Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 - Tuần 3

pdf 8 trang Túc Tinh 24/03/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 - Tuần 3

Giáo án Lịch sử và Địa lí 5 - Tuần 3
 LỊCH SỬ 
 BÀI 13: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (Tiết 3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên 
Việt Nam (đất, rừng....). 
 - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số loại đất, rừng 
chính. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về đất và rừng Việt 
Nam. Trình bày được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số đất, rừng 
chính. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số một số loại đất, 
rừng chính. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về đặc 
điểm về một số loại đất, rừng chính ở Việt Nam
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về đặc điểm 
một số loại đất, rừng chính 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn địa hình đất nước, có ý thức bảo vệ 
tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. 
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập 
trung. 
- Cách tiến hành: 
- GV cho HS thi kể tên một số loại đất mà em - Cả lớp thi nhau kể: đất phù sa, đất biết đỏ ba dan, đất feralit,... 
- GV mời một số học sinh trình bày - HS lắng nghe. 
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: 
Vừa rồi các em đã kể tên được một số loại đất, 
vậy nước ta có mấy loại đất chính? Đất nước ta 
có đặc điểm và vai trò như thế nào?. Thì tiết học 
hôm nay chúng ta cùng khám phá nhé: “Thiên 
nhiên Việt Nam – Tiết 3” 
2. Hoạt động khám phá: 
- Mục tiêu: 
 + Học sinh trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên 
Việt Nam (đất, rừng....). 
- Cách tiến hành: 
Hoạt động khám phá . Đất và rừng 
a, Đất 
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, quan sát các - HS trả lời câu hỏi: 
hình 7, 8 ; thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: - Việt Nam có hai nhóm đất chính là 
+ Trình bày đặc điểm của các loại đất ở nước nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm 
ta. đất phù sa. 
+ Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông + Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở vùng 
nghiệp. đổi núi, với đặc điểm chua và nghèo 
 mùn, thích hợp trồng rừng, cây công 
 nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. 
 + Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở 
 vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, 
 màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực 
 (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn 
 quả, ... 
 Vai trò 
 - Trong nông nghiệp: tài nguyên đất 
 được khai thác để trồng các cây công 
- GV mời HS báo cáo kết quả. nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây 
- GV nhận xét, tuyên dương. lương thực, cây ăn quả, ; phát triển 
b, Rừng chăn nuôi gia súc 
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, trả lời câu hỏi: 
Đọc thông tin và quan sát các hình 9, 10, em 
hãy: Đặc điểm 
- Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta. - Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt 
- Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích 
hoạt động sản xuất. lớn. 
 - Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng 
 lên do có nhiều rừng trồng mới, tuy 
 nhiên một số khu rừng tự nhiên vẫn bị 
 khai thác quá mức. 
 Vai trò 
 - Rừng có vai trò quan trọng: cung cấp 
 gỗ và nhiều sản vật phục vụ cho sản 
 xuất, đời sống của con người (thực 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các phẩm, dược liệu,...); hạn chế xói mòn 
nhóm nhận xét lẫn nhau. đất, lũ lụt,... 
- GV nhận xét, tuyên dương. 
3. Hoạt động luyện tập. 
- Mục tiêu: 
 + Củng cố những kiến thức về đặc điểm của một trong những thành phần của thiên 
nhiên Việt Nam (đất, rừng....). 
- Cách tiến hành: 
Hoạt động trò chơi: 
- GV tổ chức trò chơi Tôi là ai? 
- Mục đích: Giúp học sinh nhớ được tên, một - HS lắng nghe luật chơi. 
số đặc điểm liên quan đến các loại đất, rừng - HS tham gia chơi. 
- Chuẩn bị: Hình ảnh đất, rừng hoặc câu hỏi 
liên quan 
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo nhóm. 
Cho cả lớp nhìn hình ảnh hoặc đọc câu hỏi để 
tìm ra đây là loại đất, loại rừng gì? 
- Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện được 
các đặc điểm của rừng, đất và các câu hỏi sau mỗi hình ảnh mà giáo án truyền thống không 
thể hiện được. Hơn nữa trên màn hình thể 
hiện rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát. 
