi mới dẫn người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc ra được câu tục ngữ.. đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) - GV cho HS suy nghĩ đặt câu + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi - GV nhận xét, kết luận những HS nào giang, một mình chèo chống, mọi đặt được câu văn có sử dụng câu tục ngữ chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em đúng với hoàn cảnh và hay nhất. bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của - HS nêu: ân cần, dịu dàng, nhân hậu, người phụ nữ Việt Nam? đảm đang,... - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học. IV. Điều chỉnh, bổ sung ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 153: PHÉP NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở Toán. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá *Mục tiêu: Nắm được một số tính chất cơ bản của phép nhân. *Cách tiến hành: - GV viết lên bảng: a x b = c - HS nêu miệng: a, b là thừa số, c là tích. + Em hãy nêu tên gọi các thành phần - Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất của phép nhân? vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày. + Nêu các tính chất của phép nhân mà - Nhận xét, bổ sung. em đã được học? 1. Tính chất giao hoán. a x b = b x a 2. Tính chất kết hợp. (a x b) x = a x (b x c) 3. Nhân 1 tổng với 1 số. (a + b) x = a x c + b x c 4. Phép nhân có thừa số bằng 1. 1 x a = a x 1 = a 5. Phép nhân có thừa số bằng 0. 0 x a = a x 0 = 0 3. HĐ luyện tập, thực hành *Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. *Cách tiến hành: Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS tự giải - HS làm bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài a) 4 802 x 324 = 1 555 848 4 8 4 5 20 b) x2 ; x 17 17 7 12 84 c) 35,4 x 6,8 = 240,72 Bài 2: HĐ cặp đôi - Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự giải, trao đổi bài với bạn. - Yêu cầu HS tự làm bài a) 3,25 x 10 = 32,5 - GV nhận xét chữa bài 3,25 x 0,1 = 0,325 b) 417,56 x 100 = 41756 417,56 x 0,01 = 1,1756 c) 28,5 x 100 = 2850 28,5 x 0,01 = 0,285 Bài 3: HĐ cá nhân - Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó - Yêu cầu HS làm bài chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78 - Tính chất giao hoán, kết hợp.
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2022_2023.docx

