Phiếu học tập Toán lớp 2 cả năm 2026-2027 dùng thực hành sau mỗi tiết học

docx 223 trang Túc Tinh 01/11/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Phiếu học tập Toán lớp 2 cả năm 2026-2027 dùng thực hành sau mỗi tiết học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Phiếu học tập Toán lớp 2 cả năm 2026-2027 dùng thực hành sau mỗi tiết học

Phiếu học tập Toán lớp 2 cả năm 2026-2027 dùng thực hành sau mỗi tiết học
 Biên soạn: TieuHoc.net 
PHIẾU 3 · TIẾT 3 (tiếp theo)
Bài 4. Chú Tâm lái xe tải chở hàng. Bảng dưới đây ghi quãng đường chú Tâm chạy được 
trong bốn ngày.
 Ngày Quãng đường
 Thứ Hai 125 km
 Thứ Ba 98 km
 Thứ Tư 210 km
 Thứ Năm 152 km
 a) Ngày chú Tâm chạy xa nhất là ;
 ngày chú Tâm chạy gần nhất là .
 b) Viết tên các ngày theo thứ tự quãng đường từ ngắn đến dài:
 171 Biên soạn: TieuHoc.net 
TOÁN 2 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 56. Giới thiệu tiền Việt Nam
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Quan sát bốn tờ tiền A, B, C, D. Viết chữ cái thích hợp vào chỗ chấm.
 a) Tờ một nghìn đồng là tờ . b) Tờ hai trăm đồng là tờ .
 c) Tờ năm trăm đồng là tờ . d) Tờ một trăm đồng là tờ .
Bài 2. Đếm số tờ tiền mỗi loại trong hình rồi viết số vào ô trống.
 a) Có tờ 100 đồng. b) Có tờ 200 đồng.
 c) Có tờ 500 đồng. d) Có tờ 1 000 đồng.
Bài 3. Mỗi bạn mua một món đồ và đưa cho người bán hàng một tờ tiền vừa đủ. Viết số 
tiền ghi trên tờ tiền đó.
 a) An mua một tờ giấy màu giá hai trăm đồng, đưa tờ đồng.
 b) Bình mua một chiếc nhãn vở giá một trăm đồng, đưa tờ đồng.
 c) Chi mua một quả bóng bay giá một nghìn đồng, đưa tờ đồng.
 d) Dũng mua một cái bút chì giá năm trăm đồng, đưa tờ đồng.
Bài 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S.
 a) Tờ 500 đồng có mệnh giá lớn hơn tờ 200 đồng.
 b) Tờ một nghìn đồng viết là 1 000 đồng.
 c) Trong bốn loại tờ tiền vừa học, tờ 100 đồng có mệnh giá lớn nhất.
 d) Còn có những tờ tiền Việt Nam khác ngoài bốn loại trên.
 172 Biên soạn: TieuHoc.net 
TOÁN 2 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 57. Thực hành và trải nghiệm đo độ dài
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Làm thước dây dài 2 m (làm theo nhóm).
 – Chuẩn bị một dải giấy hoặc dải vải dài hơn 2 m, một thước dài 1 m và một thước kẻ 
 có vạch chia đề-xi-mét.
 – Viết số 0 ở một đầu dải. Đặt thước 1 m từ số 0, đến hết thước thì kẻ một vạch dài, ghi 
 1 m. Đặt tiếp thước, kẻ vạch dài thứ hai, ghi 2 m.
 – Dùng thước kẻ: từ số 0, cứ 1 dm kẻ một vạch ngắn (chỗ đã có vạch dài thì không kẻ 
 thêm).
 Thước dây của em có vạch dài (không kể số 0) và vạch ngắn.
 Đặt thước kẻ cạnh thước dây vừa làm: mỗi khoảng giữa hai vạch liền nhau 
 dài đúng 1 dm. Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Bài 2. Hình dưới đây là đoạn đầu của một thước dây làm như Bài 1: vạch dài ở mỗi mét, 
vạch ngắn ở mỗi đề-xi-mét. Viết số thích hợp vào ô trống.
 a) Giữa hai vạch dài liền nhau có vạch ngắn.
 b) Từ vạch 0 đến dấu ngôi sao dài dm.
 c) Từ vạch 0 đến dấu tam giác dài dm.
 d) Từ dấu ngôi sao đến dấu tam giác dài dm.
Bài 3. Ước lượng độ dài trong lớp học rồi dùng thước dây đo lại. Ghi kết quả vào bảng.
 Lưu ý: vừa quá một vạch ghi “hơn dm”, sắp tới vạch sau ghi “gần dm”.
 Yêu cầu Ước lượng Đo bằng thước dây
 Chiều dài bục giảng Khoảng ........ dm ............... dm
 Chiều rộng tủ đồ dùng của lớp Khoảng ........ dm ............... dm
 Từ bàn giáo viên đến bảng lớp Khoảng ........ dm ............... dm
 173 Biên soạn: TieuHoc.net 
PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo)
Bài 4. Ước lượng độ dài ở sân trường rồi dùng thước dây đo lại. Ghi kết quả vào bảng.
 Lưu ý: vừa quá một vạch mét ghi “hơn m”, sắp tới vạch mét sau ghi “gần m”.
 Yêu cầu Ước lượng Đo bằng thước dây
 Chiều dài bồn hoa ở sân trường Khoảng ........ m ............... m
 Khoảng cách từ cửa lớp em đến cột cờ Khoảng ........ m ............... m
 Chiều dài hành lang trước lớp em Khoảng ........ m ............... m
Bài 5. Thước dây của Minh dài 2 m. Minh đặt thước 4 lần liền nhau dọc theo chiều dài lớp 
học thì vừa hết. Hỏi lớp học dài bao nhiêu mét?
 Lớp học dài m.
 174 Biên soạn: TieuHoc.net 
TOÁN 2 PHIẾU 2 · TIẾT 2
 Bài 57. Thực hành và trải nghiệm đo độ dài
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Các bạn đo đồ vật bằng một thước kẻ dài 2 dm. Viết số thích hợp vào ô trống.
 a) Cái khay đo được 2 lần độ dài thước kẻ, dài dm.
 b) Chiếc ghế băng đo được 7 lần độ dài thước kẻ, dài dm.
 c) Tấm bảng phụ đo được hơn 3 lần độ dài thước kẻ, dài hơn dm.
 d) Tấm thảm đo được gần 9 lần độ dài thước kẻ, dài gần dm.
Bài 2. Ước lượng độ dài rồi dùng thước kẻ dài 2 dm đo lại (đặt thước liền nhau nhiều lần). 
Ghi kết quả vào bảng.
 Lưu ý: đặt thước còn thừa một ít ghi “hơn dm”, còn thiếu một ít ghi “gần dm”.
 Yêu cầu Ước lượng Đo bằng thước kẻ
 Chiều dài bàn giáo viên Khoảng ........ dm ............... dm
 Chiều dài cặp sách của em Khoảng ........ dm ............... dm
 Chiều rộng cửa tủ đồ dùng của lớp Khoảng ........ dm ............... dm
Bài 3. Nhóm của Hòa ghi lại quãng đường từ nhà mỗi bạn đến trường: Hòa khoảng 3 km, 
Quân khoảng 1 km, Thư khoảng 5 km, Nga khoảng 2 km.
 a) Nhà bạn .............. xa trường nhất; nhà bạn .............. gần trường nhất.
 b) Nhà bạn nào xa trường hơn nhà Nga nhưng gần trường hơn nhà Thư? ..............
Bài 4. Hùng đo chiều dài cái bàn bằng thước kẻ dài 2 dm, đặt thước 8 lần liền nhau thì vừa 
hết. Hỏi cái bàn dài bao nhiêu đề-xi-mét?
 Bài giải
 175 Biên soạn: TieuHoc.net 
TOÁN 2 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 58. Luyện tập chung
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Nối hai số đo bằng nhau.
 7 m • • 3 m
 4 dm • • 700 cm
 80 dm • • 8 m
 300 cm • • 40 cm
Bài 2. Đường đi bộ trong công viên là đường gấp khúc ABCD như hình dưới đây. Hỏi 
đường đi bộ dài bao nhiêu mét?
 Đường đi bộ dài m.
Bài 3. Tính.
 a) 49 m + 36 m = m b) 92 dm − 58 dm = dm
 c) 8 km + 57 km = km d) 61 km − 19 km = km
Bài 4. Một con đường dài 75 km. Các chú công nhân đã trải nhựa được 48 km đường. Hỏi 
còn bao nhiêu ki-lô-mét đường chưa trải nhựa?
 Bài giải
 176

File đính kèm:

  • docxphieu_hoc_tap_toan_lop_2_ca_nam_2026_2027_dung_thuc_hanh_sau.docx
  • docxĐáp án.docx