Bài tập ôn tập cuối năm môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 29

docx 7 trang Túc Tinh 23/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập cuối năm môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập cuối năm môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 29

Bài tập ôn tập cuối năm môn Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 29
 HỌ TÊN: LỚP: 
 BÀI TẬP TUẦN 29 + ÔN CUỐI NĂM 2
 Bài 1. 45 km/ giờ = .m/s
A.45 km/h = 45000 m/s. B.45 km/h = 12,5 m/s. 
C.45 km/h = 125 m/s. D.45 km/h = 4500 m/s.
Bài 2. Một ô tô đi với vận tốc 40 km/giờ. Vậy quãng đường đi được của ô tô trong 1 giờ 15 phút là:
A. 61km B. 71km C. 81km D. 50km
 Bài 3. V = 28 km/giờ T = 3,5 giờ S = km
A. 96 B. 97 C. 98 D. 99
Bài 4: Cho s = 27km, v =18m/giây, Vậy t = ... giây 
A. 0,15 B. 1,5 C. 15 D. 150
Bài 5: Trên quãng đường dài 54km, người đi xe máy đi với vận tốc 36 km/giờ. 
Vậy người đó đi hết quãng đường trong .. giờ?
 0Bài 6
 a) 8627dm2 = m2 c) 3,7 giờ = . giờ . phút
 b) 4,07m3 = .. 407dm3 d) 15 tạ 7 yến = .......... tạ
Bài 7. Phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 6m, chiều cao bằng trung bình cộng của chiều dài và 
chiều rộng. Phòng học đó chứa được bao nhiêu khối không khí? (Phòng học còn n rỗng chưa 
có đồ dùng vật dụng gì trong phòng)
 6 3
Bài 8. Kết quả của phép tính + 
 7 14
 9 9 15 87
 A. B. C. D. 
 14 21 14 98
 3 1 7
Bài 9 Kết quả của phép tính + : là 
 7 3 3
 2
Bài 10 Tính 34,25 + là: 
 5
Bài 11: Một người cưỡi ngựa đi được 42,15km trong 2 giờ 30 phút. Tính vận tốc của người đó
Bài 12: Trên cùng quãng đường 21km, ô tô đi hết 24 phút còn xe máy đi hết 36 phút. Hỏi vận tốc xe 
nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 13: Số?
a.207 km/h = m/s b. 24km/h = m/s
Bài 14: Đặt tính rồi tính
 a) 3 giờ 15 phút + 5 giờ 38 phút b) 8 ngày 25 giờ - 5 ngày 19 giờ
 b) 3 giờ 15 phút × 6 d) 14 giờ 20 phút : 2
 Bài 15: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 48 km/giờ. Ô tô khởi hành lúc 8 giờ và đến B lúc 10 giờ 
30 phút,biết dọc đường ô tô nghỉ 15 phút. 
 a. Tính thời gian ô tô đi từ A đến 5B
 b. Tính quãng đường AB
Bài 16. a, Trên tuyến đường Hà Nội về quê, Chú Ba đi ô tô mất 0,5 giờ thì về tới quê. Tính vận tốc 
của ô tô biết quãng đường dài 30 km. 
 c. b, Một người đi xe máy từ Hà Nội lúc 6 giờ 30 phút đến Thái Nguyên cách Hà Nội 80 km lúc 
 8 giờ 45 phút, người đó nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính vận tốc của xe máy đó?
Bài 17 Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80 cm, chiều rộng 6 dm và chiều cao 3,5dm. Hỏi thể tích của bể cá đó là bao nhiêu?
Bài 18. Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/giờ. 
Hỏi sau khi khởi hành 1 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki lô mét?
Bài 19 Quãng đường AB dài 220 km
a) Một ô tô đi quãng đường đó hết 4 giờ 24 phút. Tính vận tốc của ô tô.
b) Một xe máy với vận tốc bằng 4 vận tốc của ô tô thì đi hết quãng đường mất bao nhiêu thời gian ?
 5
 Bài 20 Một phòng học hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng 5m Thể tích của hình 
 hộp chữ nhật là 160 m3. tính chiều cao của phòng học đó.
 Bài 21 Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ nhà lên huyện với vận tốc 12 km/giờ. Dọc đường người đó nghỉ 15 
 phút. Biết người đó đến huyện lúc 9 giờ 30 phút. Tính quãng đường người đó đi từ nhà lên huyện
 Bài 22. Một cửa hàng bán được 3,5 tạ gạo tẻ và gạo nếp, trong đó 40 % là gạo nếp. Hỏi cửa hàng 
 đó bán được bao nhiêu kilogam gạo tẻ?
