Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
TUẦN 30 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Toán TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm thành phần chưa biết trong phép tính chia. - Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính chia vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tìm hiểu nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; vận dụng làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tìm số bí ẩn” - Cách chơi: HS tham gia chơi theo nhóm, rút một tấm thẻ đã chuẩn bị, nêu số bí mật ẩn chứa sau dấu hỏi. HS nói cho bạn nghe về cách tìm số bí mật của mình. - HS chia sẻ cách tìm số bí mật trước lớp. * Ví dụ: trong phép nhân 3 x ? = 27 đây là thừa số chưa biết ( chỉ tay vào ô có dấu chấm hỏi). Để tìm thừa số chưa biết tôi lấy 27 : 3 = 9, tức là lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Trò chơi củng cố về cách tìm thừa số chưa biết. - Chia sẻ sau khi chơi. + Trò chơi củng cố cho các em kiến thức gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài. 2.Khám phá - GV yêu cầu hs quan sát và đọc thông tin trong bức tranh sau. - HS quan sát tranh, thảo luận thông tin từ tình huống trong tranh - GV hỏi: - Hãy nêu phép tính tìm tất cả số bông hoa? - HS nêu phép tính ? : 5 = 6 - GV viết phép tính lên bảng: ? : 5 = 6 - Hãy nêu một số cách để tìm được số chưa biết theo suy nghĩ của em? - GV đặt vấn đề: Trong toán học để tìm được thành phần chưa biết của phép tính chia người ta làm thế nào? Vậy chúng ta cùng tìm hiểu bài. - GV chỉ vào phép tính: ? : 5 = 6 + Hãy nêu tên gọi và thành phần của phép tính trên? - HS chia sẻ nhóm 2 nêu ? : 5 = 6 Số bị chia Số chia Thương + Hãy nêu cách tìm số bị chia dựa vào thương và số chia? ( Nhiều hs nêu: “Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia”). - Tương tự cô giáo có 30 : ? = 6 Số bị chia Số chia Thương + Em hãy nêu cách tìm số chia trong phép tính trên? ( HS nêu: ? = 30 : 6) - Gọi nhiều học sinh nêu cách làm. + Muốn tìm số chia em làm như thế nào? ( Nhiều HS nêu: “Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương”). - GV chốt lại cách tìm số bị chia và số chia. + Tìm số bị chia: 30 : 5 = 6 30 = 6 x 5 * Trong phép chia hết, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. + Tìm số chia: 30 : 5 = 6 5 = 30: 6 * Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. - Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 3.Tìm thành phần chưa biết trong các phép tính sau (HĐ cá nhân – nhóm 2) a. ? : 5 = 30 b. 24 : ? = 4 c. ? : 2 = 321 ? : 4 = 11 69 : ? = 3 884 : ? = 2 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - Giáo viên quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng. - Chia sẻ bài trước lớp. - Nêu kết quả của từng phép tính. + Muốn tìm số bị chia em làm như thế nào? + Trong phép tính chia hết muốn tìm số chia em làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4. Giải bài toán sau (HĐ cá nhân - Nhóm 4 - Cả lớp) - Yêu cầu hs đọc đề toán. - HS đọc yêu cầu, phân tích bài toán: Bác Năm muốn lấy một số cây để trồng vào 8 luống, mỗi luống 12 cây. Tính số cây bác Năm cần lấy? - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? (Bài toán cho biết có 8 luống cây và mỗi luống có 12 cây.) + Bài toán hỏi gì? (Tính số cây bác Nam cần lấy để trồng vào 8 luống.) + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học hôm nay? ( Tìm số bị chia). - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - Gv quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng. - GV chấm bài, nhận xét kết luận: Bài giải Số cây bác Nam cần lấy là: 12 x 8 = 96 ( cây) Đáp số: 96 cây - GV Khắc sâu cách tìm số bị chia cho HS. 4. Vận dụng GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”. - GV yêu cầu HĐTQ tổ chức cho cả lớp chơi * Cách chơi: Chủ trò hô “Bắn tên, bắn tên”, cả lớp hô “Bắn ai, bắn ai” - Chủ trò hô “Bắn bạn Hoa”, chủ trò nêu tiếp “ Cô giáo muốn chia một số học sinh vào 6 nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Tính số học sinh của lớp đó? - Bạn Hoa nêu cách tính số hs của lớp: 4 x 6 = 24 học sinh. - Trò chơi cứ tiếp tục như thế với các tình huống khác. - HS tham gia chơi dưới sự điều hành của chủ trò. - Gv nhận xét, tuyên dương. + Qua bài học hôm nay các em biết thêm kiến thức gì? + Muốn tìm số bị chia em làm thế nào? + Em hãy nêu cách tìm số chia chưa biết? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ,... (MB); đất, biếc, xanh, nghiêng, đỏ, rực rỡ, bảy,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. (dím, gấc, cầu vồng ) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp. - Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa; đặt được câu nói về những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người). Biết những việc cần làm để góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống hạnh phúc trên Trái Đất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với năm học mới. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà chung” - Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu” . GV phổ biến luật chơi hướng dẫn cách chơi. - Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và 1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó. - Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1 bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng dọc có 7 chữ cái. - Nghe và quan sát để tìm các từ hàng dọc, hàng ngang + Hàng ngang 1: BẦU TRỜI + Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG + Hàng ngang 3: HỢP TÁC + Hàng ngang 4: THI ĐUA + Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT + Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI + Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN + Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (6 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến rập rình. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng. + Khổ 5: Tiếp theo cho đến cầu vồng + Khổ 6: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ.. - Luyện đọc câu: Mái nhà của chim / Lợp nghìn lá biếc// Mái nhà của cá / Sóng xanh rập rình.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng” nào? (Đó là mái nhà của chim, của cá, của nhím, của ốc, của em, của bạn.) + Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? (Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh bao la..) + Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái nhà ấy là gì? (Là Trái Đất) + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? (Hình ảnh đẹp về những “mái nhà riêng” của chim, của cá, của nhím, của ốc, của em, của bạn. Hay những hình ảnh đẹp về bầu trời, về hình ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu “Một mái nhà chung”,...) - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Trả lời theo ý hiểu của mình.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. * GV Chốt: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta. 3. Luyện tập Bài 1. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV chia bảng lớp thành 2 nửa: + Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ). + Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi hình ghi tên một nhóm từ ngữ trong SGK. - GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ, gắn vào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích hợp. - GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nối nhau lên bảng làm BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào hình chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là tổ sắp xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh hơn. - GV mời các nhóm nhận xét. + Nhóm a (các loài trên Trái Đất): người, cây, chim, cả. + Nhóm b (môi trường sống): bầu trời, không khi, đất, nước. + Nhóm c (những việc cần làm vì môi trường): bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn nước, giảm khí thải, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài tập trên. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các câu đã viết - GV mời HS trình bày. - Viết vào vở BT một câu về những việc cần làm. * Ví dụ: + Mọi người cần tiết kiệm nước. / Em tiết kiệm nước. + Mọi người cần bảo vệ môi trường. / Chúng em cùng mọi người bảo vệ môi trường. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. * GV chốt: Các em đã biết nêu những việc cần thực hiện để làm cho Trái Đất thật sự là một ngôi nhà chung hạnh phúc. Các bài học tiếp theo sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về những việc này. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - Chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật. - Một vài HS mở lần lượt mở các ô cửa và thực hiện yêu cầu ghi ở từng ô cửa: (cá nhân / hoặc bàn / tổ) đọc lại một đoạn văn hoặc được cả lớp vỗ tay hoan hô. Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình ảnh minh hoạ bài đọc, - Cho HS học thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Nhắc nhở các em hãy yêu mái nhà chung. + Chúng ta cùng giữ gìn và bảo vệ mái nhà chung nhé. + Chúng ta là người cùng sống dưới một mái nhà hãy yêu thương và đoàn kết với nhau - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: X, Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng: + Viết tên riêng: Ý Yên. + Viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát. - Hiểu nội dung 2 câu thơ: Miêu tả vẻ đẹp của mỗi mùa. Cảm nhận được hình ảnh đẹp của 2 dòng thơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi động bài học. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò. + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Chiếc khăn quàng đỏ thắm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa X, Y. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau giữa các chữ X, Y. - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa X, Y. - Nhận xét, sửa sai. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng Bước 1. Viết tên riêng: Ý Yên - GV giới thiệu: Ý Yên là một huyện thuộc tỉnh Nam Định, có nhiều làng nghề nổi tiếng. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: Ý Yên. - GV nhận xét, sửa sai. Bước 2. Viết câu ứng dụng Xuân tươi sắc hoa đào Hè về, sen toả ngát. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ miêu tả vẻ đẹp của mỗi mùa (mỗi mùa có một loài hoa đẹp). - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào vở. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Xuân tươi sắc hoa đào Hè về, sen toả ngát. - GV nhận xét, sửa sai. 3. Luyện tập - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội dung: + Luyện viết chữ X, Y. + Luyện viết tên riêng: Ý Yên + Luyện viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào Hè về, sen toả ngát. - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nhận xét một số bài, tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. - GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố cách tìm một thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia dựa vào các thành phần đã biết. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tìm thành phần chưa biết của các 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Lời mời chơi theo nhóm. - HS tham gia trò chơi “Đố bạn” theo nhóm đôi, nêu và trả lời nhanh câu hỏi của bạn. + Câu 1: Trong Toán học muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? + Trong Toán học muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. + Trong Toán học muốn tìm Số trừ ta lấy Số bị trừ trừ đi hiệu. + Câu 2: Trong Toán học muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? + Trong Toán học muốn tìm Số bị trừ ta lấy Hiệu cộng với Số trừ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV: Như vậy để các em nắm vững cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộng và trừ. Hôm nay cô tiếp tục hướng dẫn các em ôn lại dạng này qua tiết Luyện tập chung. 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a. GV cho HS đọc yêu cầu và các phép tính ở bài 1. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. + Làm thế nào để em tìm được kết quả của phép tính: 1 536 + ? = 6 927 và ? + 729 = 8 153 - GV nêu câu hỏi để HS nêu cách tìm thành phần chưa biết với phép tính còn lại ở bài 1. - HS quan sát và làm bài vào vở. - HS: Em lấy số tổng trừ đi số hạng đã biết. b. 1023 - 42 = 981 11 698 - 3 236 = 8 462 - Đổi chéo bài bạn và chấm chéo. - GV nhận xét chốt bài đúng, yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết của các dạng phép tính ở bài 1. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2. Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ( Bài tập yêu cầu tính hiệu của bài toán và sau đó thử lại.) - GV gọi 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở. - 1 HS nêu đề bài. - 2 HS lên bảng làm 2 bài, dưới lớp làm vào vở. a. 75 905 - 54 732 = 21 173 * Thử lại: 21 173 + 54 732 = 75 905 b. 90 009 - 87 004 = 3 005 * Thử lại: 3 005 + 87 004 = 90 009 - HS thực hiện yêu cầu. - GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng. + Để thử lại kết quả phép tính trừ có đúng không ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính cộng.) + Em lấy số nào cộng lại? (Em lấy hiệu cộng với số trừ để tìm số bị trừ.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV gọi một vài HS nhắc lại cách tìm Số bị trừ. Bài 3. (Làm việc theo nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Làm việc theo nhóm 4, yêu cầu HS quan sát hình, lập luận để tìm số thích hợp thay cho ô trống. - GV yêu cầu HS trong nhóm thay nhau đặt câu hỏi và câu trả lời. - GV gọi 2 nhóm làm bài. Các nhóm khác nghe và nhận xét. - HS làm việc theo nhóm 4, quan sát hình và làm bài tập. - HS đặt câu hỏi cho nhau và tự trả lời. a. 45kg - 25kg = 20kg; Số điền vào ô trống là 20kg. b. 25l - 5l = 20l; Số điền vào ô trống là 20l. + Vì sao em lại làm phép tính trừ ở cả 2 phép tính để tìm kết quả? ( Vì muốn tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộng thì ta làm phép tính trừ.) 3. Vận dụng - GV nêu câu hỏi để củng cố. + Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính cộng đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? (Em cần thử lại bằng phép tính trừ, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.) + Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính nhân đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? (Em cần thử lại bằng phép tính chia, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.) + Muốn tìm Số bị trừ ta làm thế nào? (Muốn tìm Số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.) + Muốn tìm Số trừ ta làm thế nào? (Muốn tìm Số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.) + Muốn tìm Số bị chia ta làm thế nào? ( Muốn tìm Số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.) + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? ( Muốn tìm Số chia ta lấy Số bị chia chia cho thương.) - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Luyện Toán GIẢI TOÁN VÀ CÁC PHÉP TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn luyện cho HS cách giải bài toán có lời văn và các phép tính. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi "Lời mời chơi" ôn lại các kiến thức đã học. * Ví dụ: Bạn hãy nêu cách vẽ góc vuông,.... - HS chơi trò chơi. - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1. Đặt tính rồi tính a. 234 + 546 478 - 154 127 x 3 865 : 5 b. Vẽ một đoạn thẳng AB có độ dài 9 cm c. Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1 độ dài đoạn thẳng AB Bài 2. Tính tổng 3 a. 1+ 2+ 3+ 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 +10 b. 2 + 4 + 6 + 8 + 10 + 12 + 14 + 16 + 18 + 20 Bài 3. Quãng đường từ bưu điện tỉnh đến chợ huyện dài 18km, quãng đường từ chợ huyện về nhà bằng 1/3 quãng đường từ bưu điện tỉnh đển chợ huyện. Hỏi quãng đường từ bưu điện tỉnh về nhà dài bao nhiêu km? Bài 4. Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được số cam gấp 5 lần số cam của con. Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giải toán. - Các nhóm chia sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành giải toán về tìm thành phần chưa biết có sử dụng phép tính nhân, trừ. - Thực hành tìm thành phần chưa biết của phép chia. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Bài. Tìm thành phần của phép tính sau: 1536 + 5391 = 6927 1023 - 42 = 981 2 × 923 = 1846 2416 : 604 = 4 - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 4. Có 1690 thùng hàng cần chuyển đến các siêu thị. Người ta đã vận chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến 218 thùng hàng. Hỏi còn bao nhiêu thùng hàng chưa được chuyển đi? - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : Tóm tắt + Có : 1690 thùng hàng. + Đã chuyển 4 chuyến, mỗi chuyến: 218 thùng hàng. + Chưa chuyển: .....thùng hàng? - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS cùng tóm tắt với GV. - Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: Bài giải Số thùng hàng đã chuyển đi là: 218 × 4 = 872 (thùng hàng) Số thùng hàng chưa chuyển đi là: 1690 - 872 = 818 (thùng hàng) Đáp số: 818 thùng hàng - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân). a. GV viết một phép chia 246 : 2 = ? - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép tính ra giấy nháp. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV yêu cầu HS kiểm tra kết quả bằng cách của bạn Voi. - HS nhận ra: Để kiểm tra lại kết quả của phép chia ta có thể lấy thương nhân với số chia. Nếu có kết quả bằng số bị chia thì phép chia đó đã được thực hiện đúng. - Yêu cầu HS nhận xét phép nhân vừa mới thực hiện xong. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV chốt. b. Tính kết quả của các phép chia sau rồi dùng phép nhân để thử lại. - Yêu cầu HS làm vào vở. - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. * GV chốt: Để kiểm tra lại kết quả của phép chia ta có thể lấy thương nhân với số chia. Nếu có kết quả bằng số bị chia thì phép chia đó đã được thực hiện đúng. Trường hợp phép chia đó là phép chia có dư thì ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư. c. GV cho HS tự nghĩ ra phép chia, đặt tính rồi tính, sau đó kiểm tra lại kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Chơi theo nhóm 6, tính nhanh kết quả: Bài 6: Mua 4 chiếc bút hết 92 000 đồng. Hỏi mỗi chiếc bút giá bao nhiêu tiền? - GV cho các nhóm khác đặt thêm các câu hỏi tương tự rồi đố bạn. - HS chơi nhóm 2. Nhóm nào trả lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay thế. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: CHUYỆN CỦA ÔNG BIỂN (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm, thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn, cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường. - Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc. - Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc. - Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Biết cách thể hiện đề nghị và bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi, hoàn thành bảng phân tích ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, biết cách giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, góp phần bảo vệ môi trường. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. + Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng” nào? (Đó là mái nhà của chim, của cá, của nhím, của ốc, của em, của bạn.) + Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? (Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh bao la..) + Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái nhà ấy là gì? (Là Trái Đất) + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao? (Hình ảnh đẹp về những “mái nhà riêng” của chim, của cá, của nhím, của ốc, của em, của bạn. Hay những hình ảnh đẹp về bầu trời, về hình ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu “Một mái nhà chung”,...) + Nêu nội dung của bài thơ “ Một mái nhà chung”? (Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc tên bài, quan sát tranh minh hoạ, cho biết tranh vẽ những gì và đoán xem câu chuyện nói về việc gì? từ đó dẫn vào bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sản vật. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến biết để đâu. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến thở dài. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản vật, nảy nở,... - Luyện đọc câu: - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông Biển đem lại những gì cho con người? (Ông Biển thổi gió mát vào đất liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa và cho con người rất nhiều sản vật của biển) + Câu 2: Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải đi tìm người giúp đỡ? ( Con người đổ xuống biển mỗi năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển phải đi tìm người giúp đỡ. ) + Câu 3: Em hiểu lời của ông Biển “Không thể loanh quanh mãi thế này!” như thế nào? (Không thể để lặp đi lặp lại mãi cảnh gió đưa rác xuống biển rồi sóng biển lại đẩy rác lên bờ. Nếu còn rác thì mọi việc cứ diễn ra như vậy, tất cả sẽ bị ô nhiễm, con người và các loài dưới biển đều không sống nổi.) + Câu 4: Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? (Ông Biển vui trở lại vì thấy các bạn thiếu nhi mang ; theo những chiếc bao to nhặt rác. Qua hành động của các bạn nhỏ, ông hi vọng con người đã hiểu vai trò của biển và sẽ không xả rác xuống biển nữa) - GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (HS trả lời theo hiểu của mình) * GV chốt: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: Biển rộng mênh mông cũng không chịu nổi rác. Chúng ta không được xả rác bừa bãi. Chúng ta cần có những việc làm thiết thực để góp phần bảo vệ môi trường. 3. Luyện tập Bài 1. Tìm 2 câu cảm trong bài đọc. Xếp mỗi câu vào ô thích hợp trong bảng dưới đây: Câu cảm Bộc lộ cảm xúc, thái độ Bộc lộ cảm xúc vui mừng Bộc lộ thái độ lo lắng - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - HS phát biểu ý kiến. * Đáp án: Câu cảm Bộc lộ cảm xúc, thái độ “Cứu tinh đây rồi!” Bộc lộ cảm xúc vui mừng “Không thể loanh quanh mãi thế này!” Bộc lộ thái độ lo lắng - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2. Đặt câu a. Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ nhặt rác. b. Nói lời của ông Biển khuyên mọi người không xả rác bừa bãi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Em suy nghĩ và đặt câu theo yêu cầu. - GV mời HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. * Đáp án: a. Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ nhặt rác: Ông cảm ơn các cháu đã giúp ông nhặt rác nhé! b. Nói lời của ông Biển khuyên mọi người không xả rác bừa bãi: Để nước biển sớm trong xanh trở lại, mọi người đừng vứt rác bừa bãi nhé! - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV cho HS quan sát video các biện pháp bảo vệ môi trường. - GV cùng trao đổi với HS về các biện pháp bảo vệ môi trường. - Nhận xét, tuyên dương. - GV mời vài nhóm đọc lại truyện trên; nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài viết về giữ sạch nguồn nước và tiết kiệm nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Chiều T4 Toán DIỆN TÍCH MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về diện tích như phần “bề mặt phẳng” của một đồ vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ”. - Có biểu tượng về số đo diện tích thông qua việc đếm số ô vuông mà “diện tích” của một đồ vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ” (diện tích như là một số 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV cho học sinh quan sát tranh trong SGK và yêu cầu nói cho bạn nghe về thông tin về bức tranh. - HS quan sát tranh và nêu: Có 1 bạn nữ đang xoa tay lên mặt bàn và nói “Đây là bề mặt chiếc bàn”và 1 bạn nam đang xoa tay lên bìa quyển sách và nói “Đây là bề mặt quyển sách”. - GV yêu cầu HS xoa tay lên bề mặt của chiếc bàn mình đang học và lên bìa bề mặt của quyển sách Toán 3 tập 2. - HS làm theo yêu cầu của GV và cảm nhận. - GV giới thiệu: Có một khái niệm liên quan đến “phần bề mặt phẳng” của một hình, đó gọi là “Diện tích một hình”. Bề mặt của bìa SGK Toán gọi là diện tích của bìa sách, bề mặt của bảng đen gọi là diện tích bảng đen, bề mặt bàn học gọi là diện tích mặt bàn,... - GV yêu cầu HS quan sát, xoa tay vào bề mặt một số đồ vật khác và nói về các đồ vật đó. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2.Khám phá * Ví dụ 1: GV đưa hình tròn và hình chữ nhật (Hình chữ nhật nhỏ hơn hình tròn), hỏi HS hình gì? (Hình chữ nhật và hình tròn) - HS quan sát và trả lời. - Yêu cầu HS lấy hình tròn và hình chữ nhật đã chuẩn bị, quan sát phần bề mặt của chúng, chỉ và nói. - HS làm theo yêu cầu của GV và nêu: Bề mặt hình tròn là diện tích của hình tròn, bề mặt hình chữ nhật là diện tích của hình chữ nhật. - GV đặt hình chữ nhật vào bên trong hình tròn và yêu cầu HS nhận xét. - GV có thể đưa thêm một số cặp hình khác cho HS so sánh. - HS nhận xét: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn. * Ví dụ 2: GV đưa hình A. + Hình A có mấy ô vuông? (Hình A có 5 ô vuông như nhau.) - GV: Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông. - GV đưa hình B. + Hình B có mấy ô vuông? (Hình B có 5 ô vuông) + Vậy diện tích hình B bằng mấy ô vuông? (Diện tích hình B bằng 5 ô vuông.) -Yêu cầu HS nhận xét diện tích của 2 hình A và B. + Hai hình A và B có diện tích bằng nhau. + Hai hình A, B có cùng số ô vuông như nhau nên có diện tích bằng nhau. - GV: Diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích hình B cũng bằng 5 ô vuông nên ta nói diện tích hình A bằng diện tích hình B. * Ví dụ 3: GV đưa hình P, hình M và hình N. + Diện tích hình P bằng mấy ô vuông? (Diện tích hình P bằng 10 ô vuông.) - GV dùng kéo cắt hình P thành hai hình M và N. - GV vừa thao tác vừa nêu. + Hình M có mấy ô vuông? (Hình M có 6 ô vuông.) + Hình N có mấy ô vuông? (Hình N có 4 ô vuông.) + Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô vuông của hình N thì được bao nhiêu ô vuông? (Được 10 ô vuông.) + Hình có 10 ô vuông là diện tích của hình nào? (Là diện tích của hình P.) - GV yêu cầu HS nhận xét hình P và hai hình M và N. - HS nêu: Lấy số ô vuông của hình M và số ô vuông của hình N cộng lại với nhau thì bằng số ô vuông của hình P. - GV: Ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích hình M và hình N. 3. Luyện tập Bài 1. Diện tích mỗi hình sau gồm bao nhiêu ô vuông? (Làm việc theo cặp) - GV cho HS quan sát các hình A, B, C, D trong SGK. - HS quan sát SGK. -Yêu cầu HS đếm số ô vuông có trên bề mặt của mỗi hình. - HS đếm số ô vuông và chia sẻ: + Hình A có 3 ô vuông. Vậy diện tích hình A có 3 ô vuông. + Hình B có 7 ô vuông. Vậy diện tích hình B có 7 ô vuông. + Hình C có 6 ô vuông. Vậy diện tích hình C có 6 ô vuông. + Hình D 6 ô vuông và 2 hình tam giác ghép lại thành 1 ô vuông nữa là 7 ô vuông. Vậy diện tích hình D có 7 ô vuông. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - Yêu cầu HS quan sát và đếm số ô vuông mỗi hình. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc theo các câu hỏi như sau: + Những hình nào có diện tích bằng nhau? + Hình nào có diện tích lớn hơn diện tích hình A? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm việc theo nhóm 4. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp: a. Hình A, hình C, hình E có diện tích bằng nhau vì cả 3 hình A, hình C, hình E, mỗi hình đều có 4 ô vuông. b. Hình D có diện tích lớn hơn hình A vì hình D có 5 ô vuông - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Muốn xác định diện tích của mỗi hình ta đếm số ô vuông trong mỗi hình. Các hình có những hình dạng khác nhau nhưng có thể có diện tích bằng nhau. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS quan sát hình rồi thực hiện các yêu cầu sau: a. Hình A gồm mấy ô vuông? Hình B gồm mấy ô vuông? Hình C gồm mấy ô vuông? b. So sánh diện tích hình A với tổng diện tích hình B và hình C. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra: a. Hình A gồm 18 ô vuông. Hình B gồm 10 ô vuông. Hình C gồm 8 ô vuông. b. Diện tích hình A bằng tổng diện tích hình B và hình C.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx

