Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ

docx 36 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Thơ
 TUẦN 20
 Thứ tư, ngày 5 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 4: SỰ TÍCH THÀNH CỔ LOA
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm vần khó do ảnh 
hưởng âm địa phương: lập nên, nước Âu Lạc, xâm lược, lại đổ sập xuống, lập đàn, 
chẳng bao lâu, Loa Thành,... . Ngắt nghỉ hơi cho đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: thành Cổ Loa, An Dương Vương, Tần, đàn, 
phù hộ, lẫy nỏ,... 
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Giải thích nguồn gốc của thành Cổ Loa, nhắc nhở 
chúng ta nhớ về những người có công xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Biết tác dụng của dấu ngoặc kép; biết đặt câu có hình ảnh so sánh.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung 
bài.Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
 - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước qua việc tìm hiểu nội dung câu chuyện.Chăm 
chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh minh họa. Bảng phụ.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện”.
- Hình thức chơi: HS nối tiếp nêu tên một loại trái - HS tham gia trò chơi
cây mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:Ở các bài đọc trước, các 
em đã được biết về nhiều địa danh đẹp, nổi tiếng 
ở ba miền Bắc, Trung, Nam, cảm nhận được sự 
giàu đẹp của đất nước Việt Nam. Hôm nay, chúng 
ta sẽ cùng tìm hiểu về sự tích thành Cổ Loa, ở 
Đông Anh, Hà Nội – một địa danh gắn liền với 
câu chuyện về vua An Dương Vương, vị vua đã 
có công xây thành, giúp nhân dân ta đánh giặc, 
bảo vệ đất nước.
2. Khám phá.’
- Mục tiêu:
 + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm vần khó do 
ảnh hưởng âm địa phương: lập nên, nước Âu Lạc, xâm lược, lại đổ sập xuống, lập 
đàn, chẳng bao lâu, Loa Thành,... . Ngắt nghỉ hơi cho đúng.
 + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: thành Cổ Loa, An Dương Vương, Tần, 
đàn, phù hộ, lẫy nỏ,... 
 + Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Giải thích nguồn gốc của thành Cổ Loa, nhắc 
nhở chúng ta nhớ về những người có công xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Giọng đọc chậm rãi, trầm hùng, - HS lắng nghe cách đọc.
phù hợp với nội dung truyền thuyết.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
 - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phương Bắc.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến đến giúp.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vua Thủy Tề.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lập nên, nước Âu Lạc, xâm 
 - HS đọc từ khó.
lược, lại đổ sập xuống, lập đàn, chẳng bao lâu, 
Loa Thành.
- Luyện đọc câu: Bỗng có một ông già râu tóc bạc 
trắng hiện lên,/ nói với vua rằng:// “Sáng mai,/ - 2-3 HS đọc câu.
nhà vua ra đón ở bờ sông,/ sẽ có Thần Kim Quy 
đến giúp.”//
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4. - HS ghép được các từ ngữ với 
- GV nhận xét các nhóm. lời giải từ ngữ
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV tổ chức theo kĩ thuật Mảnh ghép: mỗi nhóm 
chuyên trả lời 1 câu hỏi. Sau đó, ở nhóm ghép, 
HS sẽ thảo luận cả 4 câu hỏi.
- Một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các 
nhóm khác nêu ý kiến, bổ sung.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua đoạn 1, em biết điều gì về vua An - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Dương Vương? 
+ Câu 2: Ban đầu, công việc xây thành của nhà 
 + An Dương Vươnglà vị vua đã 
vua gặp khó khăn gì? 
 lập nên nước Âu Lạc. Nhà vua 
+ Câu 3: Ai đã giúp nhà vua diệt trừ yêu quái, xây cũng là người chỉ huy đánh 
Loa Thành? thắng quân xâm lược Tần.
+ Câu 4: Thần Kim Quy làm gì và nói gì với nhà + Rất nhiều lần, thành cứ đắp 
vua trước khi chia tay? cao lên là lại đổ sập xuống.
 + Đó là Thần Kim Quy, sứ giả 
 của vua Thuỷ Tề.
 + Thần Kim Quy rút một chiếc 
 móng của mình đưa cho An 
 Dương Vương và bảo: “Nhà vua 
 giữ lấy móng này để làm lẫy nỏ. 
