Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 (Cánh diều) - Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết 1) - Đặng Sỹ Thắng

docx 11 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 (Cánh diều) - Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết 1) - Đặng Sỹ Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 (Cánh diều) - Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết 1) - Đặng Sỹ Thắng

Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 (Cánh diều) - Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết 1) - Đặng Sỹ Thắng
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 5
 BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực 
Đông Nam Á. 
- HS nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh và 
phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu. 
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tập đề xuất một số biện pháp giải quyết hậu quả của gia tăng 
dân số nhanh và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam. 
- Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri 
thức liên quan đến nội dung bài học. Trách nhiệm: có trách nhiệm trong việc hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu tranh ảnh một số dân tộc, hậu quả dân 
số tăng nhanh ở Việt Nam. Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, Bản đồ/ Lược đồ mật độ dân 
số Việt Nam.)
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và nêu - HS quan sát, nêu ý kiến: Hình ảnh các dân 
 nội dung tranh. tộc Việt Nam.
 - GV giới thiệu: Đây là hình ảnh một số đại biểu 
 tại Đại hội đại biểu toàn quốc các dân tộc thiểu 
 số Việt Nam lần thứ II năm 2020.
 - Em biết gì về các dân tộc Việt Nam? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, kết nối: Việt Nam có rất nhiều - HS lắng nghe
các dân tộc cùng sinh sống. Để tìm hiểu thêm 
về những điều các em vừa chia sẻ, chúng ta 
cùng đi vào bài học: Bài 4: Dân cư và dân tộc 
ở Việt Nam. 
- GV ghi tên bài học – gọi HS nhắc lại. - Một số HS nối tiếp nhắc lại tên bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: 
- HS nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực 
Đông Nam Á. 
- HS nhận xét được sự gia tăng dân số ở Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh 
và phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu. 
1. Dân cư 
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về số dân của Việt 
Nam 
- GV cho HS làm việc theo cặp để thực hiện - HS thảo luận theo cặp đôi
câu hỏi của mục “Số dân” trong SGK: Dựa 
vào bảng 1, em hãy cho biết: 
+ Năm 2021, Việt Nam có số dân là bao nhiêu + Năm 2021, Việt Nam 98 504 người
nghìn người? 
+ So sánh số dân của Việt Nam với số dân một + Việt Nam có dân số đứng thứ 3 trong khu 
số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. vực Đông Nam Á (ít hơn: In-đô-nê-xi-a và 
 Phi-líp-pin)
- GV mời đại diện HS một số cặp trình bày kết - Đại diện HS một số cặp trình bày kết quả, 
quả, các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chuẩn xác kiến thức về quy mô dân số - HS lắng nghe
Việt Nam: 
Việt Nam là quốc gia đông dân. Năm 2021, số 
dân của nước ta đứng thứ 3 trong khu vực 
Đông Nam Á và thứ 15 trên thế giới. 
- GV cho HS nhắc lại kết luận. - Một số HS nhắc lại.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để thực - HS thảo luận nhóm 4. hiện nhiệm vụ học tập: Đọc thông tin và quan 
sát các hình 2, 3, 4 trang 21 SGK, em hãy: 
+ Nhận xét về sự gia tăng dân số của Việt 
Nam. 
+ Nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh ở 
Việt Nam. 
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả, nhận - Đại diện HS một số nhóm trình bày kết quả, 
xét, bổ sung câu trả lời. các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời. 
- GV chuẩn xác kiến thức về gia tăng dân số - HS lắng nghe
và hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở Việt 
Nam. 
+ Dân số Việt Nam tăng nhanh, trung bình 
mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người. 
+ Hậu quả: suy giảm tài nguyên thiên nhiên, 
gia tăng ô nhiễm môi trường, gây khó khăn 
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của 
người dân (thiếu việc làm, khó khăn trong việc 
đảm bảo nhà ở, cơ hội giáo dục, chăm sóc y 
tế,...). 
- GV cho HS nhắc lại kết luận. - Một số HS nhắc lại.
- GV cho HS chia sẻ cá nhân: - HS xung phong nói theo hiểu biết của mình.
+ Làm thế nào để khắc phục tình trạng gia tăng + Tuyên truyền: mỗi gia đình chỉ sinh 2 con là 
dân số nhanh? đủ. 
