Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
TUẦN 31 Thứ hai, ngày 22 ttháng 4 năm 2024 Toán ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MET VUÔNG (T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù * Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau: - Biết Xăng-ti-mét vuông là một đơn vị đo diện tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. - HS nắm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-mét vuông 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh, nhận xét: GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông. - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận ghi vào phiếu học tập nhóm. - HS tham gia thảo luận nhóm đôi và trả lời, nhận xét. - Biết Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông. Diện tích của hình vuông là 4cm2; diện tích của hình chữ nhật là 3cm2. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét, tuyên dương * GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm2, diện tích hình vuông là 4 cm2. 2. Luyện tập Bài 4. Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - 1 HS đọc đề bài. - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu học tập. - YC HS đếm số ô vuông rồi điền số vào ô trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Bạn Khang nói: Hình A gồm 6 ô vuông bằng nhau, hình B gồm 24 ô vuông bằng nhau.Vậy diện tích hình A bé hơn diện tích hình B. + Bạn Hiền nói: 1 ô vuông lớn bằng 4 ô vuông nhỏ. Vậy diện tích hình A bằng diện tích hình B. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi. - HS :Bạn Hiền nói đúng. -GV Mời HS khác nhận xét. -GV kết luận bạn Hiền nói đúng. - GV: Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba hình này như thế nào? * GV KL: Diện tích hình Q có diện tích lớn nhất, hai hình P và R có diện tích bằng nhau. - GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức cho HS. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng Bài 5. HS nêu yêu cầu của BT. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS Xác định diện tích hình cần đo đó là phần bề mặt chiếm giữ của hình. - Các nhóm thực hành theo nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Sử dụng lưới ô vuông ( mỗi ô là 1 cm2) để đo diện tích một số đồ vật (nhãn vở, bề mặt hộp bút,một số dụng cụ trong bộ đồ dùng học Toán như hình vuông,hình chữ nhật,... * GV kết luận : HS chú ý dùng phép nhân khi đếm số ô vuông sẽ nhanh hơn đếm từng ô vuông riêng lẻ . - HS nêu yêu cầu bài 5. - Các nhóm thực hành. - HS thực hành đo theo nhóm và ghi kết quả vào phiếu của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh đo chính xác. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV kết luận: Các em đã được học đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông có thể đo được diện tích những đồ vật xung quanh mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: EM NGHĨ VỀ TRÁI ĐẤT (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện mong muốn cuộc sống hoà bình, hữu nghị trên Trái Đất. - Hiểu được tác dụng của các từ hãy, mong, đừng và đặt được câu khiến với mỗi từ đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với mong muốn của tác giả bài thơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi: Trò chơi: Hộp quà bí mật + Bạn hãy đọc bài tập đọc đoạn 1; 2;3;4. Chuyện của ông Biển (HS đọc theo yêu cầu của phiếu) + Ông Biển đem lại những gì cho con người? ( Ông Biển thổi gió mát vào đất liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa và cho con người rất nhiều sản vật của biển) + Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải đi tìm người giúp đỡ? (Con người đổxuống biển mỗi năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển phải đi tìm người giúp đỡ.) + Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? (Ông Biển vui trở lại vì thấy các bạn thiếu nhi mang; theo những chiếc bao to nhặt rác. Qua hành động của các bạn nhỏ, ông hi vọng con người đã hiểu vai trò của biển và sẽ không xả rác xuống biển nữa.