Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

doc 31 trang Túc Tinh 24/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
 Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
 Tập đọc
 TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra 
những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
 - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
 - GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của văn 
hoá dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng 
Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của 
bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
thầm chia đoạn + Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
 + Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
 + Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
 1 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo 
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
câu hỏi: bài và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, 
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà 
có gì đặc biệt ? luyện bằng bột than của rơm bếp, cói 
 chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp 
 làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, 
 nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng 
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ? Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất 
 sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi 
 vui.
- Nêu nội dung bài - Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo 
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền 
hương, những nghệ sĩ dân gian làng thống đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi 
Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội ngời hãy quý trọng, giữ gìn những nét 
dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế. 
các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc 
văn hóa Việt Nam. Những người tạo 
nên các bức tranh đó xứng đáng với 
tên gọi trân trọng – những người 
nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào. 
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài - Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài - HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3: - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc 
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 
- Tổ chức cho HS thi đọc - 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét - HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 2 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. - HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích. - HS nghe và thực hiện
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
 - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
 - Học sinh: Vở, SGK 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu quy tắc và công thức 
tính vận tốc. - HS nghe
- GV nhận xét - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
 - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
 - HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
luận cặp đôi: - HS thảo luận cặp đôi
+ Để tính vận tốc của con đà điểu + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia 
chúng ta làm như thế nào? cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng 
 đường đó.
- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa 
 bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS - Lớp theo dõi, nhận xét.
 Bài giải
 Vận tốc chạy của đà điểu là:
 3 5250 : 5 = 1050 (m/phút)
 Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm + Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu 
gì? cầu chúng ta tìm vận tốc.
 - HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS S 130km 147km 210m
 t 4 giờ 3 giờ 6 giây
 V 32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp 
- Yêu HS đọc đề bài toán đọc thầm đề bài trong SGK.
 - HS chữa bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ Bài giải
kết quả Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
- GV cùng HS nhận xét bài làm 25 – 5 = 20 (km)
trên bảng. Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
- Chốt lời giải đúng. Vận tốc của ô tô là:
 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
 Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ - HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
Bài 4: HĐ cá nhân Bài giải
- Cho HS đọc bài và tự làm bài Thời gian đi của ca nô là:
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
 Vận tốc của ca nô là:
 30 : 1,25 = 24(km/giờ)
 Đáp số: 24 km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS giải bài toán sau: - HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng Giải
đường dài 25km hết 1 giờ 40 Đổi 1 giờ 40 phút = 1 2 giờ = 5 giờ
phút. Tính vận tốc của người đó ? 3 3
 Vận tốc của người đó là:
 25 : 5 = 15 ( km/giờ)
 3
 ĐS : 15 km/giờ
 4 - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
vận tốc của chuyển động khi biết 
quãng đường và thời gian.
Buổi chiều
 Chính tả
 CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
 - Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu 
quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
 - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
 - Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật 
của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi
 viết tên người, tên địa lí nước ngoài. 
 VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-
 gây–tơ, Chi–ca–gô.
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
 - Yêu cầu HS đọc lại bài thơ. - 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ. 
 - Đọc thuộc lòng bài thơ? - 1 HS đọc.
 - Cửa sông là địa điểm đặc biệt như - 1 HS trả lời.
 thế nào?
 *Hướng dẫn viết từ khó:
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu các từ ngữ khó:
 khi viết chính tả. VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, 
 5 sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng 
từ trên. lớp.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
bài thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, 
khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. 
-Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn 
 trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên 
 riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách 
 viết các tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả
trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải:
đúng; sau đó nói lại quy tắc. - Các tên riêng chỉ người:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
giải đúng, kết luận người thắng + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
cuộc. + Ét - mân Hin - la - ri
 + Ten - sing No- rơ - gay
 - Các tên địa lí: 
 + I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
 Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - 
 lân. 
 - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận 
 tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên 
 riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch 
 nối.
 - Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, 
 Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương đ-
 ược viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì 
 đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc 
 6 theo phiên âm Hán Việt.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV nhận xét giờ học, biểu dương - HS nghe và thực hiện
 những HS học tốt trong tiết học.
 - Yêu cầu những HS viết sai chính tả 
 về nhà làm lại.
 - Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
 tên người, tên địa lí nước ngoài.
 Khoa học
 CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
 - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh 
dưỡng dự trữ.
 - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, 
đàm thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình 
thành quả và hạt.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất 
dinh dưỡng dự trữ. 
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu 
tạo của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm - HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm 
đậu đã ngâm qua một đêm. mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu 
 xanh, đậu đen, ) đã ươm làm đôi. 
 Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất 
 7 dinh dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm 
từng bộ phận của hạt việc của nhóm mình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, - HS quan sát tranh và làm bài tập
5, 6 và đọc thông tin các khung chữ 
trang 108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung - HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
Hoạt động 2: Quá trình phát triển 
thành cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong - HS thảo luận nhóm đôi
nhóm
- HS quan sát hình minh họa 7, trang - HS quan sát hình và làm bài theo cặp
109 SGK và nói về sự phát triển của 
hạt mướp từ khi được gieo xuống đất 
cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết 
quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích Đáp án:
cực làm việc + Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo 
 hạt
 + Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã 
 mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt 
 đất với 2 lá mầm.
 + Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã 
 bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá 
 mới .
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của 
hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt 
gieo hạt của mình của mình. Trao đổi kinh nghiệm với 
 nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt 
đã làm ở nhà
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để 
thành công giới thiệu với cả lớp.
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là 
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không 
quá nóng, không quá lạnh)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 8 - Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện
và hỏi người thân những cây này được 
trồng từ hạt hay bằng những cách nào 
khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước 
lớp.
 Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
 Toán
 QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ 
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
 tính vận tốc khi biết quãng đường và 
 thời gian(Trường hợp đơn giản) 
 - Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
 s = 40km, t = 4 giờ
 s = 30km; t = 6 giờ
 s = 100km; t= 5 giờ
 - GV nhận xét trò chơi - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 *Cách tiến hành:
 Hình thành cách tính quãng đường
 * Bài toán 1: 
 - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề toán.
 - GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
 đường đi được của ô tô
 - Hướng dẫn HS giải bài toán. - HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
 Bài giải
 9 Quãng đường đi được của ô tô là:
 42,5 x 4 = 170 (km)
 Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 
? 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 
 4 giờ.
 - Lấy quãng đường ô tô đi được trong 
- Từ cách làm trên để tính quãng 1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời 
đường ô tô đi được ta làm thế nào? gian đi.
 - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
- Muốn tính quãng đường ta làm như 
thế nào?
Quy tắc - 2 HS nêu.
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2: - 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc đề toán - HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng 
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi: giải
 - HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ Muốn tính quãng đường người đi + VËn tèc nh©n víi thêi gian
xe đạp ta làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào? + Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
nào mới phù hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời Giải
gian dưới dạng phân số: 2 giờ 30 Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
phút = 5 giờ Quãng đường người đó đi được là:
 2 12 x 2,5 = 30 (km)
 Quãng đường người đi xe đạp đi Đ/S: 30 km
 5
được là: 12 = 30 (km)
 2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: 
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm, 
- GV kết luận chia sẻ cách làm.
 Bài giải
 Quãng đường đi được của ca nô là:
 15,2 x 3 = 45,6 (km)
 Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HĐ cá nhân
 10 - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc.
 - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng 
 - HS nhận xét bài làm của bạn lớp, chia sẻ cách làm
 - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải
 15 phút = 0,25 giờ
 Quãng đường đi được của người đó là:
 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
 Bài tập chờ Đáp số: 3,15 km
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài cá nhân
 - GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
 Thời gian đi của xe máy là
 11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
 2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
 Quãng đường AB dài là:
 42 : 3 x 8 = 112( km)
 Đáp số: 112km
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS giải:
 bài sau: Giải
 Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ. 6 phút = 0,1 giờ
 Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút 
 trong 6 phút. là:
 5 x 0,1 = 0,5(km)
 Đáp số: 0,5km
 - Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
 quãng đường của chuyển động khi 
 biết vận tốc và thời gian.
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, 
ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
 - Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ 
(BT2).
 - HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
 - Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và 
tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
 - Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 11 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc - HS chơi
hộp bí mật" với nội dung: Mỗi 
HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 
tấm gương hiếu học trong đó 
có sử dụng phép lược để liên 
kết câu. - HS nghe
- GV nhận xét. - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao 
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc 
bài làm mẫu. thầm lại.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, - HS thảo luận theo nhóm 4.
hoàn thành bài tập.
- Gọi HS trình bày bài làm. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Các 
- GV nhận xét, chốt lời giải nhóm khác theo dõi, nhận xét.
đúng. a. Yêu nước:
 Con ơi, con ngủ cho lành.
 Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
 Muốn coi lên núi mà coi
 Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
 b. Lao động cần cù:
 Có công mài sắt có ngày nên kim.
 c. Đoàn kết:
 Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
 d. Nhân ái:
 Thương người như thể thương thân.
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp 
 đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập - HS nghe GV hướng dẫn 
dưới dạng trò chơi “Hái hoa - HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca dao, 
dân chủ”. thơ.
 12 - Mỗi HS xung phong lên trả 
 c ầ u k i ề u
lời bốc thăm một câu ca dao 
 k h á c g i ố g
hoặc câu thơ
 n ú n ồ i
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
 x e n g h i ê n g
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi 
vào ô chữ t h ư ơ n g n h u
+ Trả lời đúng một từ hàng c á ư ơ n
ngang được nhận một phần n h ớ k ẻ c h o
thưởng ư ớ c c ò n
+Trả lời đúng ô hình chữ S là l ạ c h n à o
người đạt giải cao nhất. v ữ n g n h ư c â y
- GV nhận xét đánh giá n h ớ t h ư ơ n g
 t ì n ê n
 ă n g ạ o
 u ố n c â y
 c ơ đ ồ
 n h à c ó n ó c
 - HS chơi trò chơi
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV nhận xét tiết học, biểu d- - HS nghe
ương những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc 
câu ca dao, tục ngữ và chuẩn 
bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, - HS nghe và thực hiện
tục ngữ thuộc chủ đề trên.
 Tập đọc
 ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời được 
các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
 - Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm 
nhấn mạnh ý nào đó)
 - Chú ý hình ảnh trong thơ
 - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
 13 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc 1 - HS chơi trò chơi
đoạn trong bài Tranh làng Hồ và trả 
lời câu hỏi về nội dung của bài tậpđọc 
đó.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi bảng 
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc - 1 HS đọc to, lớp theo dõi 
thầm bài thơ. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết 
nhóm lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo hợp luyện đọc từ khó.
kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết 
lần 2, tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức hợp giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt 
cho HS luyện đọc cách ngắt nghỉ. nghỉ.
- GV cho HS đọc chú giải - HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do. (Trả lời 
được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
* Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 
câu hỏi: bài, TLCH, chia sẻ kết quả
1. Những ngày thu đẹp và buồn được - Những ngày thu đẹp và buồn được tả 
tả trong khổ thơ nào? trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ 
 hai.
- Những từ ngữ nói lên điều đó? - Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát 
 trong, gió thổi mùa thu hương cốm 
 mới.
 - buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài 
2.Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa xao xác hơi may, ..
thu mới trong khổ thơ thứ ba. - Gió thổi rừng tre phấp phới
 - Trời thu thay áo mới
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả - Trong biếc nói cười thiết tha.
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu - Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân 
thắng lợi của cuộc kháng chiến? hoá, làm cho trời cũng thay áo mới 
 14 4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự cũng nói cười như con người.
hào về đất nước tự do, về truyền thống - Lòng tự hào về đất nước.
bất khuất của dân tộc trong khổ thơ + Trời xanh đây là của chúng ta
thứ tư và thứ năm. + Núi rừng đây là của chúng ta 
 - Tự hào về truyền thống bất khuất dân 
 tộc: 
 +Nước những người chưa bao giờ 
5. Nêu nội dung chính của bài thơ ? khuất 
 - Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất 
 nước tự do, tình yêu tha thiết của tác 
 giả đối với đất nước, với truyền thống 
- GVKL nội dung bài thơ. bất khuất của dân tộc.
 - Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào. 
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau - Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng 
từng khổ thơ. đọc.
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp
1- 2 khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng - Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ.
- Thi học thuộc lòng. - Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ 
 thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - HS nhắc lại
bài.
- Nhận xét giờ học. - HS nghe
- Học sinh tiếp tục học bài thơ. - HS nghe và thực hiện
- Về nhà đọc bài thơ cho mọi người 
 trong gia đình cùng nghe
 Khoa học
 CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.
 - Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.
 - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Hình vẽ trang 110, 111 SGK 
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 15 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, 
đàm thoại
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi như sau:
+ Kể tên một số loại quả ?
+ Quả thường có những bộ phận nào ?
+ Nêu cấu tạo của hạt ?
+ Nêu cấu tạo phôi của hạt mầm ?
- GV nhận xét trò chơi - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ. 
* Cách tiến hành:
Hoạt động1 : Quan sát
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn - HS hoạt động trong nhóm theo định 
 hướng của GV
- Yêu cầu HS quan sát và tìm xem chồi - Nhóm trưởng điều khiển theo nhóm 
có thể mọc lên từ vị trí nào của thân mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang 110 
cây, củ. SGK. HS vừa kết hợp vừa QS hình vẽ 
 trong SGK vừa quan sát vật thật các 
 em mang đến lớp.
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm 
- GVKL : ở thực vật, cây con có thể việc của nhóm mình, các nhóm khác bổ 
mọc lên từ hạt hoặc mọc lên từ một số sung :
bộ phận của cây mẹ. * Ví dụ:
 + Chồi mọc ra từ nách lá của ngọn mía. 
 Người ta trồng mía bằng cách đặt ngọn 
 mía nằm dọc trong những rãnh sâu bên 
 luống. Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại. 
 Một thời gian sau, các chồi đâm lên 
 khỏi mặt đất thành những khóm mía.
 + Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lồi 
 lõm vào. Mỗi chỗ lõm có một chồi.
 + Trên củ gừng cũng có chỗ lõm vào. 
 Mỗi chỗ lõm có một chồi.
 + Củ hành hoặc củ tỏi : chồi mọc ra từ 
 phía đầu của củ.
 + Đối với lá bỏng : chồi được mọc ra 
 từ mép lá.
Hoạt động 2 : Cuộc thi làm vườn giỏi
 16 - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận - 2 HS cùng bàn trao đổi, thảo luận về 
theo cặp về cách trồng một số loại cây việc trồng cây từ bộ phận của cây mẹ.
có cây con mọc lên từ một số bộ phận 
của cây mẹ
- GV đi hướng dẫn giúp đỡ HS
- Gọi HS trình bày - 3 đến 5 HS tiếp nối nhau trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi HS ham học 
hỏi, biết cách quan sát và trình bày lưu 
loát, dễ hiểu
Hoạt động 3 : Thực hành trồng cây
- GV tổ chức cho HS trồng cây từ bộ 
phận của cây mẹ ở vườn trường hoặc 
trong lớp.
- GV phát cây, lá, rễ cho HS theo nhóm
- Hướng dẫn HS cách làm đất, trồng - HS trồng cây theo nhóm
cây.
- Tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát 
của cả lớp
- GV nhận xét 
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Báo cáo, chia sẻ kết quả quá trình - HS báo cáo
phát triển cây mà mình trồng.
- Chia sẻ lí do với mọi người lí do - HS nghe và thực hiện
khiến cây con phát triển tốt hoặc phát 
triển chưa tốt.
 Thứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 - HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - HS làm bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 17 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi về tính quãng đường 
khi biết vận tốc và thời gian. Ví dụ:
+ v = 5km; t = 2 giờ
+ v = 45km; t= 4 giờ
+ v= 50km; t = 2,5 giờ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
 - HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi 
- Gọi HS đọc yêu cầu, cặp đôi thảo - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
luận theo câu hỏi, làm bài và chia sẻ
- Bài tập yêu cầu làm gì? - Tính quãng đường với đơn vị là km 
 rồi viết vào ô trống.
- Yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, 
- Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị chia sẻ kết quả
đo ở cột 3 trước khi tính: - Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì
- GV nhận xét, kết luận S = 32,5 x 4 = 130 (km)
 - Đổi: 36 km/giờ = 0,6 km
 2
 Hoặc 40 phút = giờ
 3
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc 
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán chia sẻ - HS tóm tắt bài toán, chia sẻ cách làm
cách làm
+ Để tính được độ dài quãng đường - Để tính được độ dài quãng đường AB 
AB chúng ta phải biết những gì? chúng ta phải biết thời gian ô tô đi từ A 
 đến B và vận tốc của ô tô.
- Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm, 
- GV nhận xét chữa bài chia sẻ kết quả.
 Bài giải
 Thời gian người đó đi từ A đến B là:
 12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 
 45 phút
 Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
 Quãng đường AB dài là:
 4,75 x 46 = 218,5 km
Bài tập chờ Đáp số: 218,5 km
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài - HS làm bài, báo cáo giáo viên
 18 - GV giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
 Đổi 15 phút = 0,25 giờ
 Quãng đường ong mật bay được là:
 8 x 0,25 = 2(km)
 Đáp số: 2km
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS giải:
Một con ngựa phi với vận tốc 35km/giờ Giải
trong 12 phút. Tính độ dài con ngựa đã Đổi 12 phút = 0,2 giờ
đi. Độ dài quãng đường con ngựa đi là:
 35 x 0,2 = 7(km)
 Đáp số: 7km
- Về nhà tính quãng đường đi được của - HS nghe và thực hiện
một một chuyển động khi biết vận tốc 
và thời gian.
 Tập làm văn
 ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã 
sử dụng để tả cây chuối trong bài văn.
 - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, Tranh, ảnh hoặc vật thật
 - HS : Sách + vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nêu - HS chơi trò chơi
tên các loại cây mà em biết (Mỗi HS 
chỉ nêu tên một loại cây)
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
 - Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả đã sử 
dụng để tả cây chuối trong bài văn.
 - Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc. 
* Cách tiến hành:
 Bài tập 1: HĐ nhóm 
 19 - Gọi HS đọc bài văn Cây chuối mẹ và - 2 học sinh đọc nối tiếp nội dung bài 
các câu hỏi cuối bài 1.
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Trình bày kết quả - Các nhóm thảo luận
+ Cây chuối trong bài được miêu tả - Đại diện lên trình bày.
theo trình tự nào? + Từng thời kì phát triển của cây: cây 
+ Còn có thể tả cây chuối theo trình tự chuối con  chuối to  cây chuối mẹ.
nào nữa? + Còn có thể tả cây chuối theo trình tự 
 tả từ bao quát đến chi tiết từng bộ 
+ Cây chuối đã được tả theo cảm nhận phận.
của giác quan nào? + Cây chuối trong bài được tả theo ấn
 tượng của thị giác (thấy hình dáng của 
+ Còn có thể quan sát cây bằng những cây, lá, hoa... ).
giác quan nào nữa? + Để tả cây chuối ngoài việc quan sát 
 bằng mắt, còn có thể quan sát cây 
 chuối bằng xúc giác, thính giác (để tả 
 tiếng khua của tàu chuối mỗi khi gió 
 thổi ), vị giác (để tả vị chát của quả 
 chuối xanh, vị ngọt của trái chuối 
+ Hình ảnh so sánh? chín), khứu giác (để tả mùi thơm của 
 chuối chín....)
 + Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi 
 mác đâm thẳng lên trời;
 Các tàu lá ngả ra mọi phía như những 
+ Hình ảnh nhân hoá. cái quạt lớn; Cái hoa thập thò, hoe hoe 
 đỏ như một mầm lửa non...
 + Nó là cây chuối to, đĩnh đạc; chưa 
 bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ; 
 cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài 
- Giáo viên nhấn mạnh Tác giả đã nhân chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra 
hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây đánh động cho mọi người biết 
chuối những từ ngữ:
+ Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: 
đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ 
khàng.
+ Chỉ hoạt động của người: đánh động 
cho mọi người biết, đưa, đành để mặc.
+ Chỉ những bộ phận đặc trưng của 
người: cổ, nách.
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV lưu ý cho HS: chỉ viết một đoạn 
văn ngắn, chọn tả một bộ phận của cây: - Đọc yêu cầu bài.
lá hoặc hoa, quả, rễ, thân.
- Yêu cầu HS giới thiệu về bộ phận của 
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_27_nam_hoc_2022_2023.doc