Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

docx 60 trang Túc Tinh 24/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 30
 Từ thứ hai ngày 10 đến thứ sáu ngày 14 tháng 04 năm 2023
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 Bài 17: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, lá, sâu, lòng, trong, tròn, riêng, đất, xanh, đỏ, 
rực rỡ, bảy,. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. (dím, gấc, cầu vồng ) 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng 
nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và 
giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
 - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp.
 - Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà
 chung hạnh phúc của mọi người.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các từ 
đồng nghĩa, trái nghĩa; đặt được câu nói về những việc cần làm để Trái Đất thực sự 
là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người). Biết những việc cần làm để góp phần 
bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống hạnh phúc trên Trái Đất.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi 
nhà chung qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà 
 năm học mới. chung”
- Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu” . GV phổ biến 
 luật chơi hướng dẫn cách chơi.
Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó. mình.
- Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1 - Nghe và quan sát để tìm các từ 
 bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng hàng dọc, hàng ngang
 dọc có 7 chữ cái. + Hàng ngang 1: BẦU TRỜI
 + Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG
 + Hàng ngang 3: HỢP TÁC
 + Hàng ngang 4: THI ĐUA
 + Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT
 + Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI
 + Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN
 + Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT
- GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
học sinh địa phương dễ viết sai (lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, 
rực rỡ, .)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (dím, gấc, cầu vồng...)
- Phát triển năng lực văn học: 
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (6 khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến rập rình.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng.
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đến cầu vồng
+ Khổ 6: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, 
trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ..
- Luyện đọc câu: 
 Mái nhà của chim / - 2-3 HS đọc câu.
 Lợp nghìn lá biếc//
 Mái nhà của cá /
 Sóng xanh rập rình.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng” + Đó là mái nhà của chim, của 
nào? cá, của nhím, của ốc, của em, của 
 bạn.
+ Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời 
 xanh bao la..
+ Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn + Là Trái Đất
loài dưới mái nhà ấy là gì?
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong bài + Hình ảnh đẹp về những “mái 
thơ? Vì sao? nhà riêng” của chim, của cá, của 
 nhím, của ốc, của em, của
 bạn. Hay những hình ảnh đẹp về 
 bầu trời, về hình ảnh nắm tay 
 nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu 
 “Một mái nhà chung”,...
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - Trả lời theo ý hiểu của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV Chốt: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống suy nghĩ của mình.
riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời 
và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ 
gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả 
chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và tìm đáp án đúng
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
− GV chia bảng lớp thành 2 nửa:
+ Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ + Nhóm a (các loài trên Trái 
nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ). Đất): người, cây, chim, cả.
+ Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi + Nhóm b (môi trường sống): 
hình ghi tên một nhóm từ ngữ trong SGK. bầu trời, không khi, đất, nước.
– GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ, + Nhóm c (những việc cần làm 
gắn vào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích vì môi trường): bảo vệ môi 
hợp. trường, giữ gìn nguồn
- GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp nước, giảm khí thải, tiết kiệm 
sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nối nhau lên bảng nước, tiết kiệm điện.
làm BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào - Một số HS trình bày theo kết 
hình chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là quả của mình
tổ sắp xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh 
hơn.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Nêu yêu cầu
- GV nhận xét tuyên dương. - Viết vào vở BT một câu về 
2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài những việc cần làm.
tập trên. VD:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Mọi người cần tiết kiệm nước. 
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp / Em tiết kiệm nước.
 + Mọi người cần bảo vệ môi 
GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các trường. / Chúng em cùng mọi 
câu đã viết người bảo vệ môi trường.
- GV mời HS trình bày. - Nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - GV chốt: Các em đã biết nêu những việc cần 
 thực hiện để làm cho Trái Đất thật sự là một ngôi 
 nhà chung hạnh phúc. Các bài học tiếp theo sẽ 
 giúp các em hiểu sâu hơn về những việc này.
 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia chơi để vận dụng 
 vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - Chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
 Một vài HS mở lần lượt mở các ô cửa và thực 
 hiện yêu cầu ghi ở từng ô cửa: (cá nhân / hoặc 
 bàn / tổ) đọc lại một đoạn văn hoặc được cả lớp 
 vỗ tay hoan hô. Khi các ô cửa được mở hết, hiện 
 ra hình ảnh minh hoạ bài đọc,
 - Cho HS học thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng bài thơ
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
 những HS học tốt,
 - Nhắc nhở các em hãy yêu mái nhà chung.
 + Chúng ta cùng giữ gìn và bảo vệ mái nhà 
 chung nhé. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 + Chúng ta là người cùng sống dưới một mái nhà 
 hãy yêu thương và đoàn kết với nhau 
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 17: ÔN CHỮ VIẾT HOA: X, Y (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: - Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng:
+ Viết tên riêng: Ý Yên.
+ Viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát.
- Hiểu nội dung 2 câu thơ: Miêu tả vẻ đẹp của mỗi mùa. Cảm nhận được hình ảnh
đẹp của 2 dòng thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. Biết tự 
giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng). 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết 
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật 
 Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò trong câu: chiếc áo
 + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động 
 sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy
 chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm 
 + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm.
 Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: 
 - Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng.
 - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video.
X, Y.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh.
giữa các chữ X, Y.
- GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2.
- GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
- Nhận xét, sửa sai. X, Y.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Ý Yên
- GV giới thiệu: Ý Yên là một huyện thuộc tỉnh 
Nam Định, có nhiều làng nghề nổi tiếng. - HS lắng nghe.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng 
- GV nhận xét, sửa sai. con: Ý Yên.
* Viết câu ứng dụng:
 Xuân tươi sắc hoa đào
 Hè về, sen toả ngát.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
 - HS trả lời theo hiểu biết.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ miêu tả vẻ 
 - HS viết câu ứng dụng vào 
đẹp của mỗi mùa (mỗi mùa có một loài hoa đẹp).
 bảng con:
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
 Xuân tươi sắc hoa đào
 Hè về, sen toả ngát.
- GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 
3.
+ Viết tên riêng: Ý Yên và câu ứng dụng Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát 
trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành.
+ Luyện viết chữ X, Y.
+ Luyện viết tên riêng: Ý Yên
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 Xuân tươi sắc hoa đào
 Hè về, sen toả ngát.
 - HS luyện viết theo hướng dẫn 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV
- Nhận xét một số bài, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng 
học tập cách viết. GV.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 TRAO ĐỔI: TIẾT KIỆM NƯỚC (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi, nêu lại được 
thông tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét 
mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
 - Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao, đổi cùng các bạn về nội dung được nghe.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong bài văn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được thông tin theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi 
 cùng các bạn về thông tin đã được nghe một cách chủ động, tự nhiên, tự tin
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về thông tin đã nghe 
 về việc sử dụng nước.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có ý thức tiết kiệm 
 nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
 - Cách tiến hành:
 Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ nghe một - HS quan sát video.
số thông tin (xem video) và cùng nhau trao đổi về - HS nghe
việc tiết kiệm nước. Con người và muôn loài đều 
cần có nước. Chúng ta đã sử dụng nước như thế 
nào và vì sao phải tiết kiệm nước? Các em lắng 
nghe một số thông tin sau đây, rồi cùng nhau trao 
đổi nhé!
 - GV mở video kể chuyện của một HS trên khác 
trong lớp, trường hoặc Youtube .
 - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu 
chuyện trong video.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: + Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các CH, nêu lại được thông 
 tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét 
 mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
- Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. HĐ 1: Nghe và nói lại thông tin (BT 1) - 3 HS tiếp nối nhau đọc thông 
* Chuẩn bị tin trong 2 khung màu và nói 
- GV giới thiệu tên bài, mời 3 HS tiếp nối nhau tên các sự vật trong hình minh 
đọc thông tin trong 2 khung màu và nói tên các sự hoạ ở bên mỗi khung màu đó:
vật trong hình minh hoạ ở bên mỗi khung màu 
đó: +HS 1 đọc thông tin ở khung 
 màu cam; sau đó nói tên sự vật 
 trong hình 1, hình 2: Hình 1 là 
 một khóm lúa chín, hình 2 là 
 một chùm quả cà chua chín.
