Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 dành cho giáo viên tiểu học (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 96 trang Túc Tinh 26/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 dành cho giáo viên tiểu học (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 dành cho giáo viên tiểu học (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)

Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 dành cho giáo viên tiểu học (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
 Biên soạn: TieuHoc.net 
Câu 11. (1,5 điểm)
 Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm
 Trung điểm H nằm trên đoạn thẳng PQ, cách P 6 ô và cách Q 6 ô (đoạn 
 thẳng PQ dài 12 ô). Đánh dấu đúng vị trí và ghi tên H được 0,5 điểm; 
 11a 0,5
 đánh dấu đúng vị trí nhưng không ghi tên H được 0,25 điểm; đánh dấu 
 sai vị trí không được điểm.
 Bạn Lan đã xếp 5 khối lập phương nhỏ (tầng dưới 4 khối, tầng trên 
 1 khối): 0,5 điểm. Cần xếp thêm 3 khối lập phương nhỏ (8 − 5 = 3): 
 11b 1
 0,5 điểm. Nếu đếm sai số khối đã xếp nhưng lấy 8 trừ đúng số khối 
 mình đếm được thì ý thứ hai được 0,25 điểm.
Câu 12. (2 điểm)
 Câu/ý Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm
 Số bánh rán cô Hà có tất cả là: 38 + 26 = 64 (cái). Câu lời giải phù hợp: 
 0,25 điểm; phép tính đúng: 0,5 điểm (thiếu hoặc sai tên đơn vị trong 
 12a 1
 ngoặc trừ 0,25 điểm); đáp số 64 cái bánh rán: 0,25 điểm. Chấp nhận 
 câu lời giải khác đúng ý; đáp số của hai ý có thể ghi chung ở cuối bài.
 Số bánh rán ở mỗi đĩa là: 64 : 8 = 8 (cái). Đáp số: a) 64 cái bánh rán; b) 
 8 cái bánh rán. Câu lời giải phù hợp: 0,25 điểm; phép tính đúng: 
 0,5 điểm (thiếu hoặc sai tên đơn vị trong ngoặc trừ 0,25 điểm); đáp số 
 12b 1
 8 cái bánh rán: 0,25 điểm. Nếu kết quả câu a sai nhưng học sinh lấy 
 đúng kết quả đó chia cho 8 thì vẫn được điểm câu lời giải và 0,25 điểm 
 phép tính.
Hướng dẫn chung
- Câu trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái đặt trước đáp án đúng được 0,5 điểm; khoanh 
nhiều chữ cái hoặc không khoanh được 0 điểm.
- Phần tự luận: chấm theo phần học sinh làm đúng; chấp nhận cách làm, cách trình bày đúng 
khác với đáp án.
- Điểm từng ý có thể lẻ đến 0,25. Cộng điểm toàn bài rồi làm tròn một lần đến số nguyên 
gần nhất; phần lẻ 0,5 làm tròn lên (ví dụ: 7,25 thành 7; 7,5 thành 8; 7,75 thành 8). Đây là 
quy ước của bộ đề. Điểm bài kiểm tra là số nguyên từ 0 đến 10.
- Giáo viên sửa lỗi và nhận xét theo bài làm thực tế của từng học sinh, ví dụ: chỉ ra chỗ quên 
nhớ hoặc đặt sai hàng khi đặt tính (câu 8); nhắc cộng cả số nhớ khi tìm chữ số bị che (câu 
9); nhắc tìm số bị chia bằng cách lấy thương nhân với số chia (ý 10b); gợi ý đếm số ô của cả 
đoạn thẳng rồi chia đôi để tìm trung điểm (ý 11a); gợi ý khối lập phương lớn có hai tầng, 
mỗi tầng 4 khối nhỏ (ý 11b); nhắc ghi tên đơn vị và dùng đúng kết quả câu a khi làm câu b 
(câu 12). Không dùng một nhận xét chung cho mọi bài.
 96

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_toan_lop_3_nam_hoc_2026.docx