 Khi có giặc thì đem ra bắn, một 
- GV nhận xét, tuyên dương. phát có thể giết được hàng 
- GV mời HS nêu nội dung bài. nghìn quân giặc.”
- GV củng cố: Bài viết giải thích nguồn gốc của - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
thành Cổ Loa, nhắc nhở chúng ta nhớ về những hiểu biết.
người có công xây dựng và bảo vệ đất nước. - HS đọc lại nội dung bài.
3. Hoạt động luyện tập: 
- Mục tiêu:
+ Biết tác dụng của dấu ngoặc kép. + Biết đặt câu có hình ảnh so sánh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
1. Các dấu ngoặc kép trong bài đọc được dùng 
để làm gì?
− GV gợi ý, giúp HS hiểu yêu cầu đề bài.
 − HS làm việc nhóm (mỗi nhóm 
 3 - 4 HS):
 + Tìm các câu có dấu ngoặc kép 
 trong bài.
 + Thảo luận về tác dụng của dấu 
 ngoặc kép.
 – HS đại diện cho nhóm trình 
 bày kết quả.
- GV tổ chức nhận xét, xây dựng đáp án đúng: - Các nhóm nhận xét.
+ Trong bài, có hai câu có dấu ngoặc kép. Các 
dấu ngoặc kép trong bài này đều có tác dụng bảo 
hiệu lời nói trực tiếp:
• Trong câu “Sáng mai, nhà vua ra đón ở bờ sông, 
sẽ có Thần Kim Quy đến giúp.”, dấu ngoặc kép 
báo hiệu lời của ông già râu tóc bạc phơ nói với 
An Dương Vương.
• Trong câu “Nhà vua giữ lấy móng này để làm 
lẫy nỏ. Khi có giặc thì đem ra bắn, một phát có 
thể giết được hàng nghìn quân giặc.”, dấu ngoặc 
kép báo hiệu lời của Thần Kim Quy nói với An 
Dương Vương
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Viết lại các câu dưới đây thành câu có hình ảnh so sánh bằng cách thêm vào sau từ in đậm - HS làm lại bài vào VBT. 
từ ngữ phù hợp .
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời HS trình bày.
 − 1 HS đọc BT 2. Cả lớp đọc 
- GV trình chiếu BT 2 trên bảng, một số HS trình thầm theo.
bảy kết quả
 – HS thảo luận nhóm đôi
 a) Bỗng có một ông già râu tóc 
 bạc trắng như mây( như cước, 
 như tuyết, như bông... ) hiện 
 lên.
 b) Vừa tan sương, có một con 
 rùa vàng lớn như một trái núi ( 
- GV mời HS khác nhận xét. như một toà nhà, như cái nia, 
 như cải nong...) bơi vào bờ. 
- GV nhận xét tuyên dương.
 - HS nhận xét.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video chiếu về thành Cổ Loa. - HS quan sát video.
+ GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi.
đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 62: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đếm, đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000.
 - Nhận biết được 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn, nhận biết được các số tròn 
mười nghìn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chungvà phẩm chất.
 - Năng lực: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả 
lời nội dung trong bài học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết 
lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bảng phụ. - Hs: Bảng con.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
 Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
Lớp trưởng đọc số trong phạm vi 100 000 bất kì. 
 - HS lắng nghe.
HS cả lớp viết vào con.
 - Các số trong phạm vi 100 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
=>GV giới thiệu bài, ghi tên bài: 
3. Thực hành, luyện tập: 
Bài 3. (Làm việc cá nhân)
-Đếm, viết rồi đọc số theo khối lập phương(theo 
mẫu)
 -1HS đọc yêu cầu bài tập
-GV cho HS lấy ra 2 tấm thẻ 10 nghìn và 3 tấm 
thẻ 1 nghìn, 1tấm thẻ trăm, 5 tấm thẻ chục và 3 
tấm thẻ1 đơn vị. -HS nhận xét cách viết: 23 153
-GV giới thiệu cách viết, đọc số: 23 153 -Đọc số: Hai mươi ba nghìn một 
 trăm năm mươi ba
 - Tương tự HS có thể lấy thêm 
-GV cho HS làm phần a, b vào vở
 ví dụ ( 45 624;...)
