Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền

pdf 67 trang Túc Tinh 23/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
TUẦN 2: Thực hiện từ ngày 16/9/2024 đến ngày 20/9/2024 
 THỨ TÊN MÔN 
 BUỔI TIẾT TÊN BÀI DẠY ND ĐIỀU CHỈNH 
NGÀY HỌC 
 1 SHDC Câu lạc bộ của em 
 Sán 2 Tin học 
 g 3 Toán Bài 3: Số chẵn, số lẻ (T1) 
 4 Tiếng Việt Đọc: Anh em sinh đôi 
 HAI 
 Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với 
 16/9 5 Công nghệ 
 đời sống (T2) 
 Chi
 6 Tiếng Anh 
 ều 
 Luyện từ và câu: Danh từ chung - 
 7 Tiếng Việt 
 danh từ riêng 
 1 Toán Bài 3: Số chẵn, số lẻ (T2) 
 2 GDTC 
 Sán
 3 Tiếng Việt Viết: Tìm ý đoạn văn nêu ý kiến 
 g 
 BA Sự chuyển thể của nước và vòng 
 17/9 4 Khoa học tuần hoàn của nước trong tự nhiên 
 (T1) 
 5 Mĩ thuật 
 Chi
 6 Tiếng Anh 
 ều 
 7 LS và ĐL Tài liệu GDĐP 
 1 HĐTN 
 Unit 1: My friends - Lesson 2 – 
 2 Tiếng Anh 
 Activity 1, 2, 3 
 Sán Đọc: Công chúa và người dẫn Đổi nội dung câu hỏi 4 
 3 Tiếng Việt 
 g chuyện (T1) phần đọc hiểu: Sau khi 
 trò chuyện cùng mẹ 
 Đọc: Công chúa và người dẫn 
 4 Tiếng Việt Giét- xi cảm thấy như 
 TƯ chuyện (T2) 
 thế nào? 
 18/9 
 5 Toán Bài 4: Biểu thức có chứa chữ (T1) 
 Chi Sự chuyển thể của nước và vòng 
 6 Khoa học tuần hoàn của nước trong tự nhiên 
 ều 
 (T2) 
 7 Tự quản 
 1 Toán Bài 4: Biểu thức có chứa chữ (T2) 
 Thiên nhiên và con người ở Bắc 
 Sán 2 LS và ĐL Tài liệu GDĐP 
 NĂM Giang (T2) 
 g 
 19/9 3 Tiếng Việt Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến 
 4 Đạo đức Biết ơn người lao động 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 5 Tiếng Anh 
 Chi
 6 Âm nhạc 
 ều 
 7 GDTC 
 1 TĐTV Đọc cặp đôi 
 2 Toán Bài 4: Biểu thức có chứa chữ (T3) 
 - BSHL: Bài Đồng cỏ 
 nở hoa 
 - GDĐP: Đọc các văn 
 bản, tài liệu, về 
 SÁU Sán Đọc mở rộng: Đọc câu chuyện về 
 3 Tiếng Việt Truyền thống yêu 
 20/9 g những người có năng khiếu nổi bật 
 nước và cách mạng 
 của quê hương Bắc 
 Giang và các bài HS 
 sưu tầm thuộc chủ đề. 
 4 SHL Niềm tự hào trong tim 
 5 KNS 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
TUẦN 2 
 Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 
Sáng 
 Sinh hoạt dưới cờ 
 CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ BẢN THÂN 
 Nội dung: Xây dựng tình bạn đẹp, nói không với bạo lực học đường. 
 Những câu chuyện hay về tình bạn. 
I. Yêu cầu cần đạt. 
- Hiểu ý nghĩa, tác dụng của việc thi đua và nắm vững nội dung, chỉ tiêu thi đua 
tháng theo chủ đề “Khám phá bản thân”. 
- Biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, 
ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và năng lực giải quyết vấn đề. 
- Hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày như chăm 
chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa 
phương. 
II. Chuẩn bị. 
- Giáo viên: Xây dựng khung hoạt động. 
- Học sinh: Chuẩn bị ND phần sân khấu hóa (văn nghệ + câu hỏi theo chủ điểm). 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. 
1. Chào cờ. (BCH Liên Đội) 
2. Sân khấu hóa: Chủ đề “Khám phá bản thân” 
Hoạt động 1. Lời giới thiệu 
 Kính thưa các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến! 
 Hòa chung không khí tưng bừng đón chào năm học mới, năm học 2023- 
2024 của các bạn học sinh trường Tiểu học Võ Thị Sáu, lớp 5A2 chúng em rất vinh 
dự được tham gia phần “Sân khấu hóa” trong tiết chào cờ hôm nay. Lời đầu tiên em 
xin kính chúc các thầy cô giáo và các bạn lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng 
nhất! Chúc buổi sinh hoạt dưới cờ của chúng mình thật vui vẻ và đầy ý nghĩa! 
Hoạt động 2. Nội dung chương trình sân khấu hóa 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Sau đây là tiết mục tham gia chương trình sân khấu hóa của chúng em với 
điệu nhảy sôi động “Mái trường nơi học bao điều hay” do nhóm múa lớp 5A2 thể 
hiện. 
 Cảm ơn các bạn đã theo dõi chương trình văn nghệ của chúng tôi. Bây giờ 
chúng mình cùng giao lưu về chủ đề “Khám phá bản thân”nhé! Chúng ta cùng bắt 
đầu với một tràng pháo tay thật to để bước vào phần giao lưu nào! 
Hoạt động 3. Câu hỏi giao lưu 
- Bạo lực học đường ở Việt Nam là gì? 
- Bạo lực học đường gây ra tác hại gì? 
- Nếu nhìn thấy tình trạng học sinh đánh nhau bạn nên làm gì? 
- Để ngăn chặn tình trạng bạo lực học đường bạn nên làm gì? 
Hoạt động 4. Củng cố 
 Mỗi học sinh chúng ta cần phải biết yêu thương, quý trọng, đùm bọc và giúp 
đỡ lẫn nhau cả trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; Cần phải biết 
cảm thông, chia sẻ, biết nhường nhịn và thấu hiểu cho nhau, biết quan tâm lắng 
nghe và luôn luôn đoàn kết. 
3. Đánh giá hoạt động tuần 1 và triển khai hoạt động tuần 2. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Toán 
 BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T1) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. 
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 + Trả lời: học. 
 - 85 878 + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193 
 - 68 078 + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 
 - 92 208 + Câu 3: Tích của 15 368 và 6 
 - 9 635 + Câu 4: Thương của 48 175 và 5 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Khám phá 
 a. - GV yêu cầu học sinh quan sát 
 - Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và 
 số chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để Rô bốt. 
 đánh số nhà ở một bên của dãy phố, - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả 
 bên còn lại người ta dùng các số lẻ lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? 
 (như 11, 13, 15, 17, 19, ...) 
 b. Số chẵn, số lẻ: 
 - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm 
 cho 2. gì? 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm 
 hết cho 2. gì? 
 - Số chia hết cho 2 là số chẵn. + Số chẵn là số như thế nào? 
 - Số không chia hết cho 2 là số lẻ. + Số lẻ là số như thế nào? 
 - HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc lại. 
 - 1 HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. 
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, 
 - HS thảo luận nhóm đôi. trả lời câu hỏi: 
 + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. 
 - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 Cho ví dụ. 
 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 
 2 318, ... 
 - Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 
 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 
 1 909, ... 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. 
 - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số 
 hàng đơn vị) của số đó. lẻ, ta dựa vào dấu hiệu nhận biết nào? 
 3. Luyện tập 
 Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là 
 số chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá 
 nhân) 
 - 1 HS đọc đề bài. 
 - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: 
 + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 
 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số 
 dưới đây. (Làm việc cá nhân) 
 - 1 HS đọc đề bài. 
 - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết 
 cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; số chẵn, số lẻ. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 
 3; 5; 7; 9 là số lẻ. 
 - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 - Cả lớp làm bài vào vở: 
 - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. 
 - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 
 Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số 
 chẵn, bao nhiêu số lẻ? (nhóm 2) 
 - 1 HS đọc đề bài. - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao 
 - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số rồi nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm 
 đếm. thế nào? 
 - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. 
 - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 
 - Các nhóm trình bày. 
 4. Vận dụng trải nghiệm 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng các hình 
 đã học vào thực tiễn. thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài 
 học để học sinh nhận biết số số chẵn, 
 số lẻ. 
 - 8 HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 
 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 
 phiếu. Mời 8 học sinh tham gia trải 
 nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 
 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: 
 Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên 
 dương. 
 - HS lắng nghe vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất. 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù. 
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. 
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. 
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. 
