Phiếu học tập Toán lớp 5 cả năm 2026-2027 - Rèn luyện kiến thức qua bài tập hằng ngày

docx 243 trang Túc Tinh 02/11/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phiếu học tập Toán lớp 5 cả năm 2026-2027 - Rèn luyện kiến thức qua bài tập hằng ngày", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu học tập Toán lớp 5 cả năm 2026-2027 - Rèn luyện kiến thức qua bài tập hằng ngày

Phiếu học tập Toán lớp 5 cả năm 2026-2027 - Rèn luyện kiến thức qua bài tập hằng ngày
 Biên soạn: TieuHoc.net 
TOÁN 5 PHIẾU 1 · TIẾT 1
Bài 66. Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân tích, biểu diễn các số 
 liệu thống kê
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Kiểm đếm vật liệu và phân công ngẫu nhiên
Bài 1. Nhóm em nhận một khay gồm nút áo, que gỗ và nắp chai. Phân loại, đếm từng loại 
rồi ghi vào bảng. Loại nào không có thì ghi 0.
 Vật liệu Nút áo Que gỗ Nắp chai
 Số vật 
a) Trong khay có tất cả bao nhiêu vật?
b) Loại nào có ít nhất?
c) Đếm lại cả khay. Kết quả có bằng tổng ở ý a không?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 2. Nhóm có từ 4 đến 6 bạn thử cách chọn thứ tự trình bày cho hai đội A, B bằng đồng 
xu. Quy ước N là mặt ngửa, S là mặt sấp: được N thì A trình bày trước, được S thì B trình 
bày trước. Mỗi bạn tung một lần. Ghi từng kết quả tung xu rồi tổng hợp vào bảng.
Nhóm có bạn. Kết quả từng lần tung: ..........................................................
 Đội được chọn trước A (mặt N) B (mặt S)
 Số lượt 
a) Đội nào được chọn trình bày trước nhiều lượt hơn?
b) Viết tỉ số của số lượt chọn A so với tổng số lượt tung.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 196 Biên soạn: TieuHoc.net 
TOÁN 5 PHIẾU 2 · TIẾT 2
Bài 66. Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân tích, biểu diễn các số 
 liệu thống kê
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Khảo sát và nhận xét từ dữ liệu
Bài 1. Làm việc theo nhóm từ 4 đến 6 bạn. Mỗi bạn trả lời một lần hai câu hỏi sau; ghi cả 
câu trả lời của em vào bảng, gạch các dòng không dùng. Câu hỏi thứ nhất: “Trong giờ chơi 
của nhóm, em muốn chơi trò nào nhất: ô ăn quan, nhảy dây, cờ vua hay trò khác?”. Câu 
hỏi thứ hai: “Trong 3 ngày vừa qua, có mấy buổi sáng em giúp dọn bàn ăn?”.
 STT Tên bạn Trò chơi muốn chọn Số buổi sáng
 1
 2
 3
 4
 5
 6
Bài 2. Từ cột trò chơi muốn chọn ở Bài 1, hoàn thành bảng dưới đây.
 Trò chơi Ô ăn quan Nhảy dây Cờ vua Khác
 Số bạn 
a) Trò chơi nào được nhiều bạn chọn nhất?
b) Nếu chuẩn bị một giờ chơi cho nhóm này, em đề xuất điều gì? Nêu số liệu để giải thích.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 3. Từ cột số buổi sáng ở Bài 1, điền số bạn vào bảng và trả lời.
 Số buổi sáng 0 1 2 3
 Số bạn 
a) Số buổi nào xuất hiện nhiều nhất?
b) Trung bình mỗi bạn giúp dọn bàn ăn vào bao nhiêu buổi sáng trong 3 ngày đó? Nếu kết quả có 
hơn một chữ số ở phần thập phân, làm tròn đến hàng phần mười.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 197 Biên soạn: TieuHoc.net 
TOÁN 5 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 67. Luyện tập chung
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Dữ liệu và khả năng xảy ra
Bài 1. Đặt một cốc trên bàn. Đứng ở vạch do giáo viên quy định, em ném một viên giấy vo 
tròn vào cốc 9 lần. Sau mỗi lần ném, ghi một gạch kiểm đếm vào hàng phù hợp với vị trí 
viên giấy khi dừng lại.
 Vị trí viên giấy Gạch kiểm đếm Số lần
 Trong cốc
 Ngoài cốc
a) Hoàn thành bảng.
b) Viết tỉ số của số lần viên giấy nằm trong cốc so với tổng số lần ném.
c) Lần vừa rồi giấy nằm trong cốc. Lần sau có chắc chắn cũng như vậy không? Khi giấy đã dừng 
lại, có chắc chắn nó nằm trong cốc hoặc ngoài cốc không?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Bài 2. Số người tham dự 7 buổi kể chuyện ở nhà văn hóa được ghi lại như sau: 26; 38; 31; 
44; 29; 35; 38.
a) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Có mấy buổi dưới 30 người, mấy buổi từ 30 đến 40 người, mấy buổi trên 40 người?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 198 Biên soạn: TieuHoc.net 
 PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo)
Bài 3. Một tập nhãn dán có 500 chiếc. Biểu đồ cho biết tỉ số phần trăm nhãn dán theo hình. 
Dựa vào biểu đồ, trả lời các câu hỏi.
a) Xếp các loại hình theo số nhãn từ nhiều đến ít.
b) Có bao nhiêu nhãn hình bông hoa? Nhãn hình ngôi sao nhiều hơn nhãn hình bông hoa bao 
nhiêu chiếc?
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 199 Biên soạn: TieuHoc.net 
 PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo)
Bài 4. Một tấm phủ được ghép kín bằng ba loại vải. Biểu đồ thể hiện phần diện tích của mỗi 
loại, nhưng chưa ghi phần trăm.
a) So sánh diện tích phần A với phần C; so sánh tổng diện tích A và C với diện tích B.
b) Phần A và C gộp lại chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm? Khoanh: 25%; 45%; 75%.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 200

File đính kèm:

  • docxphieu_hoc_tap_toan_lop_5_ca_nam_2026_2027_ren_luyen_kien_thu.docx
  • docxĐáp án.docx