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời tốt. - GV cho HS đọc tên bài thơ, quan sát và nói về tranh minh hoạ: Tranh vẽ ai, cảnh gì? (Tranh vẽ các bạn nhỏ đang chơi đùa cùng nhau rất vui vẻ.....) - GV nhận xét, tuyên dương, GV dẫn vào bài thơ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến con của đất. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến thăm thẳm. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến thơm mãi. + Khổ 4: Khổ thơ còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: trên, trắng, lưng, nắng, lung linh, loài người, màu,... - Luyện đọc câu dài: Cho năm châu hội ngộ/ Trong tình thương loài người/ Và cho khắp mọi nơi/ Là nhà bồ câu trắng.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hình ảnh Trái Đất ở khổ thơ đầu gợi cho em nghĩ đến những ai? (Nghĩ đến một người mẹ cõng trên lưng những đứa con của mình.) + Câu 2: “Những đứa con của đất” có điểm gì riêng và điểm gì chung? (Điểm riêng: màu da. Điểm chung: nụ cười hạnh phúc, mong muốn được sống trong hoà bình, hữu nghị.) + Câu 3: Những câu thơ nào thể hiện mong muốn chung của mọi người trên Trái Đất? Hãy giữ được bình yên / Cho hoa thơm thơm mãi / Cho năm châu hội ngộ / Trong tình thương loài người/ Và cho khắp mọi nơi / Là nhà bồ câu trắng. + Câu 4: Em hiểu 2 dòng thơ cuối như thế nào? (Hai dòng thơ cuối nói lên mong muốn hoà bình vì chim bồ câu tượng trưng cho hoà bình ) + Bài thơ nói lên điều gì? (HS trả lời theo ý hiểu.) - GV mời HS nêu nội dung bài. * Nội dung: Bài thơ nói lên mong muốn các dân tộc trên Trái Đất có cuộc sống hoà bình, hữu nghị. 3. Luyện tập Bài tập 1. Các từ hãy, mong, đừng thể hiện điều gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài tập 2. Hãy đặt câu với mỗi từ trên để thể hiện mong muốn của em về những điều cần làm cho cuộc sống trên Trái Đất tốt đẹp hơn. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp, - HS làm việc chung cả lớp: Em tự liên hệ bản thân và đặt câu thể hiện mong muốn của mình. - GV mời HS trình bày. - Nối tiếp mỗi HS đặt 1 câu trình bày trước lớp. * Ví dụ: + Hãy chung tay bảo vệ môi trường. + Mong rằng khắp nơi trên trái đất đều được hòa bình. + Đừng gây ô nhiễm môi trường. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. - GV cho HS xem video hoặc hình ảnh về các cảnh đẹp, môi trường bị ô nhiễm, chiến tranh, dịch bệnh..... + Em có suy nghĩ gì sau khi xem video (hình ảnh)? + Em cần làm gì để bảo vệ trái đất của chúng ta luôn xanh – sạch – đẹp...... - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. - Tìm ra quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Đố bạn biết diện tích của A + Trả lời: Hình A gồm 10 hình vuông 1 cm2. Nên diện tích là 10 cm2 + Câu 2: Đố bạn biết diện tích của B + Trả lời: Hình B gồm 15 hình vuông 1 cm2; Nên diện tích là 15 cm2 + HS nêu cách tìm số hình vuông 1 cm2 nhanh và chính xác? ( Dùng phép nhân, Hình A có tất cả 5 x 2 = 10 hình vuông 1 cm2). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá a. Khám phá quy tắc tính diện tích hình chữ nhật (Làm việc cả lớp) - GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng. - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. + Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? (Các ô vuông trong hình chữ nhật được chia thành hai hàng.) + Mỗi hàng có mấy ô vuông? ( Mỗi hàng có 5 ô vuông.) + Trong hình chữ nhật có tất cả mấy ô vuông? (Trong hình chữ nhật có tất cả 10 ô vuông.) + Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình chữ nhật em làm như thế nào? (ta lấy 2 x 5 = 10 ( ô vuông)) + Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu? (Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2) + Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? (Mỗi hàng có diện tích bằng 5 cm2) + Tính diện tích của hình chữ nhật trên? (HS nêu cách tính) + Chiều dài hình chữ nhật bằng mấy? (HS nêu cách tính) + Chiều rộng của hình chữ nhật bằng mấy? (2 cm) + Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế nào? (Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy 2 x 5 = 10 cm2) * GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại. b. Khám phá quy tắc tính diện tích hình vuông (Làm việc cả lớp) - GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng. + Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? ( Các ô vuông trong hình vuông được chia thành 4 hàng.) + Mỗi hàng có mấy ô vuông? ( Mỗi hàng có 4 ô vuông.) + Trong hình vuông có tất cả mấy ô vuông? ( Trong hình chữ nhật có tất cả 16 ô vuông.) + Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình vuông em làm như thế nào? (Ta lấy 4 x 4 = 16 ( ô vuông)) + Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu? ( Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm2 ) + Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? ( Mỗi hàng có diện tích bằng 4 cm2) + Tính diện tích của hình vuông trên? ( Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy 4 x 4 = 16 cm2) + Cạnh hình vuông bằng mấy? ( 4 cm) + Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nào? ( Lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.) * GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại. c. GV chốt lại cách tính diện tích hình chữ nhật , diện tích hình vuông (Làm việc chung cả lớp) - HS nói cho nhau nghe. - Chú ý độ dài các cạnh của hình chữ nhật phải cùng đơn vị đo. 3. Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Đố bạn biết diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng bằng 3 cm. + Câu 2: Đố bạn biết diện tích hình vuông có cạnh bằng 6 cm - HS tham gia trò chơi. + Trả lời: Diện tích hình chữ nhật bằng 5 x 3 = 15 cm2 + Trả lời: Diện tích hình vuông bằng 6 x 6 = 36 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... Tiếng Việt Nhớ - Viết: MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu bài thơ Một mái nhà chung. Trình bày đúng bài thơ 4 chữ. - Làm đúng BT điền các vần au / âu hoặc au / ao. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nhớ – viết, chọn bài tập chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình hữu nghị qua nội dung các bài tập chính tả. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV yêu cầu HS chọn nhanh thẻ từ: l hay n gắn vào ô trống trên bảng. * Đáp án: Lúa nếp là lúa nếp làng, lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhớ - Viết. Bước 1. Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 4 khổ thơ đầu của bài thơ Một mái nhà chung. - Mời HS đọc đoạn viết - HS lớp nhẩm đọc đọc thuộc lòng 4 khổ thơ. - HS viết từ khó dễ viết sai chính tả: Lòng đất, rập rình, dím..... - GV hướng dẫn cách viết bài: + Tên bài có 4 tiếng, viết chữ đầu cách lề 4 ô li. + Mỗi dòng khổ thơ có 4 dòng. Mỗi dòng thơ có 4 tiếng; viết chữ đầu cách lề 4 ô li. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. Bước 2. Viết bài. - GV giữ yên lặng cho HS viết bài. Bước 3. Sửa bài - GV đọc lại 1 lượt toàn bộ bài chính tả cho HS rà soát. - HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả) - GV chữa 5 - 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét về: nội dung, chữ viết, cách trình bày của bài viết. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập Bài tập 2. Chọn vần phù hợp với ô trống. a. Chọn vần au hay âu? - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng làm bài tập theo hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc thi. - Cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng. * Đáp án: tàu, tàu, màu, màu, cầu - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài tập 3. Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: a. Chọn tiếng có vần au hay âu? - GV mời HS nêu yêu cầu. - GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần); mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng làm bài tập theo hình thức thi tiếp sức. HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng trong cuộc thi. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. * Đáp án: nhà lầu, thuộc làu; mầu nhiệm, màu sắc. 4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi củng cố kiến thức. + Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái nhà ấy là gì? (Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái nhà ấy là trái đất.) + Là một học sinh em cần làm gì để ngôi nhà chung của chúng ta ngày càng tươi đẹp hơn? (Bảo vệ môi trường, giữ gìn nguồn nước, giảm khí thải, tiết kiệm nước, tiết kiệm điện....) - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Luyện Toán ÔN GIẢI TOÁN VÀ CÁC PHÉP TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn luyện cho HS cách giải bài toán có lời văn. - Ôn tập các phép tính. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi "Lời mời chơi" ôn lại các kiến thức đã học. - HS chơi trò chơi. - GV kết hợp giới thiệu bài. 2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1. Tính a. 28 x 4 - 57 b. 96 : 3 + 127 c. 26 x 7 - 35 d. 86 : 2 +138 Bài 2. Đặt tính rồi tính: 15 345 + 38 120 8627 - 3127 12 345 : 4 - HS nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính. Bài 3. Một cửa hàng có 42 m vải , sau một ngày bán hàng thì số mét vải còn lại giảm đi 6 lần. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải? - GV yêu cầuHS đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải ta làm thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải. Bài 4. Cửa hàng có 27 kg gạo. Hôm sau nhập về số gạo gấp 6 lần số gạo có tại cửa hàng. Hỏi cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg gạo? - GV yêu cầu HS đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết cửa hàng đã nhập về bao nhiêu kg gạo ta làm thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải. Bài 5. Một phép chia có số chia là số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau, thương bằng 3 và số dư là số dư lớn nhất có thể. Tìm số bị chia? - GV yêu cầu HS đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải. 3. Vân dụng Bài 6. Trong thùng có 69 lít dầu .Sau khi sử dụng số dầu còn lại trong thùng bằng 1/3 số dầu đã có . Hỏi trong thùng còn bao nhiêu lít dầu ? - GV yêu cầu HS đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trong thùng còn bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Thứ tư, ngày 24 thán g 4 năm 2024 Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh Ai đúng để khởi động bài học. + Câu 1: Tính diện tích hình chữ nhật, có chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 2 cm + Câu 2: Tính diện tích hình vuông có cạnh là 8 cm. - HS tham gia trò chơi. + Trả lời:Diện tích hình chữ nhật là 4 x 2 = 8 cm2 + Trả lời: Diện tích hình vuông là: 8 x 8 = 64 cm2 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Tính diện tích của mỗi hình chữ nhật sau: - GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng. + Hình chữ nhật có chiều rộng bằng bao nhiêu? (Hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 cm.) + Chiều dài bằng bao nhiêu? (Chiều dài bằng 5 cm.) + Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào? ( Diện tích hình chữ nhật là: 3 x 5 = 15 cm2) - HS đọc yêu cầu đầu bài. - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. b. Diện tích hình chữ nhật là: 4 x 8 = 32 cm2 - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát và tính diện tích vào vở. - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. - HS đổi chéo vở và nói cách tính diện tích của hình chữ nhật. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nhắc học sinh khi tính diện tích cần chú ý các cạnh phải cùng đơn vị đo. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. a. Cạnh của hình vuông có độ dài bằng bao nhiêu? ( Cạnh của hình vuông có độ dài bằng 5 cm.) + Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào? ( Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy số đo một cạnh nhân với chính nó.) - 1 HS lên bảng trình bày. - 1 HS nêu đề bài. * Đáp án: + Diện tích hình vuông là: 5 x 5 = 25 cm2 + Diện tích hình vuông là: 4 x 4 = 16 cm2 - HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau và chỉ vào hình nói cho nhau nghe cách tính diện tích hình vuông. - GV nhận xét, tuyên dương. b. HS làm bài vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - Làm việc chung cả lớp. + Quan sát vào hình vẽ em thấy chiều dài của thẻ thư viện bằng bao nhiêu? ( Chiều dài thẻ thư viện là 9 cm.) + Chiều rộng bằng bao nhiêu? ( Chiều rộng thẻ thư viện là 6 cm.) + Muốn tính diện tích thẻ thư viện em làm như thế nào? ( Diện tích thẻ thư viện em lấy chiều dài nhân chiều rộng.) - GV mời HS lên bảng trình bày. - HS đọc yêu cầu bài 3a. Bài giải Diện tích thẻ thư viện là: 9 x 6 = 54 (cm2 ) Đáp số: 54 cm2 - HS lên bảng trình bày. - GV và HS nhận xét, bổ sung. b. GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - Làm việc chung cả lớp. + Độ dài 1 cạnh của con tem bằng bao nhiêu? (Độ dài một cạnh của con tem bằng 3cm.) + Muốn tính diện tích của con tem ta làm như thế nào? ( Diện tích của con tem ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó.) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu yêu cầu bài 4. - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày: + Căn cứ vào số mảnh giấy hình vuông ta có là 12 mảnh giấy. Mỗi mảnh giấy có diện tích bằng 1 .Các bạn sẽ ghép được các hình chữ nhật như sau: + Bạn nữ ghép được hình chữ nhật có chiều rộng bằng 2 mảnh giấy hình vuông. Vậy ta có chiều rộng hình chữ nhật có cạnh là 2 cm. Chiều dài được ghép bởi 6 mảnh giấy hình vuông như thế. Vây ta cũng có chiều dài hình chữ nhật là 6cm. Theo quy tắc tính diện tích hình chữ nhật ta cũng có diện tích bằng 12 cm2. + Bạn nam ghép được hình chữ nhật có chiều rộng là 3 cm. Chiều dài được ghép bởi 4 mảnh giấy. Vây ta cũng có chiều dài hình chữ nhật là 4cm. Ta có diện tích bằng 12 cm2. - GV nhận xét, tuyên dương. - Trong thực tế có nhiều hình khác nhau nhưng diện tích bằng nhau. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................. ............................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY.(2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ viết sai: Hồng Lĩnh, yên lành, lên núi, lắc đầu, năm lần, ... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài đọc, VD: cổ, đảm đương, truông, núi Hồng Lĩnh,.. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: giải thích sự ra đời và tên gọi của Truông Ghép; ca ngợi ý chí, lỏng quyết tâm và tấm lòng vì cộng đồng của cố Đương. Đây còn là bài học ý nghĩa về việc con người biết dựa vào thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để có cuộc sống tốt. - Biết sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn. - Biết đặt câu cảm. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích những chi tiết thú vị và những hình ảnh đẹp trong bài đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời CH đọc hiểu, làm BT về tiếng Việt,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam. - Phẩm chất nhân ái: Biết nghĩ đến mọi người; biết ơn những người có công với nhân dân. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”. - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + Câu 1: Đọc bài thơ Một mái nhà chung khổ thơ 1;2. + Câu 2: Đọc bài thơ Một mái nhà chung khổ thơ 3;4. + Câu 3: Mái nhà chung của muôn loài là gì? (Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh bao la.) + Câu 4: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài dưới mái nhà ấy là gì? (Là Trái Đất) - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS quan sát tranh minh họa. + Tranh vẽ gì? (HS trả lời theo ý hiểu) - Bài đọc hôm nay của các em có tên là Những bậc đá chạm mây. Vì sao câu chuyện lại có tên như vậy? Câu chuyện nói đến ai? Các em cùng đọc bài để tìm câu trả lời. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng thong thả, chậm rãi. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Hồng Lĩnh, yên lành, lên núi, lắc đầu, năm lần, ... - Luyện đọc câu: Thấy lên núi phải đi đường vòng,/ ông bàn với mọi người ghép đá thành bậc thang vượt dốc/ để có được con đường ngắn như mong muốn.// - GV yêu cầu HS đọc chú giải. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phỏng vấn” - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. + Câu 1: Người dân xóm chài gặp phải những khó khăn gì? (Một cơn bão khủng khiếp đã cuốn đi tất cả thuyền bè khiến người dân hết đường sinh sống phải lên núi kiếm củi để bán. Nhưng sườn núi phía xóm chài dựng đứng, mọi người muốn lên núi kiếm củi phải đi đường vòng rất xa.) + Câu 2: Cố Đương đã làm gì để giúp bà con trong xóm? (Ông ghép đá thành bậc thang vượt dốc để có con đường ngắn nhất lên đỉnh núi, giúp người dân lên xuống núi được dễ dàng.) + Câu 3: Những chi tiết nào nói lên quyết tâm và lòng kiên trì của cố Đương? (Ông chủ động bàn với mọi người về việc ghép đá thành đường lên núi. Mặc mọi người bảo việc ghép đá thành đường lên núi không thể làm được nhưng ông vẫn quyết làm. Công việc nặng nhọc không khiến ông sờn lòng. Ông kiên trì làm con đường suốt năm lần sim có quả (5 năm) cho đến khi con đường lên núi hoàn thành..) + Câu 4: Qua câu chuyện, em thấy cổ Đương và người dân xóm chài đã chọn cách ứng xử như thế nào với thiên nhiên? (Ý c đúng: Vừa dựa vào thiên nhiên vừa cải tạo thiên nhiên.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết. * GV kết luận: Ca ngợi ý chí, lỏng quyết tâm và tấm lòng vì cộng đồng của cố Đương. Đây còn là bài học ý nghĩa về việc con người biết dựa vào thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để có cuộc sống tốt. 3. Luyện tập Bài tập 1. Sử dụng câu hỏi Vì sao? hỏi, đáp với bạn (Thảo luận nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - GV giao nhiệm vụ HS trao đổi nhóm đôi. - HS trao đổi nhóm đôi, HS 1 hỏi, HS 2 trả lời, sau đó đổi vai. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Một số nhóm báo cáo kết quả bằng hình thức hỏi - đáp + HS 1: Vì sao người ta gọi ông lão là cố Đương? + HS 2: Người ta gọi ông lão là Cố Đương vì hễ gặp việc gì khó, ông đều đảm đương gánh vác. + HS 2: Vì sao dân làng tặng ông thêm một tên mới là cố Ghép? + HS 1: Dân làng tặng ông thêm một tên mới là cố Ghép vì họ biết ơn ông đã ghép đá thành đường cho mọi người lên xuống núi dễ dàng hơn. - GV nhận xét tuyên dương. Bài tập 2. Dựa vào nội dung câu chuyện, hãy nói - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - GV mời HS trình bày. - HS nối tiếp đặt câu: * Ví dụ: a. Ca ngợi con đường lên núi của cố Đương: Con đường này đẹp và chắc chắn quá! / Con đường này ngắn quả!/ Con đường này dễ đi lắm!/... b. Ca ngợi ý chí của cố Đương: Cố Đương thật bền gan!/ Ý chi của cố Đương thật là mạnh mẽ!/ Ý chí của cố Đương đảng khâm phục quả!/.... - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - Cho HS chơi trò chơi “Thi tiếp sức”. Cả lớp chia thành hai đội mỗi đội cử 3 HS Hãy viết 3 câu thành ngữ, tục ngữ nói về tinh thần đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau.... - HS tham gia chơi. HS dưới lớp làm trọng tài. Đội nào viết đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. * Ví dụ: 1. Một cây làm chẳng lên non Ba cây chụm lại lên hon núi cao 2. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ 3. Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng....... - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt LUYỆN TẬP- KỂ VỀ VIỆC BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn về việc giữ sạch nguồn nước hoặc tiết kiệm nước. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV nêu câu hỏi và gọi HS trả lời. + Kể cho nhau nghe ích lợi của nước? + Nêu nhận định của em về nguồn nước ở địa phương em? - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi. - Đại diện 1 số cặp trình bày trước lớp. - GV nhận xét, nêu ích lợi của nước. * GV liên hệ: nguồn nước ở địa phương đang bị ô nhiễm nặng do rất nhiều nguyên nhân do nước thải các khu công nghiệp, nhà vệ sinh, công trình tự hoại, khu chăn nuôi 2. Luyện tập Bài 1. Trả lời các câu hỏi sau: + Hằng ngày, em dùng nước làm gì? + Vì sao phải giữ sạch nguồn nước? + Em cần làm gì để giữ sạch nguồn nước? - GV cho HS hỏi đáp theo cặp. - HS thảo luận theo cặp đôi các câu hỏi. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. * GV chốt: Nước rất quan trong trong đời sống con người, nước dùng trong sản xuất, trong nông nghiệp, trong công nghiệp..Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống và sức khỏe của con người.N ước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người. Chính vì điều đó, việc bảo vệ nguồn nước là yêu cầu cấp thiết đối với mỗi chúng ta Bài 2. Ở địa phương em một vài nơi vẫn bị ô nhiễm môi trường, em hãy viết một đoạn văn để nêu lên hiện trạng, lí do và đưa ra giải pháp. * Gợi ý: 1. Em nêu ra một hiện trạng như ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí hoặc còn rác thải bừa bãi 2. Lí do của ô nhiễm đó là gì? Do con người/ công ty/ xí nghiệp nào đã gây ra ô nhiễm. 3. Theo em giải pháp là gì: Cùng nhau làm sạch, tuyên truyền . - HS nêu yêu cầu của bài. - 1HS xác định yêu cầu. - HS viết bài vào vở li theo sự hiểu biết của mình. - 1-3 HS đọc bài viết của mình trước lớp. - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình trước lớp. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV thu một số bài để nhận xét và nhận xét cùng cả lớp. * GV mở rộng: Thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta đã kéo theo những hệ lụy khủng khiếp cho con người. Cứ mỗi năm các tổ chức quốc tế vẫn tiếp tục đưa ra những con số rất đáng lo ngại về tình trạng ô nhiễm môi trường nước ở nước ta: Khoảng 9.000 người tử vong mỗi năm do nguồn nước bẩn. Khoảng 20.000 người phát hiện bị ung thư nguyên nhân chính là do ô nhiễm nguồn nước. 3. Vận dụng - Nói 1-2 câu về ích lợi của nước sạch, cách bảo vệ nguồn nước. - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Chiều t4 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: HÒA GIẢI BẤT ĐỒNG VỚI BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được sự bất đồng trong quan hệ bạn bè. - Nêu được cách hòa giải với bạn khi gặp bất đồng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự nhận diện được sự bất đồng trong quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách hòa giải với bạn khi gặp bất đồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về cách hòa giải với bạn khi gặp bất đồng. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ về cách hòa giải với bạn khi gặp bất đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu những cách cách hòa giải với bạn khi gặp bất đồng một cách khéo léo, hài hòa. - Phẩm chất trách nhiệm: Làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - GV mở bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” để khởi động bài học. - GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận diện sự bất đồng trong quan hệ bạn bè (Làm việc cặp đôi). - GV mời HS đọc yêu cầu. + Kể về những kỉ niệm không vui của em với bạn? + Chỉ ra những bất đồng trong mỗi kỉ niệm không vui đó? - GV cho HS thảo luận cặp đôi theo yêu cầu. - HS thảo luận theo cặp để: + Kể về những kỉ niệm không vui + Chỉ ra những bất đồng - GV mời HS trình bày trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Kể về bất đồng của em với bạn (Làm việc cả lớp). - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh kể về một lần em bất đồng với bạn theo gợi ý: + Tình huống xảy ra bất đồng. + Ứng xử của em với bạn. + Cảm xúc của em khi đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * GV kết luận: Tất cả những tình huống mà các em vừa kể đều là những bất đồng trong quan hệ bạn bè cần được giải quyết và hòa giải khéo léo để giữ được tình bạn thân thiết, đoàn kết. Hoạt động 2: Tìm kiếm chìa khóa hòa giải (Làm việc nhóm 4) - GV Mời HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: Thảo luận về cách hòa giải bất đồng với bạn. - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra những ý tưởng để hòa giải bất đồng với bạn. + Khi gặp bất đồng, cần bình tĩnh lắng nghe bạn nói để hiểu bạn. + Cần tìm được lí do dẫn tới bất đồng. + Cần có sự trao đổi chân thành để hiểu nhau. + Cần cùng nhau thống nhất cách hòa giải. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * GV chốt lại 4 chìa khóa hòa giải 4. Vận dụng - GV hướng dẫn HS tự liên hệ bản thân: + Các em đã bao giờ xử lí bất đồng theo 4 bước của chìa khóa hòa giải chưa? + Trong 4 chìa khóa trên, em thấy chìa khóa nào khó thực hiện nhất, vì sao? + Bản thân em đã từng giúp bạn khác giải quyết mối bất đồng với bạn bao giờ chưa? - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................ ................................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx

