Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền

pdf 56 trang Túc Tinh 23/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền

Giáo án các môn học Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Ngụy Thanh Huyền
 Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 TUẦN 7: Thực hiện từ ngày 21/10/2024 đến ngày 25/10/2024 
 THỨ TI TÊN 
 BUỔI TÊN BÀI DẠY ND ĐIỀU CHỈNH 
NGÀY ẾT MÔN HỌC 
 1 SHDC Hội chợ đồ tái chế 
 2 Tin h c Bài 4. Tìm kiếm thông tin trên Internet 
 ọ (T1) 
 Bài 14: So sánh các số có nhiều chữ số 
 3 
 Toán (T1) 
 - Video minh họa cách cư 
 Sáng xử lễ phép với người lớn 
 Tiếng và tình huống sửa lỗi khi 
 4 Đọc: Con vẹt xanh 
 HAI Việt mắc lỗi. 
 21/9 
 /watch?v=p_JsZpYSexk 
 V t li ng c tr nh 
 5 Công ậ ệu và dụ ụ ồng hoa, cây cả 
 nghệ trong chậu (T1) 
 u 
 ề Ti ng Unit 4: My birthday party - Lesson 2 
 6 ế – 
 Anh Activity 1, 2, 3 
 Chi
 Tiếng 
 7 Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ. 
 Việt 
 u ch s 
 1 Bài 14: So sánh các số có nhiề ữ ố 
 Toán (T2) 
 2 GDTC Nhiều hàng dọc đi đều vòng sau 
 Tiếng Viết: Luyện viết mở bài, kết bài cho BV 
 3 
 Sáng Việt kể lại một câu chuyện 
 GDKNS: Biết một số BP xử 
 BA 4 Khoa học Bài 6: Gió, bão và phòng chống bão (T1) lí tình huống khi có mưa to, 
 22/10 sấm sét. 
 Một số dạng không gian trong tranh dân 
 5 Mĩ thuật 
 gian Việt Nam (T3) 
 u 
 ề Ti ng Unit 4: My birthday party - Lesson 2 
 6 ế – 
 Anh Activity 4, 5, 6 
 Chi
 Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và 
 7 LS và ĐL 
 miền núi Bắc bộ (T1) 
 1 HĐTN Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân 
 Tiếng Unit 4: My birthday party - Lesson 3 – 
 2 
 Anh Activity 1, 2, 3 
 Tiếng 
 Sáng 3 Đọc: Chân trời cuối phố (T1) 
 Việt 
 TƯ 
 Tiếng 
 23/10 4 Đọc: Chân trời cuối phố (T2) 
 Việt 
 t 
 ề Bài 15: Làm quên với dãy số ự nhiên 
 5 Toán 
 u (T1) 
 Chi 6 TANN 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
 Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 GDKNS: Biết một số BP xử 
 7 Khoa học Bài 6: Gió, bão và phòng chống bão (T2) lí tình huống khi có mưa to, 
 sấm sét. 
 t 
 1 Bài 15: Làm quên với dãy số ự nhiên 
 Toán (T2) 
 Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và 
 2 LS và ĐL 
 miền núi Bắc bộ (T2) 
 Sáng Ti ng Vi t: L l i m
 3 ế ế ập dàn ý cho bài văn kể ạ ột câu 
 Việt chuyện 
NĂM 4 Đạo đức Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn 
24/10 Ti ng Unit 4: My birthday party - Lesson 3 
 5 ế – 
 Anh Activity 4, 5, 6 
 u 
 ề - Thường thức âm nhạc: Giới thiệu đàn 
 6 Âm nhạc tranh 
 Chi
 - Nghe nhạc: Lý ngựa ô 
 7 GDTC Ôn nhiều hàng dọc đi đều vòng sau 
 1 TĐTV Đọc cá nhân 
 2 Toán Bài 16: Luyện tập chung (T1) 
 Học liệu số: 
 Tiếng 
SÁU 3 Nói và nghe: Việc làm có ích. 
 Việt 
25/10 Sáng /watch?v=pjOpQzR4Gds 
 4 SHL Triển lãm sơ đồ tư duy 
 5 KNS 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
TUẦN 7 
 Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 
 Sinh hoạt dưới cờ 
 HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ 
I. Yêu cầu cần đạt 
- Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Hội chợ đồ tái chế. Chia sẻ cảm nghĩ sau 
khi xem tiểu phẩm 
- Học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác trong hoạt động: phân 
loại và tái chế rác thải. 
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn bảo vệ môi trường. Phẩm chất 
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách 
nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường. 
II. Chuẩn bị 
- Giáo viên: Xây dựng khung hoạt động 
- Học sinh: Chuẩn bị ND phần sân khấu hóa (văn nghệ + câu hỏi theo chủ điểm) 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - HS quan sát, thực hiện. − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc 
 tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. 
 - GV cho HS chào cờ. 
 2. Sinh hoạt dưới cờ 
 Hội chợ đồ tái chế 
 - HS xem. - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và 
 chia sẻ 
 - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo - GV cho các nhóm giới thiệu các sản 
 kịch bản và nội dung nhóm lớp phẩm trong hội chợ tái chế 
 3. Vận dụng.trải nghiệm 
 - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi - GV tóm tắt nội dung chính 
 sinh hoạt. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS lắng nghe. - Nhận xét 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Toán 
 BÀI 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (T1) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. 
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. 
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong 
một nhóm các số. 
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được 
giao; giải quyết được các bài tập liên quan. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức đọ 
đơn giản, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Hái xoài: - Gv 
 hướng dẫn cách chơi. 
 - HS tham gia trò chơi theo yêu cầu. Gv chiếu 1 cây xoài có 4 quả, mỗi quả 
 mang 1 biển số, mỗi số ứng với 1 bài tập 
 Câu 1: Số 32 562 123 chữ số 6 thuộc 
 lớp chục nghìn đúng hay sai? 
 Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng trăm 
 nghìn: 19 590 000 
 Câu 3: Chữ số 5 số sau thuộc hàng lớp 
 nào: 
 5 232 461 
 Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Số nào 
 dưới đây làm tròn đến hàng trăm nghìn 
 thì được ba trăm nghìn? 
 A. 149 000 B. 190 001 
 C. 250 001 D. 298 910 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Khám phá: 
 GV hỏi: Em có biết trong hệ mặt trời có 
 bao nhiêu hành tinh? 
 - HS nêu - ? Kể tên một số hành tinh trong hệ mặt 
 trời? 
 -HS nêu: -Gv chiếu phần khám phá cho HS quan 
 sát cho biết Sao Kim, sao Hoả cách mặt 
 trời khoảng bao nhiêu km? Em hãy so 
 -HS so sánh sánh sao nào cách xa mặt trời hơn? 
 -GV cho HS nhắc lại cách so sánh các 
 số trong phạm vi 100 000 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 -GV mở rộng: Một số hành tinh sao 
 Mộc 778 000 000 km, sao Kim cách mặt 
 trời 108 000 000 km để HS so sánh 
 - GV chốt cho HS nhắc lại 
 3. Hoạt động: 
 - HS đọc yêu cầu viết dữ kiện và làm Bài 1: > < = (Làm việc cá nhân). 
 bài vào vở - GV yêu cầu HS viết lại dữ kiện và 
 thực hiện so sánh vào vở 
 - Cho HS chia sẻ trước lớp 
 - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Củng cố: Quy tắc so sánh hai số có 
 - HS nêu nhiều chữ số, có sự kết hợp với cấu tạo 
 số. 
 Bài 2: Quan sát tranh (Làm việc nhóm 
 - 2HS nêu 2) 
 - GV gọi HS nêu giá tiền hai căn nhà 
 của bác Ba và chú Sáu 
 - Nhóm thảo luận và chia sẻ trước lớp - GV chia nhóm 2, các nhóm so sánh và 
 cho biết giá tiền của căn nhà nào lớn 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hơn? 
 - Nhóm trình bày. 
 - Hs đọc và suy nghĩ nêu cách trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 (Gv mở rộng: Có thể) 
 Bài 3: Cá nhân – Đọc và suy nghĩ 
 - HS xung phong trình bày: - GV mời Hs xung phong trình bày. 
 - Mời HS khác nhận xét 
 - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu Hs nêu lại quy tắc so sánh 
 - 3HS nêu hai số có nhiều chữ số. 
 3. Vận dụng trải nghiệm. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để học sinh nhận 
 đã học vào thực tiễn. biết số liền trước, số liều sau, đọc số, 
 - 2 HS xung phong tham gia chơi. viết số... 
 - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 ĐỌC: CON VẸT XANH 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất. 
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực chung. 
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù. 
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm 
các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. 
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của 
nhân vật dựa vào hành đọng, việc làm và lời nói của nhân vật. 
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người 
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. 
- Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi 
và sửa lỗi khi mắc lỗi. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của 
mình và những người xung quanh trong cuộc sống. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Máy tính, ti vi 
- HS: SGK, vở ghi 
- BSHL: Video minh họa cách cư xử lễ phép với người lớn và tình huống sửa lỗi khi 
mắc lỗi. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - Nhóm tham gia thảo luận và xung - GV tổ chức trò chơi: GV chia lớp 
 phong trình bày: thành 4 nhóm: Nhóm 1,2: Trao đổi với 
 + Nhóm 1,2: Nêu dược điều thú vị về bạn một điều thú viị mà em biết vè thế 
 đặc điểm hình thức, hoạt đọng và khả giới loài vật? 
 năng cuộc sống của loài vật em thích. Nhóm 3,4: Quan sát tranh nêu nội 
 +Nhóm 3,4: Nêu được nội dung tranh dung tranh minh hoạ bài đọc. 
 vẽ khung cảnh một khu vườn. Mọt câuk 
 bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu 
 xanh . - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi 
 - Học sinh thực hiện. động vào bài mới. 
 2. Khám phá 
 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. 
 - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả 
 bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu 
 sức gợi tả, gợi cảm. 
 - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
 cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc 
 diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu 
 phù hợp. 
 - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự 
 - 3 HS đọc nối tiếp Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm 
 Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một 
 giọng the thé gắt lại “Cái gì?” 
 Đoạn 3: phần còn lại 
 - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp.. 
 - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: 
 - GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu: 
 Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh 
 - 2-3 HS đọc câu. óng ả,/ biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng 
 vẫn không nói tiếng nào. 
 - GV đọc mẫu lần 2: 
 - Mời 3 HS đọc nối tiếp 
 - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn 
 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp 
 nhau cho đến hết). 
 - GV theo dõi sửa sai. 
 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. 
 - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: 
 - 3 HS đọc nối tiếp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện 
 - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. 
 bàn. + GV nhận xét tuyên dương 
 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 
 + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc 
 diễn cảm trước lớp. 
 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 
 3. Luyện tập. 
 3.1. Tìm hiểu bài. 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
 + 2 - 3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng 
 chuyện Con vẹt xanh theo đáp án: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 d – a – c – b hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá 
 - Hs nêu một số tình huống và nêu bạn nhân, 
 đã sửa chữa. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý 
 - HS lắng nghe. rèn cách trả lời đầy đủ câu. 
 - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết 
 của mình. 
 - HS nhắc lại nội dung bài học. - Liên hệ thực tế trong lớp học 
 - HS xem và chia sẻ theo suy nghĩ cá - GV nhận xét, tuyên dương 
 nhân - GV mời HS nêu nội dung bài. 
 - GV nhận xét và chốt: Cần biết nói 
 năng lễ phép với người lớn và biết 
 sửa lỗi khi mắc lỗi. 
 Video minh họa cách cư xử lễ phép với 
 người lớn và tình huống sửa lỗi khi mắc 
 lỗi. 
 =p_JsZpYSexk 
 3.2. Luyện đọc lại. 
 - HS tham gia đọc bài văn - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo 
 + HS đọc cá nhân, mỗi bạn 1 đoạn văn. nhóm 
 + HS đọc nối tiếp trong nhóm + Mời HS đọc cá nhân trong nhóm 
 + Một số HS đọc diễn cảm trước lớp. + Mời HS đọc nối tiếp trong nhóm 
 + Mời HS đọc trước lớp. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. 
 4. Vận dụng trải nghiệm 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng để học sinh thi 
 học vào thực tiễn. đọc diễn cảm bài văn 
 - Một số HS thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 _______________________________ 
 Công nghệ 
 Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, 
 CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích 
làm chậu hoa, cây cảnh từ vật liệu tái chế để bảo vệ môi trường. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Nêu được đặc điểm, lợi ích của một số chậu trồng hoa, cây cảnh. 
- Có hứng thú với việc làm chậu hoa, cây cảnh đơn giản phù hợp với sở thích của 
bản thân. 
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc làm chậu hoa, cây cảnh từ vật 
liệu tái chế để bảo vệ môi trường. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu đặc điểm, lợi ích của chậu hoa và cây cảnh; 
lựa chọn được vật liệu và làm được những vật dụng trồng hoa, cây cảnh đơn giản 
phù hợp với sở thích. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng chậu hoa, cây 
cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học. 
- HS: sgk, vở ghi. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 1. Khởi động: 
 - HS tham gia chơi. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 
 “Nhà thông thái” để khởi động bài 
 học. 
 + Một HS lên bảng mô tả đặc điểm 
 nhận biết của 1 số loại cây cảnh, HS 
 dưới lớp tham gia đoán tên cây cảnh 
 đó. 
 - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn 
 dắt vào bài mới. 
 2. Hoạt động khám phá: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 
 Hoạt động 1: Chậu trồng hoa, cây cảnh - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng 
 (Làm việc nhóm 2) quan sát hình 1 và trả lời 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. + Em hãy quan sát hình 1 và nêu đặc 
 - HS làm nhóm 2: Quan sát hình 1 và trả điểm của các loại chậu trồng cây trong 
 lời câu hỏi: hình theo các gợi ý sau: chất liệu, màu 
 - HS quan sát. sắc, độ nặng nhẹ. 
 - Đại diện các nhóm đặc điểm của các - Mời đại diện các nhóm trình bày kết 
 loại chậu theo từng hình. quả, nhận xét. 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Gv cho HS quan sát video, hình ảnh 
 liên quan đến đặc điểm của chậu hoa, 
 cây cảnh để cho Hs quan sát 
 3. Hoạt động luyện tập. 
 Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh 
 hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. 
 - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và chia - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng 
 sẻ xem trong các chậu ở hình 2, loại chậu nhau thảo luận và chia sẻ xem trong các 
 nào phù hợp với trồng cây để ở bàn, loại chậu ở hình 2, loại chậu nào phù hợp 
 chậu nào phù hợp với trồng cây để kẹp ở với trồng cây để ở bàn, loại chậu nào 
 phù hợp với trồng cây để kẹp ở lan can, 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 lan can, loại chậu nào phù hợp trồng cây loại chậu nào phù hợp trồng cây để 
 để treo. treo? Vì sao? 
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời đại diện các nhóm trình bày 
 luận. kết quả thảo luận. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét chung tuyên dương các 
 nhóm, chốt: 
 - HS lắng nghe để thực hiện - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia 
 sẻ ý 
 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những chậu 
 - Học sinh tham gia chia sẻ về những hoa, cây cảnh mà ở nhà em dùng; nêu 
 chậu hoa, cây cảnh mà ở nhà em dùng; đặc điểm và lợi ích của những loại 
 nêu đặc điểm và lợi ích của những loại chậu hoa, cây cảnh đó. 
 chậy hoa, cây cảnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét- Dặn dò về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận 
dụng bài đọc vào thực tiễn. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập 
- HS: sgk, vở ghi 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động 
 bài học. 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - GV dựa vào trò chơi để khởi động 
 Bài 1: Tìm các động từ theo mẫu vào bài mới. 
 - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi 
 - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày. 
 - Học sinh thực hiện. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - GV nhận xét kết luận và tuyên 
 dương. 
 2. Luyện tập 
 * Tìm hiểu về danh từ. 
 Bài 2. Trò chơi “Hái hoa”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. 
 - GV chiếu bài tập 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV tổ chức cho HS lên hái hoa, 
 nghe bạn đọc. mỗi bông hoa gắn 1 con số thứ tự. 
 Hái bông hoa số nào thì tìm động từ 
 thể hiện tình cảm, cảm xúc thay cho 
 - Nhóm đôi thảo luận bông hoa 
 - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương các 
 + yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu nhóm. 
 thích, thương yêu, yêu quý... - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. 
 + nhớ thương, nhớ mong, nhớ nhung... - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 
 - HS làm việc nhóm, đọc suy nghĩ - GV mời các nhóm trình bày. 
 - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV mời các nhóm nhận xét bình 
 - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu chọn những câu hay nhất cho mỗi 
 của giáo viên. tranh 
 - GV nhận xét, tuyên dương 
 Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, 
 thương, khâm phục, biết ơn, chán, dỗi, - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi 
 thích, yêu “Ai nhanh – Ai đúng”. 
 - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong 
 đó động từ chỉ các mức độ khác 
 Bài 3. Sử dụng động từ dưới đây để đặt nhau, tìm ra những động từ chỉ trạng 
 câu phù hợp. thái. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số 
 - Các nhóm tiến hành cá nhân quan sát đại diện tham gia (nhất là những em 
 tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của còn yếu) 
 người trong tranh để đặt câu viết ào vở + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm 
 sau đó đọc trước nhóm. những từ ngữ nào là tìm ra những 
 - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. động từ chỉ trạng thái. 
 - HS bình chọn có trong hộp đưa lên dán trên bảng. 
 - Nghe, rút kinh nghiệm Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng 
 3. Vận dụng trải nghiệm cuộc. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao 
 học vào thực tiễn. quà,..) 
 - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - GV nhận xét tiết dạy. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
___________________________________________________________________ 
 Thứ Ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 
 Toán 
 Bài 14: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (TIẾT 2) 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành 
nhiệm vụ. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù: 
- Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều 
chữ số. 
- Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. 
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 
- Vận dụng bài học vào thực tiễn. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài 
tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số 
- Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán 
học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu 
diễn chữ số. 
II. Đồ dùng dạy học 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động: 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 học: Tìm nhà cho thỏ. ( GV nêu luật - - 
 - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 
 2. Luyện tập: 
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ 
 liệu 
 - HS đọc và lần lượt làm miệng: - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, 
 - HS làm việc theo nhóm sau đó cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương. 
 viết vào vở 
 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu 
 trả lời đúng: 
 -Nhóm thảo luận - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát 
 các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực 
 hiện trả lời câu hỏi. 
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 
 lẫn nhau. 
 - HS đại diện nhóm trình bày: ý B - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? 
 - HS thảo luận nhóm sau đó trình bày - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 
 vào phiếu học tập nhóm. 
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 
 lẫn nhau. 
 -HS nêu được: - GV nhận xét, tuyên dương. 
 - Gv cho HS củng cố cách lập số: 
 Bài 4. (Làm việc cá nhân) 
 -HS đọc và làm vào vở - GV cho HS đọc và làm vào vở 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - HS trình bày: - GV cho HS trình bày vở. 
 - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số 
 nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 3. Vận dụng. 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình 
 học vào thực tiễn. thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? 
 - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 _______________________________ 
 Tiếng Việt 
 VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN 
 KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN 
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phẩm chất 
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm 
những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống. 
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. 
2. Năng lực 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Bài viết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng và kết bài không mở 
rộng cho bài văn kể lại một câu chuyện. 
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. 
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với 
người thân về cách viết mở bài, kết bài cho một bài văn thêm sinh động, gợi cảm. 
2.2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội 
dung bài học. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách viết mở 
bài, kết bài để vận dụng bài đọc vào thực tiễn. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt 
động nhóm. 
II. Đồ dùng dạy học 
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 
- HS: SGK và các đồ dùng. 
III. Các hoạt động dạy học 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
 học. 
 + Hs xung phong kể . + Kể một câu chuyện mà em đã nghe, 
 đã đọc 
 + Trả lời . + Vì sao em thích câu chuyện đó? 
 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu chuyện Hs kể để 
 khởi động vào bài mới. 
 2. Khám phá 
 Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện 
 yêu cầu: xếp các mở bài dưới đây 
 vào nhóm thích hợp 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. 
 nghe bạn đọc. - GV mời một số HS trình bày. 
 - Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV 
 để trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu nhận xét chung và chốt nội dung 
 nội dung trong các đoạn mở bài - GV nhận xét chung. 
 - Một số HS trình bày trước lớp. 
 - HS lắng nghe 
 Bài 2. Xác định kiểu kết bài của mỗi 
 đoạn dưới đây: 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 
Ngụy Thanh Huyền Lớp 4A2 Năm học: 2024-2025 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 
 lắng nghe. 
 - Cả lớp làm việc nhóm, cùng suy nghĩ 
 để trả lời từng ý thống nhất đáp án, nêu - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 
 nội dung trong các đoạn kết bài - GV mời các nhóm trình bày. 
 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa - GV mời các nhóm nhận xét. 
 ra phương án trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương 
 - Các nhóm trình bày kết quả. - Gv cho HS chốt 
 - Các nhóm khác nhận xét. 
 - HS nêu hai cách mở bài và hai cách 
 kết bài 
 Bài tập 3: Viết mở bài gián tiếp và 
 kết bài mở rộng cho bài Cô bé Lọ 
 Lem. 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. 
 - Nghe Gv hướng dẫn - Gv hướng dẫn 
 + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết 
 + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. vào vở mở bài gián tiếp và kết bài mở 
 - 2-3 HS xung phong đọc rộng cho bài kể chuyện Cô bé Lọ Lem 
 - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, 
 sửa sai và tuyên dương học sinh. 
 - GV nhận xét, tuyên dương chung. 
 - Gv cho Hs đọc ghi nhớ về bài văn kể 
 lại một câu chuyện 
 3. Vận dụng trải nghiệm 
 - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi 
 đã học vào thực tiễn. “Ai là người sáng tạo”. 
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét - Dặn dò bài về nhà. 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_hoc_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguy_than.pdf