-YC HS nêu kết quả và nhận xét
 - 2 HS lên bảng, lớp làm vở a)31 432: Ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi - HS nêu kết quả và nhận xét 
hai
b)52 644: Năm mươi hai nghìn sáu trăm bốn 
mươi tư
=> Chốt:Cách viết, đọc số có năm chữ số trong 
phạm vi 100 000.
Bài 4. 
a)Viết các số sau: bốn mươi mốt nghìn hai trăm 
ba mươi bảy, ba mươi ba nghìn sáu trăm tám 
mươi mốt, .... (Làm việc cá nhân)
-GV gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng
- Gv cho HS lấy thêm số khác tương tự.
 HS nêu yêu cầu và thực hành 
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. viết số.
=>Chốt: Cách viết số có năm chữ số trong phạm 
vi 100 000.
 -2 HS lên bảng, cả lớp làm vở
b)Đọc các số sau: 38 239, 76 815, 27 413, 21 432, 
68 331. (Làm việc nhóm 2) - HS lấy thêm VD.
-GV cho HS làm theo cặp
-GV gọi HS đọc lần lượt và cho bạn nhận xét.
=>Chốt: Cáchđọc số có năm chữ số trong phạm -HS nêu yêu cầu
vi 100 000. - HS làm theo cặp
Bài 5: (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt đọc số, bổ sung 
Thực hiện( theo mẫu) và nhận xét cách đọc số.
-GV phân tích mẫu, nhận xét cách viết, đọcsố
(63 192)
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét.
=>Chốt: -HS nêu yêu cầu
 - HS làm việc cá nhân trong vở Cáchviết, đọc số trong phạm vi 100 000; lưu ý bài tập
trường hợp có chữ số 0 ở các hàng nghìn(hoặc 
 -HS báo cáo kết quả.
nghìn, trăm, chục, đơn vị)
 -Lưu ý trường hợp:
 90 801; 11 030;...
4. Vận dụng.
 Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
Bài 6:GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên du - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào có 
lịch qua màn ảnh nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính kết quả giới thiệu tốt sẽ được 
nhanh kết quả và giới thiệu hay: khen, thưởng. 
 Lưu ý đọc thông tin: 
Xem hình hình ảnh sân vận động Hàng Đẫy Hà -Sân vận động Hàng Đẫy Hà 
Nội và Sân vận động Thống Nhất ở thành phố Hồ Nội sức chứa(22 580: Hai mươi 
Chí Minh.( Đọc các thông tin có trong hình ảnh) hai nghìn năm trăm tám mươi 
 người; được thành lập năm 
 1958( một nghìn chín trăm năm 
 mươi tám)
 -Sân vận động Thống Nhất ở 
 thành phố Hồ Chí Minh có sức 
 chứa 25 000 người.
=> Nhận xét, giới thiệu SEA game 31 đại hội thể 
thao Đông Nam Á. GD ý thức luyện tập thể thao.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - HS chia sẻ thông tin học được 
 trong bài học hôm nay. - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì?
- Về nhà, em tìm hiểu người ta thường vận dụng 
ghi các số trong phạm vi 100 000 trong những 
tình huống nào?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (TIẾP)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng 
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 - Viết được các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, 
trăm chục, đơn vị và ngược lại
 - Phát triển các năng lực toán học.
 - Năng lực: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả 
lời nội dung trong bài học; tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 -Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ.Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 GV- HS: Các thẻ 10 nghìn khối lập phương, khối nghìn, tấm trăm, thanh chục. 
đơn vị.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. “Ai - HS tham gia trò chơi
nhanh ai đúng”
- HS tự viết số ra bảng con số có 5 chữ số?
GV gọi 5 bạn mang bảng lên
+ Câu 1: HS tự chỉ HS khác ở dưới đọc số?
 + Trả lời:
+ Câu 2: HS hỏi HS hãy chỉ rõ mỗi chữ số trong 
 + Trả lời
mỗi số thuộc hàng nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức( mô hình như trong sách in): 10’
Phân tích cấu tạo số: HS lấy : 1 thanh 10 nghìn
 3 khối nghìn
 2 tấm trăm
 4 thanh chục
 3 khối lập phương đơn vị
HS nêu số: 13243 
Đọc số: Mười ba nghìn hai trăm bốn mươi ba.
Viết số: 13243
Phân tích số theo hàng:
 Hàng Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị
 1 3 2 4 3
GV GTcác chữ số theo hàng: Hàng chục nghìn là 1
 Hàng nghìn là 3
 Hàng trăm là 2
 Hàng chục là 4
 Hàng đơn vị là 3
HS nhắc lại phân tích số:
GV: Cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng 
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
3. Thực hành - Luyện tập:
-Mục tiêu:
 - Các số trong phạm vi 10000
 - Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng 
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
-Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a)GV cho HS quan sát trên màn hình và trả lời - HS quan sát mô hình và trả 
miệng. lời câu hỏi.
 Hàng + Em nêu số trên mô hình?
 Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị + Sổ em tìm được có mấy chữ 
 nghìn số?
 ? ? ? ? ? + Số nào chỉ hàng chục 
 nghìn?
 + Số nào chỉ hàng nghìn?
 + Số nào chỉ hàng trăm?
Số gồm chục nghìn nghìn trăm chục .đơn vị + Số nào chỉ hàng chục ?
 + Số nào chỉ hàng đơn vị?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục 
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn 
vị.
Bài 2:Thực hiện( theo mẫu)
 HS quan sát điền kết quả vào 
GV yêu cầu HS nêu đề bài
 vở.
- GVHD HS phân tích mẫu
 + 1 HS trình bày trước lớp.
 Hàng
 Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Viết Đọc 
 nghìn vị số số
 - 1 HS nêu đề bài.
 4 3 6 5 3 43653 Bốn 
 mươi - HS làm vào vở bài tập.
 ba - Đổi chéo vở kiểm tra bài của 
 nghìn bạn .
 sáu 
 -2 bạn trình bày kết quả của 
 trăm 
 nhóm.
 năm 
 mươi 
 ba.
 6 5 7 8 1 ? ?
 3 4 2 7 4 ? ?
 9 9 6 0 2 ? ?
 1 4 0 9 6 ? ?
 8 0 3 1 5 ? ?
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau - Chú ý hàng có số 0
GV chốt: Số có năm chữ số gồm các hàng chục 
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn 
vị.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Nói ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
Số 57418gồm 5 chục nghìn7nghìn 4 trăm1 chục 8 
đơn vị - HS đọc yêu cầu bài 3
Số 34715 gồm chục - Cả lớp chơi trò chơi truyền 
nghìn nghìn trăm chục..đơn vị điện theo từng nhóm 4.
Số 58089gồm chục - Một bạn đọc 1 số và chỉ bạn 
nghìn nghìn trăm chục..đơn vị bất kì trong nhóm nêu số đó 
 gồm mấy chục nghìn? mấy 
Số 20405gồm chục 
 nghìn ? mấy trăm? mấy chục 
nghìn nghìn trăm chục..đơn vị
 mấy đơn vị?
Số 66292gồm chục 
 - Cứ truyền như vậy cho đến 
nghìn nghìn trăm chục..đơn vị
 số cuối cùng.
 GV chốt: số có năm chữ số gồm các hàng chục 
 - HS nhận xét lẫn nhau.
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn 
vị.Viết thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm 
chục, đơn vị .
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến 
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe\
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 GÓC SÁNG TẠO
 ĐỐ VUI: ĐÓ LÀ CẢNH ĐẸP NÀO?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Viết được đoạn văn về một cảnh đẹp trong ảnh (tranh) hoặc được giới thiệu qua 
câu đố.
- Phát triển được kĩ năng nói – nghe tương tác qua hoạt động hỏi đáp về cảnh đẹp 
trong đoạn văn.
1.2. Phát triển năng lực văn học: 
- Biết thể hiện cảm xúc khi viết, nói về cảnh đẹp đất nước.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành; tham gia trò 
chơi, vận dụng; tự tin khi hỏi – đáp với bạn về cảnh đẹp đất nước trong ảnh (tranh), 
câu đố.
- Phẩm chất: yêu quê hương, đất nước; tự hào về quê hương, đất nước; Giữ trật tự, 
học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - GV: Tranh aanh về một số cảnh đẹp.