 +HS 2 đọc thông tin ở khung 
 màu xanh lá cây; sau đó nói tên 
 sự vật trong hình 3, hình 4: 
 Hình 3 là một con lợn (heo), 
- GV: Những dòng chữ ở khung màu và các hình hình 4 là một con bò.
minh hoạ sẽ giúp các em nhớ thông tin mà cô sẽ 
kể. Khi nghe cô kể, các em chú ý nhìn vào các - HS nghe
dòng chữ và hình minh hoạ nhé!
- GV viết một số từ khó lên bảng, mời 1 HS đọc, 
sau đó cả lớp đọc: nước mặn, nước ngọt, trực 
tiếp, gián tiếp.
- GV giúp HS giải nghĩa các từ trên:
+ Nước mặn: chỉ nước ở biển (có vị mặn vì có 
hàm lượng muối cao).
+ Nước ngọt: chỉ nước ở sông, suối, hồ, giếng,...
+ Trực tiếp: tiếp xúc, sử dụng không qua trung 
gian.
+ Gián tiếp: trái nghĩa với trực tiếp.
* Nghe thông tin
GV nói (hoặc đọc) lần 1, không dừng lại. Sau đó -HS nghe và ghi nhớ
nói (đọc) tiếp lần 2, lần 3; dừng lại sau mỗi đoạn 
để HS kịp ghi nhớ thông tin. Dưới đây là văn bản thông tin:
Tiết kiệm nước
1. Người ta thường nói “nhiều như nước”. Nhưng 
phần lớn nước trên bề mặt Trái Đất là nước mặn, 
chứ không phải nước ngọt. Trong khi đó, con 
người hằng ngày phải dùng rất nhiều nước ngọt 
để ăn uống, tắm giặt và sản xuất.
2. Bạn sẽ giật mình khi đọc các thông tin sau:
– Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít nước; 1 kg ngũ 
cốc cần 1 300 lít.
– Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 lít nước; 1 kg thịt 
bò cần 15 000 lít.
3. Tính trung bình mỗi người phải dùng 4 150 lít 
nước một ngày (150 lít trực tiếp, 4 000 lít gián 
tiếp). Nếu không tiết kiệm nước thì trong 25 năm 
tới, nhân loại sẽ thiếu nước nghiêm trọng.
Theo sách Hãy bảo vệ nguồn nước – Protégeons - Không. Vì phần lớn nước trên 
l'eau , NXB Vagnon, Pháp, 2019 (Minh Đức bề mặt Trái Đất là nước mặn, 
dịch) không dùng để ăn uống, tắm 
*Trả lời câu hỏi giặt và sản xuất được.
a, GV nêu CH về đoạn 1: Nước trên bề mặt Trái - Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít 
Đất để ăn uống, tắm giặt và sản xuất có phải là vô nước; 1 kg ngũ cốc cần 1 300 
tận không? lít.
- Yêu cầu HS dựa vào các thông tin và hình minh - Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 
hoạ trong SGK nói lại nội dung đoạn 2 (CH a). lit nước; 1 kg thịt bò cần 15 000 
 lít.
 - Mỗi ngày, một người dùng hết 
 4 150 lít nước.
 - Nếu không biết tiết kiệm nước, 
 b) Trung bình, một người cần bao nhiêu lít sau 25 năm nữa, nhân loại sẽ 
nước mỗi ngày? thiếu nước nghiêm trọng.
c) Sau bao nhiêu năm nữa, nhân loại sẽ thiếu 
nước nghiêm trọng?
GV chốt: Trong cơ thể có khoảng 60% nước. 
Cơ thể liên tục mất nước chủ yếu qua nước 
tiểu và mồ hôi. Như vậy để ngăn ngừa tình trạng mất nước, bạn cần phải uống đủ nước 
Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) thường 
khuyến nghị nên uống 8 ly với thể tích 8 - HS nêu yêu cầu
ounce/ly, tương đương với khoảng 2 lít mỗi HS thảo luận nhóm, báo cáo kết 
ngày. quả:
 a) Chúng ta phải tiết kiệm nước 
3. Luyện tập
 vì việc gì cũng cần đến nước. 
 Trao đổi về việc tiết kiệm nước (BT 2)
 Tính trung bình, mỗi người một 
− Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 và các gợi 
 ngày dùng đến 4 150 lít nước. 
ý.
 Trong khi đó, nước trên bề mặt 
- Cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời.
 Trái Đất có thể dùng cho sinh 
 hoạt (dùng để ăn uống, tắm giặt, 
 sản xuất) không phải là vô tận. / 
 Chúng ta phải tiết kiệm nước vì 
 việc gì cũng cần đến nước. Ví 
 dụ, để có 1 kg thịt lợn, phải cần 
 4 800 lít nước. Trong khi đó, 
 phần lớn nước trên bề mặt Trái 
 Đất là nước mặn, không dùng 
 để ăn uống, tắm giặt, sản xuất 
 được. /...
 b) Mỗi khi dùng nước xong, em 
 đều khoá ngay vòi nước. / Em 
 thường không đổ nước rửa rau 
 đi mà tưới ra vườn cây. / Em 
 không bỏ phí thức ăn, vì đó 
 cũng là cách tiết kiệm nước. / 
 Em giữ gìn đồ dùng cẩn thận, vì 
 đó cũng là cách tiết kiệm nước. 
GV chốt: Phải tiết kiệm nước vì nguồn nước 
 /...
sạch có thể hết và nước rất quan trọng với 
cuộc sống con người. Chúng ta cần tiết kiệm 
nước bằng cách sử dụng nước vừa đủ, khóa 
vòi nước khi không dùng, sử dụng nước rửa 
rau để tưới cây 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS nhớ 
thông tin giỏi, có nhiều ý kiến hay; nhắc HS chuẩn bị trước nội dung cho bài viết về giữ sạch 
nguồn nước và tiết kiệm nước.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video” Học cách tiết kiệm - HS quan sát video.
nước”
- GV trao đổi những về các cách tiết kiệm nước - HS cùng trao đổi về cách tiết 
trong video nói đến. kiệm nước trong video được 
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà trao đổi thêm với xem.
người thân về các cách tiết kiệm nước. - HS lắng nghe, về nhà thực 
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 18: CHUYỆN CỦA ÔNG BIỂN (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
- Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
- Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc.
- Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
 + Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Biết cách thể hiện 
đề nghị và bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi, 
hoàn thành bảng phân tích ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, biết cách giữ gìn vệ sinh nơi 
công cộng, góp phần bảo vệ môi trường. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động. - Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển 
mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc - 4 HS tham gia:
1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà + Đó là mái nhà của chim, của cá,
riêng” nào? của nhím, của ốc, của em, của bạn.
+ Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh 
 bao la..
+ Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn + Là Trái Đất
loài dưới mái nhà ấy là gì?
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong + Hình ảnh đẹp về những “mái nhà 
bài thơ? Vì sao? riêng” của chim, của cá, của nhím, 
 của ốc, của em, của bạn. Hay những 
 hình ảnh đẹp về bầu trời, về hình 
 ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời, 
 hát câu “Một mái nhà chung”,...
+ Nêu nội dung của bài thơ “ Một mái nhà + Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống 
chung”? riêng nhưng đều có mái nhà chung 
 là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái 
 Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà 
 chung, ngôi nhà chung của tất cả 
 chúng ta.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc tên bài, quan sát tranh minh 
hoạ, cho biết tranh vẽ những gì và đoán xem 
câu chuyện nói về việc gì? từ đó dẫn vào bài 2. Khám phá.
- Mục tiêu: 
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
 HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
 vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
 thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
 cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
 rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
 - Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
 - Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
 - Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
 thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi 
 tả, gợi cảm. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1: Từ đầu đến sản vật.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến biết để đâu.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến thở dài.
 + Đoạn 4: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: khai thiên lập địa, đất - HS đọc từ khó.
 liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
 vật, nảy nở,... - 2-3 HS đọc câu.
 - Luyện đọc câu: 
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: 
 + Khai thiên lập địa: Bắt đầu có trời 
 đất
 + Sản vật: Những vật được làm ra 
 hoặc khai thác từ thiên nhiên.
 + Tấn: 1 000 ki-lô-gam
 + Cứu tinh: Người giúp cho thoát 
 khỏi hoàn cảnh nguy nan, khốn khổ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông Biển đem lại những gì cho con + Ông Biển thổi gió mát vào đất 
người? liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa 
 và cho con người rất nhiều sản vật 
 của biển
+ Câu 2: Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải + Con người đổ xuống biển mỗi 
đi tìm người giúp đỡ? năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô 
 nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển 
 phải đi tìm người giúp đỡ. 
Câu 3: Em hiểu lời của ông Biển “Không thể + Không thể để lặp đi lặp lại mãi 
loanh quanh mãi thế này!” như thế nào? cảnh gió đưa rác xuống biển rồi sóng 
 biển lại đẩy rác lên bờ. Nếu còn rác 
 thì mọi việc cứ diễn ra như vậy, tất 
 cả sẽ bị ô nhiễm, con người và các 
 loài dưới biển đều không sống nổi.
Câu 4: Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? + Ông Biển vui trở lại vì thấy các 
 bạn thiếu nhi mang ; theo những 
 chiếc bao to nhặt rác. 
 + Qua hành động của các bạn nhỏ, 
 ông hi vọng con người đã hiểu vai 
 trò của biển và sẽ không xả rác 
 xuống biển nữa
– GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu.
GV chốt: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: - HS lắng nghe
Biển rộng mênh mông cũng không chịu nổi - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu 
rác. Chúng ta không được xả rác bừa bãi. biết.
Chúng ta cần có những việc làm thiết thực để - HS đọc lại nội dung bài.
góp phần bảo vệ môi trường.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Câu 1: Tìm 2 câu cảm trong bài đọc. Xếp 
mỗi câu vào ô thích hợp trong bảng dưới 
đây: 
 Câu Bộc lộ cảm xúc, thái độ
 cảm
 Bộc lộ cảm xúc vui mừng
 Bộc lộ thái độ lo lắng 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 
 BT 1 và bảng phân tích. Cả lớp làm 
 BT vào VBT Tiếng Việt 3, tập hai.
 HS phát biểu ý kiến. Đáp án:
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 Câu cảm Bộc lộ cảm xúc, 
 thái độ
 “Cứu tinh đây Bộc lộ cảm xúc 
 rồi!” vui mừng
 “Không thể Bộc lộ thái độ lo 
 loanh quanh lắng
 mãi thế này!” 
- GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét tuyên dương.
Câu 2: Đặt câu:
a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ 
nhặt rác.
b) Nói lời của ông Biển khuyên mọi người 
không xả rác bừa bãi. 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và 
- Em suy nghĩ và đặt câu theo yêu cầu. ghép đúng các ý với nhau.
- GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả 
 của mình:
 Lời giải chi tiết:
 a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ nhặt rác:
 Ông cảm ơn các cháu đã giúp ông 
 nhặt rác nhé!
 b) Nói lời của ông Biển khuyên mọi 
 người không xả rác bừa bãi:
 Để nước biển sớm trong xanh trở lại, 
 mọi người đừng vứt rác bừa bãi nhé!
- GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
+ Cho HS quan sát video các biện pháp bảo - HS quan sát video.
vệ môi trường. 
+ GV cùng trao đổi với HS về các biện pháp + Trả lời các câu hỏi.
bảo vệ môi trường.
- Nhận xét, tuyên dương.
GV mời vài nhóm đọc lại truyện trên; nhận - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
xét giờ học, khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài viết về giữ 
sạch nguồn nước và tiết kiệm nước.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 Bài 18: NƯỚC SẠCH (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_t.docx