 Bài 23. Cho biểu thức: 9,86 x 3,8 – 0,4 x 9,86 x 5 + 8,2 x 9,86
Giá trị của biểu thức là: ..
Bài 24 Quãng đường AB dài 135 km. Ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô tô 
vơia đơn vị là km/ giờ
Bài 25 Một ô tô khởi hành từ lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô tô, 
biết quãng đường AB dài 154 km
Bài 26 Một con đà điểu chạy trong 2 phút được 2100 m. Một con kăng-gu-ru (chuột túi) chạy trong 
150 giây đươc 2250 m. Hỏi con nào chạy nhanh hơn?
 Bài 27 Một người đi xe máy với vận tốc 40km/ giờ. Người đó đi trong nửa giờ. Tính quãng đường 
 người đó đi được.
 A: 10km B: 20km C: 30km D: 40km
 Bài 28 Một người đạp xe quanh hồ với vận tốc 9km/giờ thì hết 10 phút. Tính quãng đường người đó 
 đi.
 Bài 29 Một ô tô đi trong 2 giờ được 90 km. Hỏi trong 3 giờ 45 phút ô tô đi được bao nhiêu ki-lô- 
mét, biết vận tốc không đổi.
 Bài 30 Một người đi quãng đường AB dài 90 km với v = 40 km/ giờ. Hỏi người đó phải xuất phát 
 từ A lúc mấy giờ để có mặt ở B lúc 9 giờ.
Bài 31. Quãng đường AB dài 121 km. Một ô tô đi từ A lúc 13 giờ 15 phút với vận tốc là 44km/giờ. 
Hỏi mấy giờ thì ô tô đến B? 
 Bài 32. Đặt tính rồi tính. 
 a) 64,37 + 6,9 b) 17,28 ; 3,6 c) 85,4 x 5,09 d) 38,4 giờ : 6 
 Bài 33 Một trang trại có 62 con gà, 36 con vịt và 22con ngan. Số gà chiếm bao nhiêu phần trăm của
 trang trại
 Bài 34 Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 36km/h. Biết quãng đường AB dài 117km. Ô tô xuất phát 
 lúc 13 giờ thì đến nơi lúc mấy giờ? 
 Bài 35. Hình lập phương có cạnh 5m thì diện tích toàn phần là:
 A. 100m2 B. 125m 2 C. 150 cm2 D. 150 m2 
 Bài 36 Một trang trại có 420 con gà và vịt. Biết số gà chiếm 35% tổng số gà và vịt. Số vịt của trang trại đó
 Bài 37. Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80 cm, chiều rộng 6 dm và chiều cao 
 3,5dm. Hỏi thể tích của bể cá đó là bao nhiêu?
Câu 38. Nhân ngày quốc tể thiếu nhi, một cửa hàng đồ chơi đã giảm giá 12% tất cả các mặt 
hàng. Bố bạn An đã mua một chiếc ô tô đồ điện trẻ em có gắn giá là 2500 000 đồng (giá trước 
khi giảm). Hỏi bố bạn An phải trả cửa hàng bao nhiêu tiền mua chiếc ô tô này? TIẾNG VIỆT
I. LUYỆN ĐỌC:
Em hãy đọc và trả lời câu hỏi dưới đây:
 Bài ca Trái Đất
Trái Đất này là của chúng mình Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm
Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biến
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay! Khói hình nấm là tai hoạ đấy
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay! Bom H, bom A không phải bạn ta
Trái Đất trẻ của bạn trẻ năm châu Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất
Vàng, trắng, đen,... dù da khác màu Tiếng cười ran cho Trái Đất không già
Ta là nụ, là hoa của đất Hành tinh này là của chúng ta!
 Hành tinh này là của chúng ta!
Câu 1. Sự vật nào xuất hiện ở khổ thơ đầu tiên trong bài Bài ca về trái đất?
A. Quả bóng xanh, trời xanh, bồ câu, hải âu, sóng biển.
B. Rải hoa rực rỡ, mặt trời chói chang, học sinh vui chơi.
C. Quả bóng xanh, rải hoa rực rỡ, bồ câu, sóng biển.
D. Mặt trời chói chang, học sinh vui chơi, quả bóng xanh.
Câu 2: Năm châu bao gồm những châu lục nào?
A. Châu nhất, châu nhị, châu tam, châu tứ, châu ngũ.
B. Châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu Đại Dương.
C. Châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu Mĩ La Tinh.
D. Châu Á, châu Âu, châu Mĩ, châu Phi, châu ngũ.
Câu 3: "Trái đất trẻ" là của ai?
A. của người da trắng B. của bạn trẻ năm châu
C. của người giàu có D. của người trẻ tuổi
Câu 4: Em hãy nêu nội dung bài
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Câu 1: Đồng nghĩa với từ hạnh phúc là từ:
A.Sung sướng B. Toại nguyện
C. Phúc hậu D. Giàu có
Câu 2:Trong câu dưới đây là từ đồng âm hay từ đa nghĩa?
Sáng nay em bị va vào chân bàn và giờ chân đang rất đau.
A. Từ đồng âm B. Từ đa nghĩa
Bài 3. Hãy điền từ còn thiếu để hoàn thành ghi nhớ sau: Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc ta có thể dùng 
 hoặc những từ ngữ đồng nghĩa cho những từ đã dùng ở câu đứng trước để tạo thành 
 giữa các câu và nhiều lần.
Bài 4: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.
(1) Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. (2) Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế 
giễu và trịch thượng thế.
(3) Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. (4) Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã 
cũng sợ tôi lắm.
(Tô Hoài)
a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên?
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
Bài 5: Viết một đoạn văn ngắn nói về việc gia đình phải sống hòa thuận yêu thương nhau trong đó có sử 
dụng phép liên kết câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ. Chỉ ra phép lặp của em và tác dụng của nó.
III. VIẾT:
1. Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường.
2. Kể sáng tạo một câu chuyện thiếu nhi mà em đã đọc ở nhà.
 I. ĐỌC HIỂU: Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 CÂU CHUYỆN VỀ CÁC LOÀI HOA
 Một hôm, các loài hoa tranh cãi nhau về việc loài hoa nào được con người yêu quý nhất. Hoa 
hồng lên tiếng: “Tôi là loài hoa được con người yêu quý nhất vì tôi tượng trưng cho tình yêu đôi lứa. 
Người ta lấy tôi làm món quà ngọt ngào tặng nhau để khởi đầu cho một mối quan hệ tốt đẹp.”
 Hoa đào lên tiếng phản bác: “Tôi mới là loài hoa được yêu quý nhất. Ngày Tết, chẳng nhà nào 
có thể thiếu hoa đào. Tuy tôi chỉ nở vào mùa xuân nhưng đó là mở đầu của một năm, mang lại cho 
con người sự sung túc, may mắn.”
 Hoa lan lên tiếng: “Các bạn nhầm rồi, các bạn hãy nhìn vào cách con người chăm chút chúng 
tôi đi. Những giò hoa lan được con người nâng niu, tưới tắm để cho ra những nhành hoa đẹp nhất, 
tượng trưng cho sự vương giả. Người chơi hoa lan cũng là những người tinh tế. Chúng tôi chính là 
loài hoa được yêu mến nhất.”
 Các loài hoa không ai chịu nhường ai, nhao nhao lên tiếng. Chỉ có một nhành hoa dại là không 
dám cất lời, bởi nó hiểu thân phận nhỏ bé của mình. Nó không tượng trưng cho tình yêu, cho mùa 
xuân, cũng không phải sự vương giả, cao quý. Nó chỉ là một khóm hoa nhỏ bé, giản dị mọc ven 
đường 
 Các loài hoa kéo đến nhờ con người giải đáp thắc mắc của chúng. Con người ôn tồn: “Mỗi loại 
hoa đều có một vẻ đẹp, một ý nghĩa riêng. Có loài hoa tượng trưng cho tài lộc, cho sự may mắn, có 
loài tượng trưng cho tình yêu, tình bạn, tình mẫu tử. Ngay cả loài hoa dại cũng là biểu tượng cho 
nghị lực bởi chúng vươn lên từ nơi đất đai cằn cỗi, đầy sỏi đá. Dù không được loài người chăm chút, 
dù bị mưa nắng dập vùi, nhưng chúng vẫn kiêu hãnh vươn cao.”
 Các loài hoa đều vui vẻ với câu trả lời của con người.
 (Sưu tầm)
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
Câu 1. Các loài hoa tranh cãi về chuyện gì? A. Loài hoa nào đẹp nhất
B. Loài hoa nào được con người yêu quý nhất
C. Loài hoa nào tượng trưng cho những điều đẹp đẽ nhất
D. Loài hoa nào kiên cường nhất.
Câu 2. Trong các loài hoa, loài nào không dám lên tiếng? 
A. Hoa dại B. Hoa hồng
C. Hoa đào D. Hoa lan.
Câu 3. Hoa lan cho rằng mình tượng trưng cho điều gì? 
A. Tượng trưng cho tình yêu đôi lứa.
B. Tượng trưng cho sự sung túc, may mắn.
C. Tượng trưng cho sự vương giả.
D. Biểu tượng của nghị lực.
Câu 4. Vì sao hoa hồng, hoa đào, hoa lan đều cho rằng mình thắng? 
A. Vì những loài hoa ấy đều có màu sắc rực rỡ, rạng ngời
B. Vì những loài hoa ấy đều được con người chăm bón hàng ngày
C. Vì những loài hoa ấy đều có hương thơm ngào ngạt
D. Vì những loài hoa ấy đều tượng trưng cho những điều đẹp đẽ.
Câu 5. Vì sao con người cho rằng loài hoa dại vẫn được tôn vinh? 
A. Vì chúng tượng trưng cho nghị lực vượt lên gian khó
B. Vì chúng tượng trưng cho tình yêu, cho sự khởi đầu hoàn hảo
C. Vì chúng tượng trưng cho mùa xuân, cho mùa đầu tiên của một năm.
D. Vì chúng tượng trưng cho sự vương giả, giàu sang.
Câu 6. Câu chuyện gợi cho em bài học gì? 
A. Loài hoa nào cũng có những sắc đẹp riêng, cần phải lưu giữ cho hoa luôn tươi đẹp.
 B. Loài hoa nào cũng mang một ý nghĩa nhất định và đều mang lại hương thơm, màu sắc cho cuộc 
 đời. Con người nên biết trân trọng, nâng niu những vẻ đẹp đó của để cuộc đời tươi đẹp hơn.
C. Con người cần phải biết chọn những loài hoa có những ý nghĩa đặc biệt cho mình.
D. Nên giữ im lặng khi thân phận và địa vị của mình nhỏ bé.
Câu 7. Hãy viết 2-3 câu văn nêu ý nghĩa của một loài hoa mà em thích nhất.
...........................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 8: Câu “Tuy tôi chỉ nở vào mùa xuân nhưng đó là mở đầu của một năm, mang lại cho con 
người sự sung túc, may mắn.” Có mấy vế câu?
A. 1 vế câu B. 2 vế câu C. 3 vế câu D. 4 vế câu
Câu 9. Từ “mùi thơm” thuộc từ loại nào? 
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Đại từ
Câu 10. Em hãy đặt một câu ghép sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản.
...........................................................................................................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................ I. ĐỌC HIỂU
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN
 Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước. 
Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
 - Út có dám rải truyền đơn không?
 Tôi vừa mừng vừa lo, nói:
 - Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!
 Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:
 - Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo 
thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.
 Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, 
lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi 
bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì 
vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
 Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”
 Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.
 Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:
 - Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!
 Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm được một 
vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:
 - Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe anh!
 Theo HỒI KÝ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH
 (Văn Phác ghi)
Em hãy trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
Câu 1. Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? 
A. Đi bán cá. 
B. Đi rải truyền đơn.
C. Phát giấy quảng cáo thuốc.
D. Đi liên lạc. 
Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên? 
A. Chị bồn chồn, thấp thỏm.
B. Đêm đó chị ngủ không yên.
C. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3. Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?
A. Chị ngủ không yên, dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
B. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. C. Chị giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Chị rảo 
bước, truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.
D. Một tay bê rổ cá, một tay cầm bó truyền đơn vừa đi vừa rải.
Câu 4. Lần sau, chị Út lại giao rải truyền đơn ở đâu?
A. Tại chợ Mỹ Lồng.
B. Tại chợ Mĩ Tho.
C. Tai chợ Long Biên.
D. Tại chợ Cần Thơ.
Câu 5. Vì sao chị Út muốn được thoát li?
A. Vì chị Út không muốn đi bán cá.
B. Vì chị Út rất yêu nước, ham hoạt động, chị muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng.
C. Vì chị Út muốn gặp được nhiều bạn bè đồng lứa.
D. Vì chị muốn rời khỏi gia đình.
Câu 6. Qua hình ảnh của chị Út em học tập được điều gì? Liên hệ bản thân.
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 7. Câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam?
A. Uống nước nhớ nguồn. 
B. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
C. Lá lành đùm lá rách.
D. Vào sinh ra tử. 
Câu 8. Các vế câu trong câu ghép “Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần.” 
được nối với nhau bằng cách nào?
A. Nối bằng cách dùng kết từ “còn”. B. Nối bằng cách dùng kết từ “và”. 
C. Nối bằng cách dùng kết từ “thì”. D. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
Câu 9. Dấu phẩy trong câu “Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm” có tác dụng gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.
Câu 10. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: 
Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bờ cát.
 . 
II. TẬP LÀM VĂN. 
 Đề bài: Em hãy viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_cuoi_nam_mon_toan_tieng_viet_5_tuan_29.docx