 -HS: Giấy A4, bút màu..
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ,phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát : Quê hương tươi đẹp để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới. GV ghi mục bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn về một cảnh đẹp trong ảnh (tranh) hoặc được giới thiệu 
qua câu đố.
+ Phát triển được kĩ năng nói – nghe tương tác qua hoạt động hỏi đáp về cảnh 
đẹp trong đoạn văn.
+ Phát triển năng lực văn học: Biết thể hiện cảm xúc khi viết, nói về cảnh đẹp 
đất nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: TRẢ BÀI VIẾT 2: Viết về cảnh 
đẹp non sông
GV trả Bài viết 2 (Bài 11): Viết đoạn văn nêu 
 - GV nghe HS nhận xét, 
những điều em quan sát được trong bức ảnh giới 
 sửa sai
thiệu một cảnh đẹp ở nước ta.
Biểu dương những câu văn, đoạn văn hay. Nêu 
những điều HS cần rút kinh nghiệm, - Các nhóm khác nhận xét, 
 trao đổi thêm
- GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn kể về cảnh đẹp đã chọn. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, 
ngữ pháp.
+ Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
- Cách tiến hành:
3.1. Chuẩn bị câu hỏi và viết đoạn văn (BT 1, 
BT 2)
3.1.1. Chuẩn bị câu hỏi (BT I)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 
 - HS báo cáo những việc 
- Chuẩn bị câu hỏi bí mật bằng một trong ba cách: mình đã chuẩn bị (Lưu ý: 
 Không “lộ bí mật” về nội 
a) Chép lại một câu đố đã học ở Bài 11.
 dung câu đố, bức tranh 
b) Chọn sẵn một hình ảnh ở Bài 11 mình chuẩn bị...);
c) Mang đến lớp ảnh (hoặc tranh) một cảnh đẹp 
nổi tiếng ở địa phương.
 − HS viết đoạn văn vào 
- Viết câu đố vào giấy hoặc phô tô tranh, ảnh; gấp giấy, gấp giấy / che đoạn 
tranh, ảnh / giấy ghi câu đố lại để các bạn bắt văn để giữ bí mật.
thăm. Nếu không có điều kiện phô tô tranh ảnh, 
HS có thể giữ bí mật tranh, ảnh đó để đố các bạn 
khi đến lượt mình được ra câu hỏi.
3.1.2. Viết đoạn văn (BT 2)
– GV nêu yêu cầu: Mỗi HS viết một đoạn văn về 
cảnh đẹp đã chọn (trong tranh, ảnh hoặc câu đố đã 
chuẩn bị).
- GV mời HS viết vào vở ôli.
 - HS viết vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
 - 2-3 HS đọc bài viết
 - HS nhận xét 3.2: Chơi đố vui (Hỏi đáp – BT 3)
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố vui theo 
từng cặp: người hỏi, người đáp.
– Cách chơi: Người hỏi đưa câu đố hoặc tranh 
 - HS nghe HD luật chơi
ảnh để người đáp đoán tên cảnh đẹp.Sau khi nghe 
bạn trả lời, người hỏi nhận xét về câu trả lời của 
bạn. Tiếp đó,người hỏi đọc đoạn văn để người trả 
lời và cả lớp hiểu thêm về cảnh đẹp được 
giớithiệu trong tranh, ảnh hoặc câu đố.
– Đổi vai sau mỗi lần đố.
– GV khen ngợi những sản phẩm sáng tạo (tranh - HS chơi
ảnh đẹp, đoạn văn hay), những lời giải nhanh, 
chính xác,
 -GV giúp đỡ
- GV nhắc HS có thể mang sản phẩm về nhà giới 
thiệu với người thân trước khi treo ở vị trí trang 
trọng trong lớp học suốt tuần.
− GV khen ngợi, biểu dương HS. - 2- 3 Hs đọc bài viết trước 
 lớp.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV mở cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
- GV cho HS tham gia trò chơi đố vui về cảnh đẹp - HS chơi
đất nước, GV nêu tên cảnh đẹp, HS trả lời cảnh 
đẹp đó ở đâu. - Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
 - Lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 63: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của số có năm chữ số gồm hàng chục nghìn, hàng nghìn, 
hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Viết được các số 100 000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx