Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân

docx 38 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân

Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Hữu Tân
 TUẦN 23
 Thứ hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 6: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
Tuần 23: Sinh hoạt dưới cờ: PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN 
NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được những nội dung, yêu cầu để thực hiện phong trào Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
 - Nêu được những việc làm phù hợp để tham gia phong trào.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 
1. Nhà trường: 
- Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng.
- Phát động phong trào: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
2. Học sinh: 
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ trogn - HS nghiêm túc theo dõi.
buổi lễ khai giảng
2. Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
- Mục tiêu: 
+ Biết được những nội dung, yêu cầu để thực hiện phong trào Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
+ Nêu được những việc làm phù hợp để tham gia phong trào.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ heo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ.
(chào cờ, hát quốc ca, )
 - HS lắng nghe.
Nhà trường/ GV Tổng phụ trách Đội phát động phong 
trào Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Các nội dung chính 
bao gồm:
- Nêu ý nghĩa của hoạt động bảo vệ môi trường nói 
chung và phong trào Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nói - HS hưởng ứng tham gia phong 
riêng. trào.
- Phổ biến các nội dung, hình thức hoạt động của phong 
trào. Trong đó chú trọng những cảnh quan thiên nhiên 
xung quanh địa điểm nhà trường.
- Hướng dẫn các lớp tổ chức triển khai các hoạt động 
của phong trào.
 1 - Tổ chức cho các lớp trao đổi, đề xuất những biện pháp 
những việc làm chưa phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ 
cảnh quan thiên nhiên.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
+ Nêu được những việc làm phù hợp để tham gia phong trào Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho các lớp trao đổi, đề xuất những việc - HS thực hiện trao đổi, các nhóm 
làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ cảnh quan thiên lớp lắng nghe, bổ sung.
nhiên.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có thích phong trào “Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của 
không? mình. 
+ Em đồng tình và không đồng tình với việc làm nào để 
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên? Vì sao?
+ Em muốn mình sẽ làm được gì trong phong trào “Bảo 
vệ cảnh quan thiên nhiên ?
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI LAO ĐỘNG
 BÀI ĐỌC 1: ĐÀN BÒ GẶM CỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà 
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy tư, 
nhấn giọng phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 
tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
 - Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
 - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS tham gia hát
- GV và HS cùng tham gia trò chơi: “ Đào 
vàng” 
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS thấy vui, hào hứng
HS Chủ đề: “Niềm vui lao động ” nói về công 
việc lao động của mọi người và các hoạt động 
trong xã hội. - HS chia sẻ theo ý mình.
 2 - GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 
(Chia sẻ). - Học sinh đọc to
+ Hình ảnh 1: giao thông
+ Hình ảnh 2: xây dựng
+ Hình ảnh 3: đánh bắt cá
+ Hình ảnh 4: khai thác dầu khí
+ Hình ảnh 5: sản xuất nông nghiệp - Thực hiện nhóm đôi
+ Hình ảnh 6: khai thác than
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của các -1 – 2 nhóm chia sẻ
nghề? Em thích nghề nào? Vì sao?
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương . - Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung 
- Giới thiệu bài: 
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào? Theo 
em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một hình 
ảnh cánh đồng xanh có những con bò đang gặm 
cỏ. Có anh chăn bò, chú chó, để biết câu chuyện 
diễn ra ntn chúng ta qua bài tập đọc “ Đàn bò 
gặm cỏ”!
2. Khám phá.
* HĐ 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong 
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện sự SGK.
tươi vui. Nhấn giọng phù hợp . Giải nghĩa 
những từ ngữ khó: sủa đông sủa tây, gậy hèo, - HS lắng nghe cách đọc.
ăn rỗi
- HD chung cách đọc toàn bài. - Theo dõi 
- GV chốt vị trí đoạn
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát 
luyện đọc từ khó. hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: sủa 
 đông sủa tây, gậy hèo, ăn rỗi)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 
theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo 
 dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo 
chú giải trong SGK (sủa đông sủa tây, gậy cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số 
hèo, ăn rỗi) từ khác (nếu có). 
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - 1 HSNK đọc lại toàn bài.
 - Lớp theo dõi, đọc thầm.
* HĐ 2: Đọc hiểu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS 
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo.
trong SGK. 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ 
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho thuật mảnh ghép:
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả 
 lời câu hỏi của nhóm mình.
 3 *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành các 
bày, báo cáo kết quả. bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ 
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên sung.
HS các nhóm và bổ sung (nếu có). - Theo dõi
 *Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Sau những cơn mưa phùn mùa xuân, đồi cỏ + Một màu xanh non ngọt ngào.....
thay đổi nhanh chóng như thế nào?
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy đàn +sung sướng, nhảy cẫng, xô nhau chạy,
bò vô cùng mừng rỡ khi được ra đồi cỏ?
+ Hình ảnh đàn bò gặm cỏ được miêu tả sinh + Tiếng gặm cỏ bắt đầu trào lên như một 
động ntn? nong tằm ăn rỗi khổng lồ. Con Ba Bớp vẫn 
 phải ăn tục uống nhất, cứ thúc mãi mõm 
 xuống, ủi cả đất lên mà gặm. Bọt mép nó 
 trào ra, nom nó ăn đến ngon lành. Con Hoa 
 ở gần đó cũng hùng hục ăn không kém
+ Anh Nhẫn có cảm xúc gì khi ngắm nhìn đàn + Anh Nhẫn đứng ngây người nhìn đàn 
bò ăn cỏ bò.
+ Tìm đoạn mở đầu và đoạn kết thúc bài văn + Đoạn mở đầu:Ngày hôm đó.. ra đi
và cho biết mỗi đoạn nêu nội dung gì Đoạn kết: Nhẫn đứng ngây người.. mặt 
 anh.
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS suy nghĩ, trả lời
câu chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại - Lắng nghe
3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
- Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan 
trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Cách tiến hành:
 Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình 
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 – 2 - 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát 
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng. hiện từ bạn nhấn giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích 
lệ HS. Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc 
 tốt nhất.
4. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực 
chia, yêu thương mọi người xung quanh mình. hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe thực hiện.
 4 - Chuẩn bị bài sau: 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 TOÁN
 TIẾT 111: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được phân số biểu thị hình vẽ (BT1), nêu được 2 phân số bằng nhau (BT3) .
- Viết được phân số từ phép chia, số tự nhiên (BT2).
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4)
- Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
- Xác định được các thành phần của phân số và nêu được phân số biểu thị. 
- Đọc, viết được phân số. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh ảnh ( Bt1), phiếu học tập ( bt2) 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động - HS tham gia trả lời
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi qua - Mong đợi:
hoạt động chọn đáp án đúng
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác +Câu 1: C
mẫu + Câu 2: A
A. Ta so sánh tử số + Câu 3: B
B. Ta so sánh mẫu số
C. Ta quy đồng rồi so sánh hai phân số có 
cùng tử
+ Câu 2: Phép chia số tự nhiên có thể viết 
dưới dạng phân số với tử số là SBC, mẫu 
số là SC.
A. Đúng - HS lắng nghe
B. Sai
+ Câu 3: Số tự nhiên 
A. Có thể viết dưới dạng phân số với tử số 
là 1
B. Có thể viết dưới dạng phân số với mẫu 
số là 1.
C. Không thể viết dưới dạng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
B. Luyện tập, thực hành
 Bài 1: GV tổ chức cho HS làm cá nhân - HS thực hiện cá nhân
- GV dán ( trình chiếu) lần lượt các hình, - HS làm vào vở
gọi HS nêu từng phân số
- GV tổng kết. - Trao đổi chéo , chữa bài và nhận xét. 
+ Hình 1: 
+ Hình 2: 
+ Hình 3: 
 5 + Hình 4: 
+ Hình 5: 
+ Hình 6: 
- GV kết luận: Bài số 1 giúp các bạn ôn tập 
cách đọc phân số biểu thị tranh ảnh. 
Bài 2: GV chia thành nhóm 4 
- GV phát phiếu học tập ( ý a+ b)
- GV chiếu kết quả
 - HS chia nhóm
 Yêu cầu Viết dưới dạng phân số
 - HS thảo luận hoàn thành phiếu
 3:8
 - 1-2 nhóm chia sẻ. Cả lớp nhận xét
 - Các nhóm đối chiếu
 8:9
 4:7
 12:5
 7
 9
 - HS kết luận: Bà tập 2 giúp chúng ta ôn:
 21
 + Phép chia số tự nhiên có thể viết dưới 
 dạng phân số với tử số là SBC, mẫu số là 
 40
 SC.
 + Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số 
- GV kết luận: Bài tập 2 giúp chúng ta ôn 
 với mẫu số là 1.
tập lại kiến thức gì? 
 - HS xác định yêu cầu.
Bài 3: GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài: 
 + HS trả lời:
+ Để làm được bài toán này, chúng ta dựa 
 + Ta dựa vào hình ảnh SGK cho
vào đâu? 
+ GV kết luân: Một phân số có nhiều phân 
 + HS thực hiện cá nhân
số bằng nhau đúng không? Ở bài này, ta sẽ 
 * Mong đợi:
dựa vào hình ảnh để tìm được phân số thích 
 - 
hợp nhất nhé. 
- GV tổ chức cho HS chia sẻ, nhận xét - HS chia sẻ, nhận xét
- GV hd kết luận: Em có nhận xét gì vè số - Có rất nhiều phân số bằng nhau. Để tìm 
lượng phân số bằng nhau ? Để tìm phân số phân số bằng nhau, ta rút gọn hoặc nhân cả 
bằng nhua ta làm như thế nào? tử và mẫu với 1 số bất kì.
C. Vận dụng - HS thảo luận
- GV đưa ra câu đố vui: “ Một người muốn 
ăn hết một cái bánh pizza. Hỏi nên chia 
bánh thành 8 hay 12 phần để người đó ăn 
nhiều nhất” - HS lắng nghe
- GV chốt: Vì chỉ có 1 người ăn bánh hết 
bánh pizza nên chia thành 8 hay 12 phần 
thì vẫn chỉ là một chiếc bánh pizza mà thôi.
 6 Dặn dò - HS trả lời.
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm
những điều gì ? - HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập
- Hãy nêu cảm nhận qua bài học em xong.
luyện tập được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chiều
 KHOA H￿C
 BÀI 16: NẤM MEN VÀ NẤM MỐC ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
Biết vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm từ đó nêu được một 
số cách bảo quản thực phẩm.
- Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại 
của nấm mốc.
bạn và đưa ra được những cách để bảo quản thực phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
+ Tranh ảnh các loại bánh làm từ nấm men.
+ Tranh ảnh về một số cách bảo quản thực phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Khởi động
Trò chơi nhìn hình đoán chữ: - HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời cá 
- GV đưa ra hình ảnh các loai nấm học sinh sẽ nhân.
đoán tên các loại nấm.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, 
khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và 
chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 16: Nấm 
men và nấm mốc - HS theo dõi, ghi bài mới.
B. Luyện tập, thực hành
HĐ 3: Một số cách bảo quản thực phẩm 
không bị ô nhiễm nấm mốc
Hoạt động thí nghiệm - quan sát HS thí nghiệm tại nhà
- GV đã giao nhiệm vụ cho HS thí nghiệm tại 
nhà trong buổi học trước. HS cùng chia sẻ kết quả thí nghiệm của 
 nhóm, nhận xét.
 7 - GV mời các nhóm cùng chia sẻ về kết quả thí 
nghiệm của nhóm mình, mời đại diện các 
nhóm nêu kết quả
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các HS thảo luận đưa ra cách bảo quản thức 
nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt. ăn để tránh bị nhiễm nấm mốc
Hoạt động luyện tập – vận dụng - Lên men thực phẩm (làm siro dâu)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi cấu hỏi 2 - Ướp đá (cá)
SGK trang 70 hãy cho biết các thực phẩm - Cho vào tủ lạnh (rau củ, nước hoa quả)
trong những hình dưới đây được bảo quản - Phơi khô (bánh tráng)
bằng cách nào để tránh bị nhiễm nấm mốc?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước HS đưa ra câu trả lời
lớp, các nhóm khác chú ý lắng nghe nhận xét, - Phơi khô: thóc, lạc, ngô...
bổ sung. - Cấp đông, ướp muối: thịt, cá...
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt, - Lên men: muối chua dưa cải, làm siro 
chuyển sang hoạt động tiếp theo mơ....
 HS đọc lại phần thông tin nhắc nhỡ.
- GV đưa ra câu hỏi Gia đình em thường bảo 
quản thực phẩm bằng cách nào để tránh bị 
nhiễm mốc? Nêu ví dụ HS đọc lại kiến thức chủ yếu của bài 
- GV nhận xét, cung cấp thông tin nhắc nhỡ: học
Không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời 
gian dài ở tủ lạnh vì chúng vẫn có thể bị nhiễm 
nấm mốc. Ngoài rac, cần vệ sinh các dụng cụ 
chứa thực phẩm hoặc chế biến thực phẩm 
nhằm tránh lây nhiễm nấm mốc.
GV nêu kiến thức chủ yếu của bài học:
Một số nấm men được sử dụng trong chế biến 
thực phẩm như nấm men bánh mì, nấm men 
rượu.
Nấm mốc gây hỏng thực phẩm làm cho thực 
phẩm bị biến đổi về màu sắc, hình dạng và 
chứa chất gây ngộ độc, gây bệnh nguy hiểm 
cho con người.
Một số cách bảo quản thực phẩm không bị 
nhiễm mốc như làm lạnh, phơi hoặc sấy khô, 
ướp muối, 
C. Vận dụng
- GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
Qua bài học này, em đã khám phá được những 
điều gì? HS trả lời: lợi ích của nấm men và tác 
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm: hại của nấm mốc.
Câu 1: Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc nếu - HS tham gia trò chơi theo hình thức cá 
A. Bảo quản không đúng cách nhân
B. Cho quá nhiều muối 
C. Cho quá nhiều đường 
D. Chiên nhiều dầu
Câu 2: Nấm men có tác dụng
A. Làm bánh mỳ.
 8 B. Làm rượu.
C. Làm sữa chua.
D. Đáp án A và B.
Câu 3: Nấm men giúp bánh mì
A. Phồng và xốp.
B. Teo nhỏ.
C. Đặc ruột bánh hơn.
D. Cứng hơn.
Câu 4: Nấm mốc có thể làm thực phẩm
A. Thay đổi màu sắc
B. Thay đổi hình dạng
C. Thay đổi mùi vị
D. Cả A, B, C
Câu 5: Nguyên nhân chính khiến chúng ta 
không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời 
gian dài ở tủ lạnh?
A. Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.
B. Vì ăn chúng không còn ngon nữa.
C. Vì màu sắc chúng không đẹp nữa. - HS chọn đáp án:
D. Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, 
tuyên dương các HS trả lời tốt. A D A D D
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
- GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu 
bài ôn tập chủ đề nấm 
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà. Tìm tranh - HS lắng nghe, chữa bài.
ảnh các loại nấm.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................... 
 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
 VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
 BÀI 18: PHỐ CỔ HỘI AN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: kế được tên một số công trình kiến trúc 
tiêu biểu ở phố cổ Hội An.
- Tìm hiểu lịch sử và địa lí: mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố 
cổ Hội An, có sử dụng tư liệu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị của phố cổ Hội An.
- Có ý thức bảo tồn và phát huy giả trị của phố cổ Hội An.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 9 1. Giáo viên: Lược đồ phố cổ Hội An, sơ đồ đô thị cổ Hội An, tranh ảnh về phố cổ 
 Hội An.
 2. Học sinh: Tranh ảnh về phố cổ Hội An.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động 
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp, quan sát 
hình 1 và xác định hình nào là di sản thế - HS thảo luận cặp, quan sát hình 1 và 
giới thuộc vùng Duyên hải miền Trung. xác định hình nào là di sản thế giới 
- Gọi đại diện các cặp trình bày thuộc vùng Duyên hải miền Trung.
- Gợi ý: GV có thể cho HS đoán tên các di - Đại diện các cặp trình bày: 
sản còn lại và cho biết vị trí của di sản đó. b. Phố cổ Hội An (Quảng Nam) là di 
 sản thế giới thuộc vùng Duyên hải 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phố cổ Hội miền Trung.
An (tiết 1). - HS đoán tên các di sản
2. Hình thành kiến thức mới: - Hình a. Hoàng thành Thăng Long (Hà 
*HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về vị trí Nội) 
địa lí của phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc - Hình c. Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
lược đồ
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 
1 trang 74, hướng dẫn HS quan sát hình 2 và 
xác định vị trí địa lí của phố cổ Hội An. - HS theo dõi hướng dẫn
(GV có thể gợi ý để HS xác định được trên 
lược đổ hình 2: con sông chảy qua phố cổ 
Hội An tên là gì.)
Bước 2: Yêu cầu HS thực hiện. 
 - HS đọc thông tin, quan sát hình 2 và 
Bước 3: Yêu cầu HS báo cáo. xác định vị trí địa lí của phố cổ Hội An.
 - 1-2 vài HS chỉ trên lược đồ và trình 
Bước 4: GV nhận xét. bày về vị trí của thành phố Hội An.
- GV có thể cho HS quan sát một số hình - HS khác nhận xét.
ảnh về phố cổ Hội An và cho HS biết: Phố 
cổ Hội An thuộc thành phố Hội An, tỉnh - Quan sát, theo dõi
Quảng Nam. Phần lớn phố có nằm ở 
phường Minh An, bên bờ sông Hoài
một nhánh của sông Thu Bồn.
- GV giới thiệu thêm: Tháng 12 - 1999, phố 
cổ Hội An đã được UNESCO ghi danh là Di - HS lắng nghe.
sản văn hoá thế giới.
*HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số 
công trình kiến trúc tiêu biểu ở phố cổ 
Hội An
 10 Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc thông tin 
mục 2 trang 75,76 và quan sát các hình 3, 
4, 5, 6. Sau đó, liệt kê các cỏng trình tiêu 
biểu ở phố cổ Hội An và mô tả điểm nổi bật - HS theo dõi
của từng công trình này.
Bước 2: Yêu cầu HS thực hiện.
Bước 3: Yêu cầu HS báo cáo.
Bước 4: GV nhận xét và cung cấp thêm cho - HS đọc thông tin mục 2 và quan sát 
HS: Phố cổ Hội An bao gồm những con các hình 3, 4, 5, 6 để liệt kê các công 
đường ngắn và hẹp, cắt nhau theo hình bàn trình theo cặp
cờ với đường Trần Phú là con đường chính. - Đại diện các cặp chia sẻ: Chùa Cầu 
Trên con đường này tập trung rất nhiều các Nhật Bản, Hội quán Phúc Kiến, Nhà cổ 
công trình kiến trúc quan trọng của khu phố Phùng Hưng
cổ Hội An bao gồm: hệ thống nhà cổ, các hội - HS quan sát, theo dõi
quán người Hoa, chùa Cầu, miếu Quan Công, 
Bảo tàng Lịch sử - Văn hoá Hội An,...
- Do dó, có thể nói phố cổ Hội An chính là 
nơi giao thoa văn hoá hài hoà, độc đáo của 
các công trình kiến trúc đã có tuổi đời hàng 
trăm năm mang đặc trưng kết cấu không gian 
mở và hài hoà.
- GV cho HS xem sơ đồ đô thị cổ Hội An để 
HS thấy được rõ nét hơn vị trí của đô thị cổ 
Hội An tại phường Minh An, thành phố Hội 
An,
- GV có thể cung cấp thêm các thông tin cho - HS quan sát
HS: - HS lắng nghe
1. Sự thành lập Hội quân Phúc Kiến
Tương truyền, vào thời xa xưa, khu vực hội quán còn là rừng cây cối rậm rạp, dãy phố 
phía trước còn là dòng sông, có một tượng Phật dạt trôi đến. Thấy trong tượng có 
nhiều vàng, dân địa phương lấy số vàng đó thuê người đốn gỗ xây dựng chùa thờ 
Phật. Qua nhiều năm tháng mưa nắng dãi dầu, chùa hư hỏng dần. Năm 1697, đó là 
thời kì hưng thịnh của đô thị thương cảng Hội An, thương nhân Phúc Kiến đến Hội 
An ngày một nhiều nền dã mua lại chùa này xây dựng hội quán làm nơi thờ tiền hiền, 
thần và làm nơi hội họp dồng hương. (Theo Uỷ ban nhân dân thành phố Hội An, Các 
hội quán của người Hoa ở Hội An, 2015)
2. Kiến trúc của Nhà cổ Phùng Hưng
Nhà cổ Phùng Hưng được một thương nhân xây dựng. Toàn bộ khung nhà có kết cấu 
khá độc đáo với phần gác cao bằng gỗ và các hành lang rộng bao quanh. Đây là công 
trình dân dụng thể hiện rõ nét sự phát triển về kiến trúc cũng như sự giao lưu giữa các 
phong cách kiến trúc Á Đông tại Hội An trong các thế kỉ trước đây. Đồng thời, ngôi 
nhà còn chứa dựng nhiều thông tin về lối sống, nếp sống của tầng lớp thương nhân ở 
thương cảng Hội An xưa. (Theo Uỷ ban nhân dân thành phố Hội An, Nhà cổ Hội An, 
2015)
 11 HĐ 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu về một số 
biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị 
của phố cổ Hội An.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 trang 
77. Sau đó, thảo luận hóm đề xuất một số 
biện pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị
của phố cổ Hội An.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS đọc thông tin mục 3 trang 77. Sau 
 đó, thảo luận hóm đề xuất một số biện 
 pháp để bảo tồn và gìn giữ giá trị
 của phố cổ Hội An.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
- Ngoài các giải pháp trong sách, GV + Có ý thức bảo vệ các công trình trong 
khuyến khích HS đưa ra những giải pháp khu phố cổ
khác hoặc góc nhìn của các em về việc thực + Tiến hành trùng tu các công trình đã 
hiện những biện pháp bảo tồn và giữ gìn giá xuống cấp trong khu phố cổ.
trị của phố cổ Hội An. + Tích cực tuyên truyền, quảng bá vẻ 
- Gv nhận xét. đẹp của phố cổ Hội An.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời: Sau bài học em 
học được những gì? - HS nêu
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 CHỦ ĐỀ 6: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
 Sinh hoạt theo chủ đề: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Lập được kế hoạch khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên.
 - Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm.
 - Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các 
 hoạt động trong lớp. 
 - Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động - Một số HS lên trước lớp thực 
 - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây xanh” để khởi động hiện. Cả lớp cùng múa hát theo 
 bài học. nhịp điều bài hát.
 12 
 - HS lắng nghe.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt 
động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Gv chia lớp thành 6 nhóm:
- GV phổ biến nhiệm vụ và hướng dẫn HS lập kế hoạch theo 
gợi ý: - HS các nhóm, bầu nhóm 
+ Địa điểm khảo sát trưởng, thư kí xây dựng kế 
+ Nội dung khảo sát hoạch
+ Thời gian thực hiện
+ Phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
- GV khuyến khích HS xây dựng kế hoạch khảo sát băng 
biểu bảng, sơ đồ tư duy ...
- GV theo dõi hỗ trợ HS.
3. Luyện tập. - Lần lượt đại diện các nhóm báo 
- GV mời các nhóm lên chia sẻ kế hoạch khảo sát của cáo kết quả của nhóm mình.
nhóm mình trước lớp. - Các nhóm lắng nghe, đóng góp 
 ý kiến, có thể đặt câu hỏi để hiểu 
- GV gợi ý một số câu hỏi trao đổi để tìm hiểu bản kế thêm về bản kế hoạch của nhóm 
hoạch: bạn.
+ Bản kế hoạch đã đầy đủ và chi tiết chưa?
+ Thời gian và phân công nhiệm vụ trong bản kế hoạch 
đã phù hợp chưa?
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Khảo sát là việc làm quan trọng và cần thiết để chúng ta - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nắm rõ thực trạng cảnh quan thiên nhiên, từ đó sẽ xây 
dựng kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên 
cho phù hợp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV HD HS về nhà tiến hành khảo sát thực trang cảnh - HS thảo luận, và đưa ra sáng 
quan thiên nhiên theo kế hoạch đã xây dựng và hoàn thành kiến đẻ cải thiện cảnh quan.
phiếu khảo sát:
 PHIẾU KHẢO SÁT - Các nhóm trình bày.
 Tên nhóm: ............
 Địa Thời Mô tả Đánh giá thực trạng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 điểm gian thực Tốt Bình Tốt
 khảo trạng thường
 sát
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến và tuyên dương (Những ý 
kiến hay, kế hoạch tốt)
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
 13 ..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 Thứ ba , ngày 25 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT
 ( Tìm ý, lập dàn ý) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm được 
ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh 
theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; 
- Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ. Dấu câu thích hợp để thể hiện suy nghĩ, tình cảm, cảm 
xúc.
- Chọn được một số từ ngữ giàu hình ảnh để miêu tả hình dáng, hoạt động con vật.
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động - HS hào hứng hát và trả lời câu 
- GV cho HS hát bài: “Cá vàng bơi” theo video. hỏi.
 - HS: Vui ạ.
+ Các em hát có vui không? - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
- GV cùng trao đổi với HS về bài hát dung
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 
2. Khám phá.
2.1. HĐ 1: Tìm ý và lập dàn ý
- YC 2 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và TLCH: - HSTL
+ Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Theo gợi ý quy tắc bàn tay chúng ta cần làm gì? - 1 HSNK trả lời
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho một bài 
viết hay. Em cần chú ý thực hiện. 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đề bài và các dàn ý 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu gợi ý, dựa vào gợi ý để 
tìm ý , lập dàn ý. -HS theo dõi
- Học sinh tìm ý, lập dàn ý.
- Giáo viên nhận xét, dướng dẫn học sinh sửa dàn ý. - N4.
- GV chia nhóm cho HS trao đổi
2.2. Hoàn thiện dàn ý
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 
sơ đồ tư duy. - Học sinh ghi ra giấy nháp các 
- Con cá gồm mấy phần? ( 3 phần: ngoại hình, hoạt động, lợi nội dung theo sơ đồ tư duy.
ích) - HS lắng nghe và TL các câu 
- Phần ngoại hình gồm những gì? ( vây, đầu, mắt,,,) hỏi.
- Phần lợi ích gồm những gì? ( giải trí, trang trí nhà cửa, )
- Phần hoạt động gồm những gì?( thở, bơi, ăn)
 14 - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn của mình.
- Mời HS khác nhận xét. - Một số HS giới thiệu về việc 
- GV nhận xét tuyên dương. chuẩn bị để viết đoạn văn.
 - HS trao đổi 
3. Luyện tập
- GV cho HS viết bài vào VBT hoặc vở ô ly.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS, phát hiện những đoạn văn hay, sáng - HS thực hiện
tạo.
a. Mở bài: Giới thiệu về chú cá vàng mà em muốn miêu tả.
b. Thân bài
- Ngoại hình chú cá vàng:
To bằng bàn tay em bé
Phần thân hơi căng tròn, bao phủ bởi lớp vảy óng ánh màu đỏ - HS nối tiếp đọc đoạn văn của 
rực hoặc vàng cam mình. 
Trên sống lưng và dưới bụng là các chiếc vây nhỏ giúp chú - HS nhận xét
bơi và cân bằng cơ thể
Đuôi là bộ phận lớn nhất của chú, to hơn cả cơ thể, mềm mại, 
bồng bềnh như tấm lụa
Mỗi khi chú bơi trong bể, cảm giác như chú đang múa cùng 
với một tấm lụa đào vậy
Cá vàng có đôi mắt khá to, hơn hẳn các chú cá bình thường 
và hơi lồi một chút, trông rất ngốc nghếch
-Miêu tả hoạt động của chú cá vàng:
Bình thường chú lượn lờ trong bể, ngắm nhìn mọi thứ
Mỗi sáng em sẽ cho chú ăn, lượng đồ ăn đỏ đủ cho chú nhâm 
nhi cả ngày
Hầu như cả ngày chú toàn dùng để ngủ, lúc ấy chú sẽ cuộn 
mình dưới chiếc hang đá giả, chờ được em gọi mới trồi lên
Mỗi chủ nhật, em sẽ thay nước, dọn dẹp bể cho người bạn của 
mình
Em dành dụm tiền tiêu vặt để mua các loại đá sỏi, cây rêu 
trang trí cho “nhà” của cá vàng
c.Kết bài: Tình cảm của em dành cho chú cá vàng
- HS tiếp nối nhau xung phong đọc dàn ý của mình.
- GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết hay.
− GV chữa 5 – 7 bài viết của HS 
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến 
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài thức đã học vào thực tiễn.
học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong 
đoạn thư đó. - HS cùng trao đổi về đoạn thư 
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc lại bài viết của mình cho được xem.
người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài học sau: Kể 
chuyện: Chuyện của loài chim
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
 15 ..................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT: 
 KỂ CHUYỆN: CHUYỆN CỦA LOÀI CHIM 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK kể lại được câu chuyện Chuyện của loài chim 
- Lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời 
kể (giọng đọc) của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của nội dung câu chuyện. 
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 
- Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người 
cùng trò chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Rèn luyện nền nếp tự học, tự đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 
- GV cho HS hát múa theo video bài: “Lý cây bông”
- Bạn nào hiểu được thông điệp mà bài hát mang đến - 2, 3 HS trả lời theo suy nghĩ của 
cho chúng ta là gì không? mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
2. Khám phá.
HĐ 1: Nghe kể chuyện - HS quan sát, nắm được yêu cầu.
- GV cho học sinh quan sát tranh, đọc tên truyện và nêu -
yêu cầu: phán đoán nội dung câu chuyện. - HS thảo luận theo nhóm, nói cho 
- GV tổ chức làm việc nhóm 4. nhau nghe về những điều mình 
 phán đoán.
 - Đại diện nhóm trình bày trước lớp 
- GV mời các nhóm trình bày. những phán đoán của nhóm.
 - HS nhận xét bổ sung thêm phán 
- GV mời các nhóm khác nhận xét. đoán.
- GV kể câu chuyện lần thứ nhất – Vừa kể vừa dùng - HS lắng nghe GV kể để kiểm tra 
các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò mò nhằm phán đoán.
thu hút sự tập trung và chú ý của HS. Viết các tên riêng 
nước ngoài lên bảng để học sinh dễ theo dõi. - HS trao đổi và bổ sung thêm về 
- GV tổ chức cho HS trao đổi về phán đoán của mình phán đoán của nhóm.
sau khi nghe câu chuyện. - HS lắng nghe GV kể lần hai, ghi 
- GV chỉ tranh (chiếu video nếu có) kể lại 2 – 3 lần. chép tóm tắt nội dung câu chuyện.
HĐ 2. Nghe và kể lại câu chuyện (làm việc nhóm - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
đôi). - Nghe và kể lại câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - HS thực hiện nhóm 2
- Bài yêu cầu các em làm gì? - 1, 2 nhóm HS kể theo nhóm đôi
- GV đưa ra 1 số CH để HS dễ nắm được ý chính:
 16 + Ca hát xong, các loài chim.... - Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ 
+ Bồ chao liếm thoắng... sung cho nhau.
+ Nghe bồ chao k, chích chòe - HS thi kể chuyện.
+ Bồ các - Lớp lắng nghe nhận xét bạn kể.
+ Bồ chao kể tiếp....
- GV cho HS kể chuyện theo nhóm, theo mức độ khó 
dần - HS thảo luận theo nhóm bàn.
- GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện - Vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS đúng yêu cầu của BT. 
- Nhận xét – tuyên dương.
2.2 . Kể chuyện trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp. - HSTL
- GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên dương các bạn. - HS lắng nghe
2.3. Trao đổi về câu chuyện
- GV mời học sinh đọc các câu hỏi trong sách – HS 
trao đổi với bạn theo nhóm bàn rồi chia sẻ trước lớp.
a, Vì sao bồ chao tưởng rằng mình đã thấy hai cái trụ 
chống trời
b, Vì sao các loài chim ngạc nhiên trước điều mắt thấy, Vì hai cái trụ ấy rất cao
tai nghe?
C, Nếu là một nhân vật trong câu chuyện, em sẽ nói gì Vì những thay đổi của đất nươc 
để bày tỏ cảm nghĩ của mình trước những điều mắt diễn ra quá nhanh chóng
thấy tai nghe? Thật là đáng kinh ngạc
￿Chốt (GDHS):.
3. Vận dụng. - 2, 3 HSNK kể lại.
- GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. - HS nêu theo ý thích của mình.
- Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì sao?
- Qua câu chuyện, em đã học được gì? - HS nêu một số ý kiến cá nhân
- GV liên hệ, giáo dục HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe
thân nghe. Chuẩn bị bài sau: 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Tiết 112: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được phân số tối giản, rút gọn được phân số (BT4)
- Ôn tập lại cách quy đồng hai phân số (BT5)
- So sánh hai phân số theo nhiều cách (BT6)
- Vận dụng các kiế thức liên quan giải quyết các vấn đề trong thực tiễn
=> Góp phần hình thành các năng lực đặc thù: 
+ Xác định được MSC, nêu được các buosc quy đồng và rút gọn phân số. 
 17 - Vận dụng các kiến thức, kĩ năng về hình thoi để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên 
quan. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, powerpoint bài giảng, Hình ảnh ( bt7)
- HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu: Huy động kiến thức cũ và tạo hứng thú trước tiết học
A. Khởi động - HS nhắc lại 
- GV tổ chức cho HS nhắc lại cách quy 
đồng và rút gọn phân số. - HS lắng nghe
- GV nhận xét: Các bạn đã nắm được kiến 
thưc cũ hay chưa? Nhắc lại lần nữa kiến 
thức về rút gọn và quy đồng phân số
- GV dẫn dắt vào bài học
B. Luyện tập, thực hành
Bài 4: GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - Các nhóm nêu kết quả và nhận xét
- GV kết luận * Mong đợi: 
- GV hướng dẫn HS nhắc lại cách rút gọn A, Các phân số là phân số tối gản là ; 
phân số
 B,Rút gọn các phân số.
 - HS thực hiện cá nhân
Bài 5: GV tổ chức cho HS làm cá nhân
 - HS chia sẻ và nhận xét
- GV tổ chúc choHS chia sẻ và nhận xét.
- GV hd HS kết luận:
 + Cả 3 ý có mẫu số chung là mẫu số của 1 
+ Em có nhận xét gì về các mẫu số của các 
 phân số trong hai.
ý đã làm
- GV chuyển ý
 - HS nhận xét:
Bài 6: GV cho HS thảo luận nhóm 4
 + Ý đầu là so sánh 2 phân số cùng mẫu
* Ý a,
 + Ý 2 là so sánh STN và phân số
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số các 
 + Hai ý sau có mẫu của 1 phân số là mẫu số 
phân số
 chung
 - HS trả lời: Đưa về so sánh hai phân số 
- GV yêu cầu HS nêu cách để điền dấu
 cùng mẫu bằng cách quy đồng hoặc rút 
- GV tổ chức HS chia sẻ kết quả
 gọn, và tiến hành so sánh hai phân số cùng 
- GV kết luận
 mẫu
 - HS chia sẻ
* Ý b,
 - HS trả lời: Đầu tiên quy đồng để đua cùng 
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
 mẫu , so sánh và viết theo thứ tự từ lớn đến 
 bé.
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện 2 ý, cả 
 - HS thực hiện
lớp làm vào vở
 - HS chữa bài trên bảng
- GV kết luận.
Vận dụng - HS trả lời
- GV dẫn dắt vào nhiệm vụ: + Hình 3
 18 + Mẹ đi chợ sáng sớm và có dặn hai chị em 
Lan khi nắng lên kéo dèm che cửa 
sổ.Hình nào trong 4 hình sau biểu thị đúng.
 + HS trả lời ( 3 phần)
+ Vì 2 chị em thích 2 vị khác nhau, mẹ đã 
mua cho 2 chị em 2 cái bánh pizza to như 
nhau. Mẹ cắt bánh pizza thứ nhất thành 12 
phần ra bằng nhau,bánh pizza thứ hai thành 
9 phần bằng nhau. Mẹ cho chị 4 miếng ở cái - Mẹ đã cho chị 4/12=1/3 cái bánh
bánh thứ nhất. Hỏi mẹ phải cho em bao vậy mẹ phải cho em x/9=1/3
nhiêu miếng ở cái bánh thứ 2 để 2 chị em x=3
đều có bánh như nhau? 
- GV yêu cầu HS giải thich cách làm
- GV kết luận
Dặn dò - HS trả lời.
- Qua bài học hôm nay các em biết thêm
những điều gì ? - HS nêu cảm nhận sau khi luyện tập
- Hãy nêu cảm nhận qua bài học em xong.
luyện tập được những gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... 
 Thứ tư , ngày 26 tháng 2 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI GIÀN KHOAN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội 
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu 
ý nghĩa và nội dung của bài: Bài thơ nói về cảm xúc của học sinh trong buổi học cuối cùng 
với cô giáo trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, ngoan 
hơn để cô vui lòng. 
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của bản thân về những hình ảnh đẹp, chi tiết thú vị trong 
bài đọc.
- Tham gia vận dụng.
- Bồi dưỡng tính nhân ái: tình yêu thương, lòng biết ơn, 
 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 - GV trình chiếu nội dung bài học.
A. Khởi động - HS xem video
- GV cho HS hát bài: “Lớp chúng mình rất vui” - HS quan sát và chia sẻ tranh
 và trả lời câu hỏi: 
+Em hãy chia sẻ bức tranh minh họa trong bài?
- GV giới thiệu bài: đây là hình ảnh giàn khoan giữa 
biển khơi, nơi các chú công nhân khai thác dầu khí, - HS lắng nghe.
một số nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của đất 
nước. Để hiểu sâu hơn về bài học, chúng ta sẽ tìm 
hiểu bài : “ Người giàn khoan”
B. Khám phá
HĐ 1: Đọc thành tiếng - 1 HSNK đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng đọc sôi 
nổi, phấn khích .
- GV chốt vị trí các đoạn - HS nêu: 3 đoạn, mỗi khổ thơ là một 
 đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
từ ngữ khó. nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó.
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-
 > Cá nhân (M1)-> Lớp
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp 
đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 3. theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- GV nhận xét các nhóm. - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK 
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa 
giải trong SGK ( giàn khoan, giao ca, kiêu hung thêm 1 số từ khác 
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
HĐ 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. - Cả lớp đọc thầm theo.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng trò - HS tham gia.
chơi: Phỏng vấn.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 - HS xung phong làm phóng viên.
câu hỏi đầu.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 bạn hãy cho biết: Qua khổ thơ - Làm nhiệm vụ dầu khí ở giữa biển 
1, hình ảnh minh họa và chú thích về giàn khoan, em khơi.
hiểu những người lao động trên giàn khoan làm công 
việc gì, ở đâu?
+ Câu 2: Những từ ngữ, hình ảnh nào giúp em hình - chớp bể/ mưa nguồn, dòng xuôi/ 
dung được khó khăn thách thức đối với người làm việc luồng ngược .
trên giàn khoan?
 20

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_le_huu_tan.docx