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của 
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau 
về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản 
thân mỗi người là một thực thể duy nhất. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Máy tính, tivi 
- HS: SGK, vở ghi 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng 
 - HS tham gia trò chơi thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu 
 tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 5 điểm khác nhau giữa 2 tranh. (làm 
 việc theo nhóm 2). Bạn nào tìm được 
 nhanh hơn sẽ chiến thắng. 
 - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. 
 + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) bụi 
 cây sau thân cây lớn, (3) màu áo của 
 cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) chỏm 
 tóc của cậu bé. 
 + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu 
 cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết 
 - HS lắng nghe. trò chơi: Qua trò chơi, các em có thể 
 thấy dù có những sự vật, hiện tượng 
 nhìn thoáng qua tưởng như rất giống 
 nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu 
 kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. 
 Con người cũng vậy, có nhiều người 
 nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh 
 chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có 
 những khác biệt nhất định về hình 
 thức, tính cách... 
 - GV hướng dẫn HS quan sát tranh 
 minh họa 
 + Tranh vẽ gì? 
 - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có 
 nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy 
 đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có 
 bạn chạy nhanh hơn, có bạn chạy chậm 
 hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn 
 đang cổ vũ rất nhiệt tình) - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ 
 luyện đọc câu chuyện Anh em sinh 
 - HS lắng nghe. đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc 
 bạn ấy và người anh sinh đôi của mình 
 trông giống hệt nhau nhé! 
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. 
 - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, 
 nhấn giọng ở những từ ngữ trong các 
 câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm 
 trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng 
 giống ai hết, sao nhầm được, ... 
 - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
 cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc 
 diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu 
 phù hợp. 
 - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
 - HS quan sát - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: 
 + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm 
 đến chuyện đó. 
 + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc 
 nhiên ngập tràn của Long. 
 + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu 
 các bạn đấy. 
 + Đoạn 4: đoạn còn lại. 
 - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
 - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu 
 lên, cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, 
 nhanh nhảu, ... 
 - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: 
 Hai anh em mặc đồng phục / và đội 
 mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ 
 nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long 
 nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... 
 - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc nhóm 4. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 
 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. 
 - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm 
 toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ 
 trong các câu hội thoại thể hiện cảm 
 xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi 
 chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... 
 - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đoạn. 
 bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn 
 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhau cho đến hết). 
 - GV theo dõi sửa sai. 
 + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: 
 diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện 
 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. 
 + GV nhận xét tuyên dương. 
 3. Luyện tập. 
 3.1. Tìm hiểu bài. 
 - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ: - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: 
 + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, 
 làm việc, không để người khác phải 
 chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh 
 nhảu. 
 + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, 
 cần được giải đáp. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
 câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận 
 dụng linh hoạt các hoạt động nhóm 
 bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt 
 động cá nhân 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý 
 rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
 + Long và Khánh được giới thiệu là anh + Câu 1: Long và Khánh được giới 
 em sinh đôi, giống nhau như đúc. thiệu như thế nào? 
 + Cảm xúc của Long khi thấy mình + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện 
 giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, cảm xúc và hành động của Long khi 
 lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn thấy mình giống anh? 
 bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. 
 + Hành động của Long: Cố gắng làm 
 mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, + Câu 3: Theo em, vì sao Long không 
 đến trang phục, kiểu tóc. muốn giống anh của mình? Chọn câu 
 - Lựa chọn và giải thích hợp lí: trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của 
 + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có em. 
 chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long A. Vì Long không thích bị mọi người 
 lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi gọi nhầm. 
 chẳng giống ai hết.” B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi 
 + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, giống người khác. 
 Long đều cảm thấy không vui, điều đó C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng 
 rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy. của mình. 
 + Phương án C: Vì Long cũng giống 
 như nhiều người khác, luôn muốn 
 khẳng định vẻ riêng của mình, mình là 
 duy nhất, không giống ai. 
