Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
TUẦN 27 Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023 TẬP ĐỌC TIẾT 53: TRANH LÀNG HỒ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở nghe ghi. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật trình bày một phút, động não. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tập đọc đó. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - Ghi bảng 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn: chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui. + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ. + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả. hợp luyện đọc từ khó. - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS đọc câu khó. - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - GV cho HS đọc chú giải - HS đọc theo cặp - HS đọc chú giải - GV đọc diễn cảm toàn bài - HS đọc theo cặp - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: -HS thảo luận nhóm để trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài hỏi: và TLCH + Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ. của làng quê Việt Nam? + Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có + Màu đen không pha bằng thuốc mà gì đặc biệt? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn. + Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi vui. - Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những tác phẩm văn hoá truyền thống * KL: Yêu mến cuộc đời và quê hương, đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi người những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ nên những bức tranh có nội dung rất truyền của văn hoá dân tộc. sinh động, vui tươi. kỹ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam. Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng - Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu -Vì sao cần đọc như vậy? - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp + GV đưa ra đoạn văn 3. + Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét - HS theo dõi 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời suy nghĩ gì? - Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 131: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi + Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia cho chúng ta làm như thế nào? thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng đường đó. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - Lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét HS Bài giải Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút Bài 2: HĐ cá nhân - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu cầu chúng ta tìm vận tốc. - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Cho 1 HS làm vở - GV nhận xét HS S 130km 147km 210m t 4 giờ 3 giờ 6 giây V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc - Yêu HS đọc đề bài toán thầm đề bài trong SGK. - HS chữa bài, chia sẻ kết quả - Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết Bài giải quả Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: - GV cùng HS nhận xét bài làm trên 25 – 5 = 20 (km) bảng. Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ - Chốt lời giải đúng. Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40km/giờ Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên - GV giúp đỡ HS khi cần thiết Bài giải Thời gian đi của ca nô là: 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24(km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS giải bài toán sau: - HS giải Một người đi xe đạp trên quãng Giải đường dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Đổi 1 giờ 40 phút = 1 giờ = giờ Tính vận tốc của người đó ? Vận tốc của người đó là: 25 : = 15 ( km/giờ) ĐS: 15 km/giờ - Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... LỊCH SỬ TIẾT 27: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI I. Yêu cầu cần đạt - Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. + ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. - HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972. - Thuật lại được diễn biến kí kết hiệp định Pa-ri. - GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc. - Có hiểu biết cơ bản về Lịch sử, biết tìm tòi và khám phá Lịch sử và vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Ảnh tư liệu, hình minh họa SGK. - HS: SGK, vở BTLS. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một nguyên nhân) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp - Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài của hội nghị Pa-ri? - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải thương lượng với hai đoàn đại biểu của ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn, không chịu kí hiệp định. Cuộc đàm phán về chấm dứt chiến tranh Việt Nam kéo dài nhiều năm. - Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri? - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt - Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào chiến tranh, lập lại hoà bình. thời gian nào, ở đâu? - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô - Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có hiệp nước Pháp vào ngày 27-1-1973. định nào, ở đâu, bao giờ? - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý 21-7-1974 nghĩa của hiệp định Pa- ri - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo - Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp định luận Pa-ri - Đại diện HS trong nhóm thuật lại trước - Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa lớp đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao vàng? - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc - Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu nước. Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam Miền Nam. - Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa- + Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang ri về Việt Nam. tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi Miền Nam Việt Nam. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV chốt lại ND bài - HS nghe - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. - HS nghe và thực hiện - Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện Pa-ri về Việt Nam. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU CHÍNH TẢ (Nhớ- viết) TIẾT 27: CỬA SÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông. - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm. - Học sinh: Vở viết CT. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết - HS chơi trò chơi tên người, tên địa lí nước ngoài. VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi–e Đơ-gây– tê, Chi–ca–gô. - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2. Khám phá 2.1. Chuẩn bị viết chính tả *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn thơ: - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. - Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc. - Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế - 1 HS trả lời. nào? *Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu các từ ngữ khó: viết chính tả. VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp loá... - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng trên. lớp. - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ. thơ 2.2. HĐ viết bài chính tả. *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó. - HS nối tiếp nêu kết quả - GV yêu cầu HS nêu tên riêng có Lời giải: trong bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người: - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi + Ét - mân Hin - la - ri + Ten - sing No- rơ - gay - Các tên địa lí: + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca; Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân. - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối. - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện những HS học tốt trong tiết học. - Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại. - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện tên người, tên địa lí nước ngoài. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TOÁN TIẾT 132: QUÃNG ĐƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. - HS biết tự học, giao tiếp và hợp tác với bạn tìm hiểu kiến thức bài học. - Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học một cách sáng tạo. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở Toán, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi vận tốc khi biết quãng đường và thời gian(Trường hợp đơn giản) - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ s = 40km, t = 4 giờ s = 30km; t = 6 giờ s = 100km; t= 5 giờ - GV nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều. *Cách tiến hành: Hình thành cách tính quãng đường * Bài toán 1: - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán. - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu đường đi được của ô tô - Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán. Bài giải Quãng đường đi được của ô tô là: 42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km - GV nhận xét và hỏi HS: + Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1 giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 - Từ cách làm trên để tính quãng giờ. đường ô tô đi được ta làm thế nào? - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian đi. - Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian. thế nào? Quy tắc - GV ghi bảng: S = V x t - 2 HS nêu. * Bài toán 2: - Gọi HS đọc đề toán - 1 HS đọc. - Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải - HS (M3,4) có thể làm 2 cách: + Muốn tính quãng đường người đi + VËn tèc nh©n víi thêi gian xe đạp ta làm ntn? + Tính theo đơn vị nào? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ. + Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ. mới phù hợp? - Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = Giải Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ giờ Quãng đường người đó đi được là: Quãng đường người đi xe đạp đi được là: 12 = 30 (km) 12 x 2,5 = 30 (km) Đ/S: 30 km 3. HĐ luyện tập, thực hành *Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài. - HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, - GV kết luận chia sẻ cách làm. Bài giải Quãng đường đi được của ca nô là: 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét bài làm của bạn - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp, - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. chia sẻ cách làm Bài giải 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đó là: Bài tập chờ 12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số: 3,15 km - Cho HS đọc bài và làm bài - GV giúp đỡ HS nếu cần - HS làm bài cá nhân Bài giải Thời gian đi của xe máy là 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ Quãng đường AB dài là: 42 : 3 x 8 = 112( km) Đáp số: 112km 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải: sau: Giải Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ Tính quãng đường người đó đi được trong 6 phút. Quãng đường người đó đi trong 6 phút là: 5 x 0,1 = 0,5(km) Đáp số: 0,5km - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện quãng đường của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ĐỊA LÝ TIẾT 27: CHÂU MĨ I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu: + Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên. + Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới. - Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ. - Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ. *HS HTT: - Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu: Lãnh thổ kéo dài từ phần cực Bắc tới cực Nam. - Quan sát bản đồ( lược đồ) nêu được: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ. - Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ. - Yêu thích môn học *GDBVMT: Liên hệ về:- Sự thích nghi của con người đối với môi trường. - Trung và Nam Mĩ khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ - Ở Hoa Kỳ sản xuất điện là một trong nhiều ngành đứng đầu thế giới. - Có hiểu biết cơ bản về Địa lí, tìm tòi và khám phá Địa lí và vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn - HS: SGK, vở BTĐL. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp - Kỹ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kỹ thuật trình bày 1 phút III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi nêu đặc điểm dân cư và kinh tế châu Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý) - GV nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. - Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp 1. Vị trí địa lý và giới hạn - GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới giữa chia hai bán cầu Đông - Tây bán cầu Đông và bán cầu Tây - Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây? + Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào? + Nằm ở bán cầu Tây + Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía với những đại dương nào? Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây giáp Thái Bình Dương. + Có diện tích là 42 triệu km2, đứng thứ - Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết 2 trên thế giới. châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu và đứng thứ mấy về diện tích trong số các châu lục trên thế giới? - GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 2. Đặc điểm tự nhiên - GV chia lớp thành các nhóm + Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài. Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ? - Trình bày kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV nhận xét - HS khác bổ sung Đáp án: a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ. b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm ở Bắc Mĩ. c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ. d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam Hoạt động 3: Làm việc cả lớp Mĩ. + Châu Mĩ có những đới khí hậu nào? + Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí + Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới. hậu? + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2 bán + Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- cầu Bắc và Nam. dôn? + Làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước - GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên sông 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới, đến hàn đới. Rừng rậm A- ma- dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế giới 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Chia sẻ những điều em biết về châu Mĩ - HS nghe và thực hiện với mọi người trong gia đình. - Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ - HS nghe và thực hiện đề thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ rồi chia sẻ với bạn bè trong tiết học sau. IV. Điều chỉnh, bổ sung ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. Yêu cầu cần đạt - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1. - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn. - Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS. II. Đồ dùng dạy học 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam - Học sinh: Vở BTTV, SGK, bút dạ, bảng nhóm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kỹ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. Hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp - HS chơi bí mật" với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học trong đó có sử dụng phép lược để liên kết câu. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá * Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1. - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2). - HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm làm mẫu. lại. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận theo nhóm 4. hoàn thành bài tập. - Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. nhóm khác theo dõi, nhận xét. a. Yêu nước: Con ơi, con ngủ cho lành. Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng. b. Lao động cần cù: Có công mài sắt có ngày nên kim. c. Đoàn kết: Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại thành hòn núi cao. d. Nhân ái: Thương người như thể thương thân. Bài 2: HĐ trò chơi - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu. đọc thầm lại - HS nghe GV hướng dẫn - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, - Tổ chức cho HS làm bài tập dưới thơ. dạng trò chơi “Hái hoa dân chủ”. - HS chơi trò chơi - Mỗi HS xung phong lên trả lời c ầ u k i ề u bốc thăm một câu ca dao hoặc câu k h á c g i ố g thơ
File đính kèm:
giao_an_mon_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2022_2023.docx