+ Làm thế nào để hạn chế tối đa các hậu quả + Mọi người cần phải có ý thức bảo vệ môi 
của việc gia tăng dân số quá nhanh? trường, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong cuộc 
 sống, 
- Gv chốt lại. - HS lắng nghe
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 để thực - HS thảo luận nhóm 4.
hiện nhiệm vụ học tập: Quan sát hình 5 trang 
22 SGK và đọc thông tin, em hãy: 
+ Nhận xét sự khác nhau về mật độ dân số giữa đồng bằng, ven biển và miền núi. 
 + Cho biết sự phân bố dân cư chưa hợp lí dẫn 
 đến những hậu quả gì? 
 - Tổ chức cho HS trình bày kết quả, nhận xét, - Đại diện HS một số nhóm trình bày kết quả, 
 bổ sung câu trả lời. các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời. 
 - GV chuẩn xác kiến thức về phân bố dân cư - HS lắng nghe
 ở Việt Nam: 
 + Dân cư Việt Nam phân bố chưa hợp lí: Dân 
 cư tập trung đông đúc ở đồng bằng và ven 
 biển, miền núi dân cư thưa thớt. Ở thành thị 
 có mật độ dân số cao hơn ở nông thôn. 
 + Sự phân bố dân cư chưa hợp lí gây khó khăn 
 cho việc khai thác tài nguyên và sử dụng 
 nguồn lao động. 
 - GV gọi HS nhắc lại kết luận. - Một số HS nhắc lại.
 - GV cho HS chia sẻ cá nhân: - HS xung phong nói theo hiểu biết của mình.
 + Chúng ta có thể làm gì để khắc phục tình + Phải quan tâm phát triển kinh tế ở các vùng 
 trạng dân cư phân bố không đều? (Làm thế miền, xây dựng đường giao thông, trường 
 nào để dân cư phân bố đều ở các khu vực, địa học để thu hút dân cư đến sinh sống
 phương?)
 - GV chốt lại.
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 - GV cho HS đọc lại các nội dung kết luận. - 2-3 HS đọc lại
 - Em hãy chia sẻ về sự gia tăng dân số ở địa - HS tự chia sẻ.
 phương em (làng, xã, huyện) theo hiểu biết 
 của em.
 - GV nhận xét, liên hệ địa phương. - HS lắng nghe
 - Tuyên dương những HS học tập tích cực.
 - Dặn dò HS chuẩn bị nội dung mục 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................... BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của 
cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. 
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt 
Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức 
liên quan đến nội dung bài học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint (chiếu hình ảnh về trang phục, văn hoá các dân 
tộc, hình ảnh về tình đoàn kết giữa các dân tộc)
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong nhỏ 
 và mật hoa.
 + GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ là một đội - HS lắng nghe cách chơi
 chơi. Các đội hãy giúp ong mật tìm được mật 
 hoa bằng cách trả lời các câu hỏi sau. Các đội 
 sẽ phất cờ để giành quyền trả lời câu hỏi. 
 + GV tổ chức cho HS chơi: - HS tham gia trò chơi.
 Lựa chọn đáp án đúng trong các câu hỏi: 
 Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây đúng với dân Câu 1.
 cư nước ta? C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông 
 A. Rất đông dân, đứng thứ 1 trong khu vực Nam Á.
 Đông Nam Á.
 B. Rất đông dân, đứng thứ 2 trong khu vực 
 Đông Nam Á.
 C. Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
D. Đông dân, đứng thứ 4 trong khu vực Đông 
Nam Á.
Câu 2. Ý nào dưới đây thể hiện mặt tích cực Câu 2. 
của dân số tăng nhanh? A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự trữ 
A. Tạo được nguồn lao động dồi dào và dự trữ lao động lớn.
lao động lớn.
B. Đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên thiên 
nhiên.
C. Chất lượng cuộc sống của người dân khó 
được nâng cao.
D. Gia tăng ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài 
nguyên.
Câu 3. Dân cư Việt Nam phân bố Câu 3.
A. khá đồng đều giữa đồng bằng, ven biển và D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở đồng 
miền núi. bằng và ven biển, thưa ở miền núi.
B. khá đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
C. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở miền 
núi, thưa ở đồng bằng và ven biển.
D. chưa hợp lí, dân cư tập trung đông ở đồng 
bằng và ven biển, thưa ở miền núi.
Câu 4. Ghép các từ và số cho sẵn vào chỗ Câu 4.
chấm (......) trong các câu sau cho phù hợp. 1. A
A. khó khăn C. tài nguyên 2. C
B. nguồn lao động 3. B
Phân bố dân cư chưa hợp lí ở Việt Nam gây 
 .(1) cho việc khai thác (2) và sử 
dụng....(3) 
- GV tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe
- Liên kết giới thiệu bài mới: Tiết trước các em - HS lắng nghe
đã biết có 54 dân tộc cùng sinh sống trên đất 
nước Việt Nam, ở tiết học này cô cùng các em 
sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về cộng đồng các dân tộc Việt Nam, về văn hoá, tình đoàn kết giữa các 
dân tộc qua Bài 4: Dân cư và dân tộc ở việt nam 
(tiết 2)
- GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại. - Một số em nối tiếp nhắc lại tên bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết 
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. 
2. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 
* Hoạt động 4: Tìm hiểu về các dân tộc và 
tình đoàn kết của các dân tộc 
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: một - Các nhóm nhận nhiệm vụ và tổ chức thảo 
nửa lớp hoàn thành nhiệm vụ 1, một nửa lớp luận.
hoàn thành nhiệm vụ 2. 
+ Nhiệm vụ 1: Đọc thông tin, em hãy: 
• Cho biết Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? 
• Kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. 
• Giới thiệu tranh ảnh và nét văn hoá tiêu biểu 
của một số dân tộc Việt Nam mà em đã sưu 
tầm. 
+ Nhiệm vụ 2: Đọc thông tin và kết hợp với 
hiểu biết của bản thân, em hãy kể lại một số 
câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các 
dân tộc Việt Nam. 
- GV tổ chức cho một số nhóm trình bày kết - Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm 
quả, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu còn lại nhận xét, bổ sung. 
trả lời. 
- GV chuẩn xác kiến thức dân tộc và tình đoàn - HS lắng nghe.
kết các dân tộc ở Việt Nam:
 + Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số 
dân đông nhất. 
+ Các dân tộc Việt Nam luôn đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau để bảo vệ và xây dựng Tổ 
 quốc. 
 - GV gọi HS nhắc lại kết luận. - Một số em nhắc lại.
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 - GV cho HS chia sẻ cá nhân: - HS suy nghĩ và chia sẻ.
 + Em hãy nhận xét về tình đoàn kết của các dân 
 tộc sinh sống ở địa phương em? (có thể kể ra ví 
 dụ để minh chứng cho tình đoàn kết đó) 
 - GV chốt lại – liên hệ, giáo dục HS đoàn kết - HS lắng nghe
 với các bạn trong lớp, trong trường.
 - Tuyên dương HS học tập tích cực.
 - Dặn dò HS chuẩn bị nội dung phần Luyện 
 tập, vận dụng trong SGK, trang 24. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
 BÀI 4. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS ghi lại được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam theo gợi ý.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. 
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn: Giới thiệu hoạt động hoặc vẽ/ viết về tình 
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa phương hoặc trên đất nước Việt Nam.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: trình bày sản phẩm học tập một cách sáng tạo. 
- Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức tôn trọng và bảo vệ sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt 
Nam. Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức 
liên quan đến nội dung bài học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: máy tính, ti vi, bài soạn PowerPoint, chuẩn bị cho mỗi nhóm 2 tờ giấy khổ lớn.
- Học sinh: SGK, bút chì, bút dạ, màu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV cho HS nghe và hát theo bài hát Ru em - HS nghe và cùng hát theo. 
 (dân ca Xơ-đăng).
 - Bài hát vừa rồi là dân ca của dân tộc nào? - Dân ca Xơ-đăng
 Người Xơ-đăng sống ở khu vực nào trên đất - Người Xơ-đăng sống ở chủ yếu ở Kon Tum 
 nước ta? (Tây Nguyên) và một số sống ở vùng núi tỉnh 
 Quảng Nam, Quảng Ngãi.
 - Kết nối: Ở hai tiết học trước, em đã học được - Cá nhân HS tự chia sẻ.
 những điều gì về dân cư và dân tộc ở Việt Nam? 
 - GV giới thiệu bài: Ở tiết này cô và các em - HS lắng nghe
 cùng đi luyện tập lại những điều mình đã học ở 
 hai tiết trước. Chúng ta cùng vào bài 4: Dân cư 
 và dân tộc ở việt nam (tiết 3)
 - GV ghi tên bài – gọi HS nhắc lại. - Một số HS nhắc lại tên bài.
 B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Mục tiêu: Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS. 
 - HS ghi lại được một số hậu quả do gia tăng dân số nhanh ở Việt Nam theo gợi ý.
 - Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt Nam. 
 - GV gọi HS đọc 2 câu hỏi ở phần Luyện tập - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
 (mục Bàn tay) 
 - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4: - Các nhóm thực hiện
 hoàn thành câu 1 vào phiếu (giấy khổ lớn) và Câu 1. Ví dụ
 chuẩn bị câu trả lời cho câu 2. Suy giảm 
 tài 
 + Câu 1. Hoàn thành sơ đồ thể hiện tác động nguyên 
 thiên 
 của dân số tăng nhanh ở nước ta theo gợi ý nhiên 
 trang 24 SGK vào vở. Dân số Gia tăng ô 
 Thiếu đất 
 nhiễm môi 
 ở tăng 
 nhanh trường
 Gây khó 
 khăn trong 
 việc giải 
 quyết việc 
 làm
 + Câu 2. Em cần làm gì để thể hiện thái độ Câu 2. Chẳng hạn: 
tôn trọng đối với sự đa dạng văn hoá của các + Tìm ra nét đẹp về văn hoá của các dân tộc 
dân tộc Việt Nam? về trang phục, phong tục tập quán,... 
 + Góp phần bảo vệ truyền thống tốt đẹp văn 
 hoá của các dân tộc trong ngôn ngữ, nhà ở, 
 trang phục, phong tục tập quán,... 
 + Không chê bai, giễu cợt nét văn hoá của các 
 dân tộc. 
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả, - Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm 
nhận xét, bổ sung câu trả lời. còn lại nhận xét, bổ sung 
- GV biểu dương nhóm trả lời đúng, có sáng 
tạo. 
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn: Giới thiệu hoạt động hoặc vẽ/ 
viết về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc ở địa phương hoặc trên đất nước Việt Nam.
- GV gọi HS đọc nội dung câu hỏi ở mục - 2 HS đọc, lớp đọc thầm
Vận dụng.
- GV tiếp tục cho HS làm việc nhóm 4, lựa - Các nhóm lắng nghe và chọn nhiệm vụ
chọn và thực hiện một trong hai nhiệm vụ 
dưới đây (có thể giao HS thực hiện ở nhà và 
trình bày kết quả): 
+ Nhiệm vụ 1: Ở địa phương em có những dân + HS có thể tìm thông tin về các dân tộc ở tỉnh 
tộc nào cùng chung sống? Hãy tìm hiểu một thành phố em đang sống. Tìm những câu 
hoạt động của người dân thể hiện tình đoàn chuyện về tình đoàn kết của các dân tộc ở địa 
kết của cộng đồng các dân tộc ở địa phương phương qua mạng hoặc thực tiễn xung quanh. 
và chia sẻ với các bạn trong lớp. 
+ Nhiệm vụ 2: Vẽ hoặc viết thông điệp về tình + HS có thể vẽ tranh hoặc viết một đoạn văn 
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ngắn về tình đoàn kết của các dân tộc Việt Nam. 
để chia sẻ với các bạn và những người xung Ví dụ: sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc lẫn 
quanh. nhau,... giữa các GV cắm bản với bà con và HS 
 ở vùng khó khăn, sự đoàn kết, giúp đỡ nhau của 
 các dân tộc cùng chung sống trong một không 
 gian lãnh thổ cụ thể,... - GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Đại điện nhóm HS trình bày kết quả thực 
 quả, nhận xét, bổ sung nội dung. hiện nhiệm vụ, các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung nội dung. 
 - GV nhận xét, biểu dương và chuẩn xác kiến - HS lắng nghe
 thức. 
 - GV chốt lại nội dung bài – liên hệ để giáo - HS lắng nghe
 dục lòng nhân ái, tình đoàn kết dân tộc cho 
 HS.
 - Tuyên dương HS, nhóm HS học tập tích cực. - HS lắng nghe
 - Dặn dò HS chuẩn bị bài 5: Những quốc gia - HS lắng nghe để chuẩn bị.
 đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_va_dia_li_5_canh_dieu_bai_4_dan_cu_va_dan_to.docx