 + Các bạn nói Long và Khánh mỗi + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau 
 người một vẻ, không hề giống nhau. giữa Long và Khánh? 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm 
 túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, 
 + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở Long đã nhận ra mình khác anh như 
 ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính thế nào? 
 cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa 
 là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không 
 thể nhầm lẫn. + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của 
 + Đúng như các bạn của hai anh em Long và Khánh thể hiện qua hành 
 nhận xét, hành động và lời nói của Long động, lời nói của từng nhân vật. 
 thể hiện Long là người khá nghiêm túc, 
 chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là 
 người luôn muốn khẳng định bản thân, 
 muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn 
 Khánh là một người nhanh nhẹn, hài 
 hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi 
 trọng những tương đồng về hình thức, 
 hiểu rõ việc mình và em thực chất rất 
 khác nhau về tính cách, nên việc giống 
 nhau về hình thức không khiến cho 
 Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long 
 (tự nói với chính mình) ở cuối câu 
 chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy - GV nhận xét, tuyên dương 
 nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác - GV mời HS nêu nội dung bài. 
 biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: 
 không cần phải cố gắng chứng minh sự 
 khác biệt đó. - GV nhận xét và chốt: Mọi người có 
 - HS lắng nghe. thể giống nhau về ngoại hình hoặc 
 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết một đặc điểm nào đó, nhưng không 
 của mình. ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân 
 - HS nhắc lại nội dung bài học. mỗi người là một thực thể duy nhất. 
 3.2. Luyện đọc lại. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - GV HD lại cách đọc diễn cảm. 
 - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. 
 lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. 
 4. Vận dụng trải nghiệm 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình 
 học vào thực tiễn. thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài 
 - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. học để học sinh thi đọc diễn cảm bài 
 văn. 
 - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
Chiều 
 Tập đọc thư viện 
 ĐỌC CẶP ĐÔI 
I. Yêu cầu cần đạt 
- Giúp các em chọn được sách, đọc và cảm nhận nội dung câu chuyện. Khám phá 
được những điều thú vị, biết chia sẻ với mọi người xung quanh về nội dung cuốn 
sách. 
- HS tự tìm hiểu nội dung câu chuyện. 
- Có thói quen đọc sách và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. 
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Bút chì, giấy vẽ, màu vẽ, tẩy 
- Một quyển sách cho HS lật mẫu 
III. Các hoạt động dạy 
I. Giới thiệu 
- Hướng dẫn cho HS ngồi 
- Trong tiết học Hôm nay cô trò chúng ta sẽ tham gia hoạt động Đọc cá nhân nhé! 
Có nghĩa là mỗi bạn sẽ chọn cho mình 1 cuốn sách có trình độ đọc phù hợp và đọc 
đấy. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
II. Đọc cá nhân 
A. Trước khi đọc 
1. Các em có nhớ mã mầu của lớp mình là những mã màu nào không? 
- Cho 1 HS vừa nói và chỉ vào giá sách có mã màu đỏ. 
2. Các em có nhớ cách lật sách đúng là như thế nào không? Bạn nào có thể làm lại 
cho cả lớp cùng xem? 
- 1 HS lên đứng gần GV, hướng mặt về phía các bạn ở bên dưới, và lật sách theo 
hướng dẫn. 
- GV khen ngợi và cảm ơn HS đã làm mẫu cách lật sách đúng. 
3. Các em đã sẵn sàng cho hoạt động đọc sách chưa? 
- Gọi lần lượt 6 bạn lên chọn sách. 
* Sau khi các em đã chọn sách và chỗ ngồi. 
- Các em sẽ có 10 phút để đọc. 
B. Trong khi đọc 
- Giáo viên di chuyển hỗ trợ học sinh, kiểm tra xem các em có thực sự đang đọc sách 
hay không? 
- Nhắc các em về khoảng cách giữa sách và mắt đọc. 
- Nghe các em đọc, khen ngợi các em. 
+ Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. 
- Quan sát học sinh lật sách và hướng dẫn lại cách lật sách đúng nếu cần. 
* Thời gian đọc sách sắp hết rồi đấy các em ạ. 
C. Sau khi đọc 
- Mời các em đến đây ngồi gần với cô nào. 
- Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ nhé. 
- Mời lần lượt các em (2 – 3 hs) 
III. Hoạt động mở rộng 
A. Trước hoạt động 
- Để thực hiện tốt hoạt động này, cô sẽ chia lớp mình thành 5 nhóm, mỗi nhóm 4 
bạn, cứ 4 bạn ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm. Các em sẽ di chuyển trật tự về vị trí 
bàn cô đã đã đánh dấu nhé. 
B. Trong hoạt động 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Em hãy tưởng tượng và vẽ về một hình ảnh, một nhân vật, trong cuốn sách các em 
vừa đọc, sau đó viết vài câu cảm nhận của mình về nhân vật hoặc hình ảnh đó. 
- Bây giờ mỗi nhóm hãy bầu ra một bạn nhóm trưởng cho cô. 
- Mời các bạn lên nhận đồ dùng cho nhóm mình. 
* Thời gian viết cảm nhận dành cho các em bắt đầu. 
- GV di chuyển và tương tác với HS 
- Còn khoảng 1 phút, GV nhắc HS là sắp hết giờ rồi các em ơi. 
C. Sau hoạt động 
- Thời gian đã hết, các bạn cho đồ dùng vào giỏ và bạn nhóm trưởng mang lên để 
trên bàn cho cô. 
- Bây giờ cô trò các em ngồi xuống 
- Mời các em lên chia sẻ (mời 3 - 4 học sinh xung phong chia sẻ). 
- Các bạn khác có muốn đặt câu hỏi gì để hiểu hơn điều mà bạn muốn chia sẻ không? 
“Cô thấy bài viết của bạn nào cũng hay và sáng tạo, tiếc là thời gian không còn nhiều, 
vậy nên cô sẽ nhờ bạn CTHĐTQ thu lại bài viết của tất cả các bạn để cô treo ở góc 
trưng bày sản phẩm, như vậy giờ ra chơi các bạn có thể vào thư viện để cùng chia sẻ 
bài viết của lớp mình nhé!” 
Kết thúc: Trong thư viện có rất nhiều cuốn sách hay các em sẽ được cùng tìm hiểu 
tiếp trong các giờ ra chơi hoặc các tiết đọc thư viện khác nhé. Giờ học của chúng ta 
đến đây là hết. Cảm ơn tất cả các em. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất: 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
 - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
2.2. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập 
- HS: sgk, vở ghi 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động 
 + Trả lời: cô giáo, bố, anh... bài học. 
 + Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà + Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người. 
 + Trả lời: mưa, nắng, bão.... + Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật. 
 + Trả lời: ngày, buổi sáng, năm... + Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện 
 tượng tự nhiên. 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 
 2. Khám phá 
 * Tìm hiểu về danh từ. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào 
 nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dung: 
 nghe bạn đọc. 
 - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét kết luận và tuyên 
 + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý dương. 
 + sông: Bạch Đằng, Cửu Long 
 + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ 
 - Đại diện các nhóm trình bày – Nhận xét 
 Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp 
 thư phù hợp với mỗi phong thư. - GV nêu cách chơi và luật chơi 
 - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ 
 - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu chữ hình phong thư để HS có thể thả 
 của giáo viên. các phong thư vào đúng hộp thư. 
 Nhóm A - Viết thường Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ 
 (sông, người, - Gọi tên một loại sự thắng. 
 thành phố) vật - GV nhận xét, tuyên dương các 
 Nhóm B (Cửu - Viết hoa nhóm. 
 long, Chu Văn - Gọi tên một sự vật 
 An, Hà Nội) cụ thể, riêng biệt. - GV tổng kết: 
 - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ 
 3. Luyện tập 
 Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ 
 riêng trong đoạn văn dưới đây: - Hỗ trợ HS 
 - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 3. - GV nhận xét 
 - HS làm việc theo nhóm 4 
 Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới 
 đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV thu vở chấm một số bài, nhận 
 + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. xét, sửa sai. 
 - GV nhận xét, tuyên dương chung. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 
 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi 
 4. Vận dụng trải nghiệm “Ai nhanh – Ai đúng”. 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong 
 học vào thực tiễn. đó có danh từ và danh từ riêng để lẫn 
 lộn trong hộp. 
 + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số 
 đại diện tham gia (nhất là những em 
 - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. còn yếu) 
 + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm 
 những từ ngữ nào là danh từ chung, 
 từ nào là danh từ riêng có trong hộp 
 đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm 
 được nhanh và chính xác sẽ thắng 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cuộc. 
 - Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
___________________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 
Sáng 
 Toán 
 BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (T2) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai 
số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp. 
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 + Trả lời: học. 
 - Số chẵn là số có chữ số tận cùng là 0; + Câu 1: Nêu dấu hiệu nhận biết số 
 2; 4; 6; 8. chẵn? 
 - Số lẻ là số có chữ số tận cùng là 1; 3; + Câu 2: Nêu dấu hiệu nhận biết số lẻ? 
 5; 7; 9. 
 - Số 538 là số chẵn. + Câu 3: Số 538 là số chẵn hay số lẻ? 
 - Số 245 là số lẻ. + Câu 4: Số 245 là số chẵn hay số lẻ? 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Luyện tập 
 Bài 1. 
 - 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_nguy_thanh_hu.pdf