- GV tổng kết trò chơi. 
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 
4. Vận dụng trải nghiệm. 
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và 
năng lực thẩm mĩ. 
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 
- Cách tiến hành: 
- GV mời HS chia sẻ về một loại đất, một loại - Học sinh tham gia chia sẻ. 
rừng mà em biết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem 
video) 
- Nhận xét sau tiết dạy. 
- Dặn dò về nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 LỊCH SỬ 
 BÀI 13: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 4) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 1. Năng lực đặc thù: 
 - Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế. 
 - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và 
đời sống. 
 - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên 
tai. 
 2. Năng lực chung. 
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về vai trò của tài 
nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
và phòng chống thiên tai. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về biện 
pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai. 
 3. Phẩm chất. 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về vai trò của 
tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn địa hình đất nước, có ý thức bảo vệ 
tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
1. Khởi động: 
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. 
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. 
- Cách tiến hành: 
- GV cho HS thi kể tên một số biện pháp mà em - Cả lớp thi nhau kể: trồng cây gây 
biết để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên rừng, sử dụng năng lượng mặt trời, 
- GV mời một số học sinh trình bày không chặt phá cây,... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 
Vừa rồi các em đã biện pháp để bảo vệ tài nguyên 
thiên nhiên. Ngoài những biện pháp đó chúng ta 
còn những biện pháp nào nữa hay không? Thì tiết 
học hôm nay chúng ta cùng khám phá nhé: “Thiên 
nhiên Việt Nam – Tiết 4” 
2. Hoạt động khám phá: 
- Mục tiêu: 
 + Học sinh trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên 
Việt Nam (đất, rừng....). 
- Cách tiến hành: 
Hoạt động khám phá 1. Biện pháp bảo vệ 
tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống 
thiên tai. 
- GV cho HS đọc thông tin, quan sát hình 11 - Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên 
và dựa vào hiểu biết của bản thân, em hãy thiên nhiên: 
nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên + Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và 
nhiên và phòng, chống thiên tai. hiệu quả tài nguyên 
 + Dự báo và cảnh báo sớm thiên tai 
 + Trồng rừng và bảo vệ rừng 
 + Rèn luyện các kĩ năng phòng, chống 
 thiên tai 
 + Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo 
 (năng lượng mặt trời, gió, ... ) 
 + Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên 
 nhiên và phòng, chống thiên tai 
- GV mời HS báo cáo kết quả. 
- GV nhận xét, tuyên dương. 
3. Hoạt động luyện tập. 
- Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về vai trò cảu thiên nhiên Việt Nam đối với đời sống con 
người theo bảng 
- Cách tiến hành: 
- GV cho Hs thảo luận nhóm làm bảng 
 - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe và thực hiện theo 
- GV nhận xét, tuyên dương. nhóm. 
 - HS trình bày theo bảng dưới. 
 Thành phần thiên nhiên Vai trò 
Địa hình và khoáng sản - Địa hình: 
 + Địa hình đồi núi thuận lợi cho việc hình thành các vùng 
 chuyên canh nông nghiệp và lâm nghiệp; một số vùng núi có 
 lợi thế về thủy điện, khai thác khoáng sản và phát triển du 
 lịch, 
 + Địa hình đồng bằng thuận lợi cho việc tập trung dân cư, hình 
 thành các trung tâm kinh tế 
 - Khoáng sản được khai thác làm nguyên liệu, nhiên liệu cho 
 nhiều ngành công nghiệp và một phần để xuất khẩu. 
Khí hậu - Nguồn nhiệt, ẩm dồi dào nên cây trồng phát triển quanh năm 
 và cho năng suất cao. 
 - Khí hậu thay đổi theo mùa và vùng miền 
4. Vận dụng trải nghiệm. 
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và 
năng lực thẩm mĩ. 
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 
- Cách tiến hành: 
- GV mời HS chia sẻ về chia sẻ với bạn về đặc - Học sinh tham gia chia sẻ. 
điểm của một thành phần thiên nhiên tại địa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
phương nơi em đang sống 
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem 
video) 
- Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 
 ........................................................................................................................................... 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_va_dia_li_5_tuan_5.pdf