Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hợp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hợp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Hợp
TUẦN 33 Thứ 2, ngày 6 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Tiết 97: Sinh hoạt dưới cờ: HOẠT CẢNH VỀ PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI THỂ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS bước đầu nhận diện được một số hành động xâm hại thể chất và cách phòng tránh. Có ý thức phòng và tránh bị xâm hại thể chất cho bản thân, bạn bè và mọi người xung quanh. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng chống xâm hại thể chất. - Vận dụng vào thực tiễn: Biết vận dụng để giải quyết những tình huống có thể gây xâm hại thể chất với bản thân và người khác. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự đề xuất những cách giải quyết tình huống phù hợp với hoàn cảnh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc giải quyết tình huống để biết được những việc làm phù hợp phòng tránh việc xâm hại thể chất. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của thầy cô giáo. - Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt động. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC GV: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. HS: - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động (5p) - Mục tiêu: 1 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. Hoạt động 2. Khám phá (15p) - Mục tiêu: HS bước đầu nhận diện được một số hành động xâm hại thể chất và cách phòng tránh. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc nhóm. - Cách tiến hành: * Trình diễn tiểu phẩm. ( Nhóm học sinh) - HS lắng nghe và tham gia theo - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho một nhóm sự hướng dẫn của GV. HS trình diễn hoạt cảnh đã chuẩn bị về hành động xâm hại thể chất và cách phòng tránh bị xâm hại thể - HS trình bày hoạt cảnh. chất. Trong giờ tổng kết cuối tuần, cô giáo nhắc nhở Ngọc vì bạn đã làm việc riêng trong tiết học Toán. Ngọc cho rằng chính Thoa là người đã mách với cô - HS chia sẻ. giáo. Cuối giờ học, Ngọc gặp Thoa ở ngoài cổng trường nên đã lao vào đánh và giật tóc Thoa. Thoa rất sợ hãi. Có một số HS xúm lại xem, có bạn thì chỉ trỏ, có bạn thì chạy đi báo thầy cô giáo. Sau đó, cô giáo đã ra giải quyết mâu thuẫn cho hai bạn. - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS trình diễn tiểu phẩm. * Chia sẻ về nội dung tiểu phẩm. ( Làm việc Nhóm 2) ! Thảo luận nhóm 2 và thực hiện những yêu cầu sau: ? Nêu những cảm nhận của em sau khi xem tiêu phẩm? ? Nếu em là một người bạn trong nhóm, em sẽ xử lí thế nào? ! Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, chốt kiến thức và giáo dục các em về phòng tránh xâm hại thể chất. 2 Hoạt động 3. Vận dụng trải nghiệm (5p) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Viết được cảm nhận của em về tình bạn với những người bạn xung quanh em. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: ? Em hãy viết khoảng 4-5 câu trình bày cảm nhận - Vài HS chia sẻ. của em về việc phòng tránh xâm hại thể chất. - GV mời HS chia sẻ trươc lớp. - Vài học sinh trả lời. - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (5p) * Mục tiêu: Củng cố kiến thức và dặn dò HS * Cách tiến hành: - HS chia sẻ hôm nay học được những gì? - 2HS lần lượt nêu - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: - Ghi nhớ Phòng tránh xâm hại thể chất TOÁN Bài 90: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số, phép cộng, phép trừ số tự nhiên với phân số hoặc phép cộng, phép trừ phân số với ố tự nhiên; tìm phân số của một số. Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột. - Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách tìm phân số của một số vào thực tiễn cuộc sống. 3 - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số; hai phân số khác mẫu số, thực hiện nhân, chia phân số (trong một số trường hợp đơn giản) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách cộng, trừ, nhân, chia phân số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách tìm phân số của một số trong thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách cộng, trừ, nhân chia phân số. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra tính chất cơ bản của phân số. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Chuyền bóng” để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - Cách chơi: GV tổ chức cho HS chuyền bóng, bạn - HS tham gia trò chơi: “Chuyền đầu tiên nhận được bóng sẽ đưa ra những câu hỏi bóng”. 4 ôn lại kiến thức đã học và chuyền bóng lại cho bạn có câu trả lời, bạn nào nhận được bóng sẽ trả lời và tiếp tục đưa ra câu hỏi đồng thời chuyền bóng tới bạn khác. Chẳng hạn: + Bạn A: Mời bạn nêu cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu. + Bạn B: Bạn hãy nêu cách tìm phân số của một số - Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các em đã nhớ lại được các kiến thức cộng, trừ, nhân, chia phân số... Vậy để củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về phân số thì cô và cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 90: Em ôn lại những gì đã học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - Mục tiêu: - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số, phép cộng, phép trừ số tự nhiên với phân số hoặc phép cộng, phép trừ phân số với ố tự nhiên; tìm phân số của một số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Thảo luận, vẽ sơ đồ tư duy thể hiện ý tưởng của 5 nhóm tổng kết lại những điều đã được học dựa theo yêu cầu của GV. - Hs lắng nghe, thực hiện + HS cử đại diện lên trình bày sơ đồ tư duy của nhóm đã chuẩn bị. (Yêu cầu: Sinh động, hiệu quả, dựa vào sơ đồ để trình bày, có ví Lưu ý: GV hướng dẫn HS lấy các bài tập trong dụ minh hoạ, có thể đặt câu hỏi để sách làm ví dụ dẫn chứng hoặc dùng để làm câu tương tác với các nhóm khác hỏi tương tác giữa các nhóm. trong lớp, trình bày có điểm nhấn, - GV tuyên dương, khen thưởng, chốt lại kiến thức phối hợp với động tác cơ thể.) (nếu có) - Lắng nghe. - Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện những kĩ năng gì? - HS trả lời. Chốt, chuyển sang BT2: Ở BT1 các con đã rèn được kỹ năng thuyết trình, bản biện.... rất tốt. Vậy để thực hành thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số chúng mình cùng nhau chuyển sang BT2. Bài 2:Tính - Mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS nêu YC. - Gọi một số HS nêu lại kiến thức liên quan đến - 1 số HS trình bày cách thực hiện bài tập. phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số, phép cộng, 6 phép trừ phân số với số tự nhiện hoặc số tự nhiên với phân số, phép - Tổ chức làm bài cá nhân vào vở. nhân, phép chia phân số với số tự - GV tổ chức cho HS đổi vở, nhận xét, đối chiếu nhiên hoặc số tự nhiên với phân kết quả trên màn hình. số. - HS thực hiện cá nhân vào vở. - HS đổi vở nhận xét, đối chiếu kết quả: ; - Nhận xét, tuyên dương. Lưu ý: GV cùng HS nêu một số lưu ý khi thực ; hiện cộng, trừ, nhân, chia phân số để tránh những ; sai lầm thường gặp. - Hỏi: Qua bài 1 rèn luyện kĩ năng gì? Chốt: BT2 đã giúp chúng mình ôn tập lại các kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia phân số... Vậy để tìm phân số của một số trong các tình huống thực tiễn như thế nào? Chúng ta cùng chuyển sang BT3. - Lắng nghe. Bài 3: - Cùng GV chia sẻ. - HS nêu ý kiến: Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia phân số... - Lắng nghe. - Mời HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV gợi ý để HS phân tích đề toán. - GV hướng dẫn bài toán này có thể coi là bài toan vận dụng tìm phân số của một số, ta có thể thực 7 hiện theo hai cách. Chẳng hạn: Muốn tìm phân số của một số thì lấy số đó nhân với phân số. Ví dụ: Để tìm kết quả Cách 1: - 1, 2 HS đọc bài. Cách 2: - HS cùng bạn nêu: Bài toán cho Từ ví dụ hướng dẫn HS áp dụng giải bài toán. biết gì? Bài toán hỏi gì, thảo luận - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp viết bài với bạn bên cạnh hoặc cùng bàn vào vở. để tìm phép tính phù hợp với bài toán. - Quan sát - 1 HS lên bảng giải bài toán. Bài giải - Chấm vở nhận xét, tuyên dương Số ki-lô-gam hoa quả cửa hàng bán trong ngày thứ hai là: 120: 5 X 2 = 48 (kg) Số ki-lô-gam hoa quả cửa hàng bán trong ngày thứ ba là: 120x 2 = 240 (kg) Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó 8 bán được là: (120 + 48 + 240) : 3 = 136 (kg) Đáp số: 136 kg hoa quả. - Lắng nghe, nhận xét bài bạn trên bảng. Thứ 3, ngày 6 tháng 5 năm 2024 TIẾNG VIỆT BÀI 18: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI BÀI ĐỌC 3: NHÀ BÁC HỌC NIU-TƠN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. - Biết tra Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4 (hoặc từ điển) để hiểu nghĩa của một số từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi trí thông minh và sự say mê nghiên cứu của Niu-tơn – những yếu tố giúp ông trở thành nhà bác học có nhiều cống hiến lớn lao cho nhân loại. - Hiểu ý nghĩa cảu những ch tiết tiêu biểu trong bài đọc. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học hỏi ở Niu-tơn sự kiên trì, say sưa nghiên cứu. 9 - Trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm hoàn thành tới cùng công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KHỞI ĐỘNG - CHIA SẺ * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Ôn tập và kiểm tra kiến thức đã học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên - GV phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe cách chơi. + Người quản trò sẽ hô: "Bắn tên, bắn tên" và cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, tên gì" + Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn học sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả lời + Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. Nội - HS xung phong trả lời các câu trả dung là các câu hỏi về bài đọc Sáng tạo lời. vì cuộc sống đã học. - GV tổng kết trò chơi: nhận xét về thái - HS lắng nghe. độ tham gia trò chơi, việc ôn bài cũ và thưởng cho HS trả lời đúng. - GV giới thiệu tên bài: - HS lắng nghe. Qua trò bài đọc Sáng tạo vì cuộc sống ở tuần trước, các em đã biết được giá trị 10 của mỗi sáng chế lớn nhỏ cho lịch sử văn minh. Bài đọc hôm nay, sẽ kể cho các em nghe những cống hiến của Niu- tơn – một trong những nhà bác học ví đại của nhân loại. - Mời HS nêu tên bài học. - 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS - GV ghi tên bài. mở vở ghi bài. B. KHÁM PHÁ * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. - Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GVHD đọc: Giọng đọc phù hợp với - HS lắng nghe GVHD. nội dung câu chuyện: khoan thai, rành mạch; thể hiện sự hào hứng của Niu-tơn qua câu nói với bà; sự ban khoan của ông khi tự hỏi mình về chuyện quả táo rơi xuống đầu; sự ngạc nhiên của ông khi nhìn thây chống bát đĩa trên bàn ăn. - GV đọc mẫu thể hiện giọng đọc. - Cả lớp lắng nghe kết hợp theo dõi SGK và phát hiện giọng đọc từng đoạn. - GV hướng dẫn chia đoạn: Câu - 4 đoạn. chuyện có mấy đoạn? +Đoạn 1: Từ đầu đến ... cháu đã tan 11 học.”. +Đoạn 2: Năm 22 tuổi, .... định luật nổi tiếng. +Đoạn 3: Những thành tựu ... tưởng là chưa ăn.” +Đoạn 4 : Phần còn lại. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1, - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc kết hợp luyện đọc từ ngữ khó. từ khó theo lỗi phát âm của HS. - Nhận xét phần đọc của HS. - Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2, - HS đọc lần 2, Hỏi đáp phần chú kết hợp giải nghĩa từ. giải trong SGK và tra cứu từ điển hoặc Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt giải nghĩa thêm 1 số từ khác theo cặp đôi. - Nhận xét phần đọc của HS, hỗ trợ HS giải nghĩa từ ngoài phần chú giải SGK. - Cho HS luyện đọc trong nhóm 4. - Luyện đọc trong nhóm. - Tổ chức 2 nhóm thi đọc nối tiếp: Gọi - Mỗi đại diện nhóm đọc 1 đoạn đại diện các nhóm đọc bài. - Đọc câu chuyện 2 lần. - GV gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài. - HS lắng nghe. - Tổ chức nhận xét và trao thưởng cho - HS tham gia nhận xét, bình bầu HS sau mỗi phần thi. nhóm, bạn đọc tốt. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - Cả lớp đọc thầm theo. 5 CH. - Tổ chức cho HS tìm hiểu 5 câu hỏi - HS tham gia trả lời trong nhóm của bài bằng kĩ thuật: Thảo luận nhóm 4. dưới sự điều khiển của nhóm trưởng. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - HS xung phong làm phóng viên, 12 luận bằng trò chơi Phỏng vấn: Mời 1 HS điều hành các bạn chia sẻ. Lớp theo làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn. dõi, nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các nhóm và bổ sung (nếu *Dự kiến kết quả chia sẻ: có). + Câu 1. Chi tiết nào cho thấy cậu bé + Niu-tơn quan sát bóng của mình Niu-tơn rất có tài quan sát? đổ xuống đường và phát hiện ra rằng điều đó có liên quan đến ánh Mặt Trời. + Câu 2. Cậu bé Niu-tơn đã ứng dụng + Niu-tơn đã ứng dụng kết quả quan kết quả quan sát của mình vào việc gì/?? sát của mình vào việc chế tạo ra chiếc đồng hồ dựa vào bóng nắng. + Câu 3. Câu chuyện về quả táo rụng ở + Niu-tơn luôn tự đặt các câu hỏi về đoạn 2 nói lên điều gì về Niu-tơn? các hiện tượng diễn ra xung quanh, dù đó là những hiện tượng rất bình thường . + Câu 4. Việc Niu-tơn luôn đặt ra và + Việc luôn đặt ra và tìm cách trả lời tìm cách trả lời các câu hỏi về các hiện các câu hỏi về các hiện tượng xung tượng xung quanh đã giúp ông thành quanh đã giúp Niu-tơn khám phá ra công như thế nào trong khoa học? nhiều quy luật của thế giới tự nhiên và có nhiều phát minh khoa học. + Câu 5. Câu chuyện ở đoạn 3 đã giúp + Khi làm việc Niu-tơn rất tập trung em hiểu điều gì về nhà bác học Niu-tơn? suy nghĩ đến mức quên hết mọi việc xung quanh . - GV đặt câu hỏi để rút ra nội dung bài đọc: + Qua câu chuyện, em thấy nhà bác học + Ông là một người thông minh và Niu-tơn là người như thể nào? say mê nghiên cứu khoa học? + Những yếu tố đó đã đem lại thành + Nó đã giúp ông trở thành nhà khoa 13 công gì cho ông? học có nhiều cống hiến cho nhân loại. - GV chốt lại: Cuộc sống ngày càng - HS lắng nghe. phát triển, càng có thêm nhiều nhà khoa học với những phát minh mang tính đột phá phục vụ tối đa cho con người. Nhưng chúng ta không thể nào phủ nhận được những phát minh của các nhà khoa học đi trước như Niu-tơn. Bài đọc đã ca ngợi trí thông minh và sự say mê nghiên cứu của Niu-tơn – những yếu tố giúp ông trở thành nhà bác học có nhiều cống hiến lớn lao cho nhân loại. Đó cũng chính là sự ghi nhận và biết ơn của chúng ta đối với nhà bác học vĩ đại Niu- tơn và các phát minh khoa học của ông. - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nêu( 3-4 HS nêu). - HS ghi nội dung bài vào vở. C. LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. * Cách tiến hành: - GV tổ chức thảo luận cặp đôi tìm cách - HS thảo luận cặp đôi và trình bày ý nghỉ hơi, nhấn giọng đúng và thể hiện tìm kiến theo yêu cầu. cảm, cảm xúc trong một số câu văn. + Một lần, / trên đường đến trường, / - GV đưa các câu văn cần luyện đọc lên cậu bé Niu-tơn thấy cái bóng của màn hình máy chiếu sau đó đưa kết quả mình / ngả dài ra phía trước; // đến để HS đối chiếu và nhận xét. trưa thì bóng ngắn lại; // chiều, / nó lại đổi hướng và dài ra. // Cậu bé 14 - Mời 2-3 HS đọc theo cách nghỉ hơi, phát hiện ra rằng: // Bóng người là nhấn giọng đúng và thể hiện tìm cảm, do ánh Mặt Trời chiếu xuống tạo cảm xúc trong một số câu văn vừa thống thành, / mà Mặt Trời lại luôn dịch nhất. chuyển trên bầu trời / nên cái bóng cũng thay đổi theo. + Giọng hăm hở, tự tin: Về nhà, / cậu làm ngay một chiếc đồng hồ dựa vào bóng nắng. // Cậu chỉ vào một vạch trên chiếc đồng hồ, / nói với bà ngoại: // “Khi bóng đổ xuống đây / thì bà có thể biết là cháu đã tan học.”. - GV mời HS nêu lại giọng đọc toàn - HS nêu. bài. - GV mời 4 bạn nối tiếp đọc diễn cảm + HS theo dõi SGK, lắng nghe. toàn bài 1 lần - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng. D. VẬN DỤNG: * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Kể thêm được một vài nhà khoa học và phát minh của họ. - Có ý thức chăm chỉ, kiên trì say mê trong học tập. * Cách tiến hành: - Nêu lại nội dung bài đọc. - 2 HS nêu. - Nêu cảm nhận của em khi học xong + Khâm phục, ngưỡng mộ nhà bác bài. học Niu-tơn. + Trân trọng và biết ơn những phát 15 minh của ông. - Mời học sinh kể tên 1 nhà khoa học - HS nêu: mà em biết và phát minh của họ. + Ê-đi-sơn: đèn sợi đốt, máy hát đĩa quay tay, máy chiếu phim, công tơ điện, cầu chì, máy đếm phiếu, máy ghi âm, + Anh-xtanh: thuyết tương đối và thuyết lượng tử. + Me-ri Quy-ri: Phát hiện ra 2 nguyên tố phóng xạ Thorium và Uranium + Xi-ôn-côp-xki: Khinh khí cầu bay bằng kim loại, tên lửa nhiều tầng, + Pa-xcan: máy tính cộng trừ ........ - GV giáo dục học sinh có ý thức quan - HS lắng nghe. sát các sự vật hiện tượng xung quanh để phục vụ học tập, - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. ôn lại bài, tìm đọc truyện, bài báo về các nhà khoa học và chia sẻ với các bạn. TOÁN Bài 90: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hành cộng, trừ, nhân, chia phân số, phép cộng, phép trừ số tự nhiên với phân số hoặc phép cộng, phép trừ phân số 16 với ố tự nhiên; tìm phân số của một số. Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột. - Năng lực mô hình hóa: Vận dụng cách tìm phân số của một số vào thực tiễn cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số; hai phân số khác mẫu số, thực hiện nhân, chia phân số (trong một số trường hợp đơn giản) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu cách cộng, trừ, nhân, chia phân số. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách tìm phân số của một số trong thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn trong cách cộng, trừ, nhân chia phân số. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 4 - HS quan sát số liệu và thống kê vào bảng theo gợi ý: 17 Hoàn thành bảng Thà 136 137 153 164 nh cm cm cm cm - GV chiếu bảng số liệu thống kê về Thành tích tích trở đến đến trở bật xa của đội 1 và đội 2, yêu cầu HS thảo luận xuốn 152 163 lên theo cặp phân loại và kiểm đếm hoàn thành bảng g cm cm thống kê theo yêu cầu. Đội 2 8 7 3 - Gv hướng dẫn HS quan sát theo các gợi ý: 1 + Bảng trên thống kê về việc gì? Đội 10 6 2 2 + Thành tích bật xa của đội 1 và đội 2 được được 2 thống kê theo tiêu chí nào? + Có bao nhiêu HS có thành tích bật xa từ 164 cm trở lên? a) Nêu nhận xét: Đội 1 có nhiều + Có tất cả bao nhiêu HS tham gia? bạn co thành tích bật xa cao hơn đội 2.... - GV chốt: Gợi ý cho HS thấy được ý nghĩa của việc sử dụng các công cụ thống kê trong cuộc sống, mỗi công cụ thống kê đều có thế mạnh riêng vì vậy ta cần lựa chọn, sử dụng các công cụ thống - Lắng nghe. kê một cách hợp lí, linh hoạt. 3. Hoạt động vận dụng - Mục tiêu: - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa; năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. - Cách tiến hành: 18 Bài 5 - HS quan sát, chia sẻ những gì - GV chiếu biểu đồ cho HS quan sát, Hướng dẫn mình quan sát được: HS phân tích biểu đồ. + Đây là biểu đồ cột. + Tên biểu đồ: Nhiệt độ trung bình các tháng ở một thành phố. + Tháng 6, tháng 7 có nhiệt độ cao nhất là 29 ... - HS nêu thêm một số ví dụ có sử dụng các lạo biểu đồ để thống kê trong thực tế đời sống. - GV chốt lại: Gợi ý cho HS hiểu được ý nghĩa - HS chia sẻ sau tiết học. thống kê của việc sử dụng biểu đồ trong cuộc sống. * Củng cố, dặn dò: - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Những điều đó giúp ích được cho em những gì trong cuộc sống hằng ngày? Hoạt động trải nghiệm Tiết 98: Sinh hoạt theo chủ đề: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI THỂ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 19 - Nhận biết được những nguy cơ bị xâm hại thể chất. - Biết và thực hiện được các cách phòng tránh bị xâm hại thể chất. Rèn luyện và phát triển kĩ năng phòng tránh bị xâm hại thể chất. - Vận dụng vào thực tiễn: Biết giải quyết trong những tình huống có thể bị xâm hại thể chất với bản thân và những người xung quanh em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự đánh giá về năng lực giao tiếp và phối hợp với bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc tự đánh giá năng lực giao tiếp và phối hợp với bạn bè để xây dựng được kế hoạch “ Vun đắp tình bạn” và có những việc làm phù hợp để thiết lập mới quan hệ thân thiện với bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong hoạt động. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, thân thiện với bạn bè trong tham gia hợp tác nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của thầy cô giáo. - Phẩm chất trung thực: Trung thực khi tham gia tất cả các hoạt động. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh phóng to về các hành động xâm hại thể chất trong SGK trang 95. GV sưu tầm thêm những bức tranh, ảnh khác về các hành động xâm hại thể chất trong cuộc sống. - HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động (5p) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động giúp học sinh thêm đoàn kết, yêu thương bạn bè và có hành động tốt xây dựng mối quan hệ tình bạn thân thiết. - Cách tiến hành: - GV mở cho học sinh xem một video về xâm hại - HS quan sát video thân thể (1:02 đến 2:57) Tiêu Điểm: Xâm hại, bạo lực trẻ em - Nỗi đau dai 20
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_hop.doc

